1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 4

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 121,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2./ Kỹ Năng: HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.. HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯC và ƯCLN[r]

Trang 1

Bài 17 Tiết 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

Tuần dạy:11.

I/ MỤC TIÊU:

1./ Kiến Thức: HS hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

2./ Kỹ Năng: HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế

3./ Thái Độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khi làm bài

II/ TRỌNG TÂM:

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau

III/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Máy tính, SGK, SBT

 Học sinh: Máy tính, SGK, SBT

IV/ TIẾN TRÌNH:

1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số.

2/ Kiểm tra miệng:

HS1:Chữa bài tập 172/23 SBT (10 đ)

Bài tập 172/23 SBT:

a/ A B =  { mèo}

b/ A B =  {1; 4}

c/ A B =  

HS2:Chữa bài tập 171/23 SBT

Bài tập 171/ 23 SBT: (10 đ)

Cách

chia Số nhóm

Số nam ở mỗi nhóm

Số nữ ở mỗi nhóm

3/ Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV đặt vấn đề: Có cách nào tìm ước chung

của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê

các ước của mỗi số hay không?

3.1/ Ước chung lớn nhất: 1/ Ước chung lớn nhất:

Trang 2

-GV nêu ví dụ 1: Tìm các tập hợp Ư(12);

Ư(30); ƯC(12;30).Tìm số lớn nhất trong tập

hợp ƯC(12;30)

HS hoạt động nhóm thực hiện bài làm trên

giấy trong:

-GV giới thiệu ƯCLN và kí hiệu:

Ta nói 6 là ước chung lớn nhất của 12 và

30, kí hiệu ƯCLN(12;30) = 6

Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số là số như

thế nào?

-HS đọc phần đóng khung trong SGK/54

-Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC và

ƯCLN trong ví dụ trên

HS nêu nhận xét

-Hãy tìm ƯCLN (5;1)

ƯCLN( 12; 30; 1)

-GV nêu chú ý: Nếu trong các số đã cho có

một số bằng 1 thì ƯCLN của các số đó bằng

3.2/ Tìm ước chung lớn nhất bằng cách

phân tích các số ra thừa số nguyên tố:

-GV nêu ví dụ 2:

Tìm ƯCLN(36; 84; 168)

-Hãy phân tích 36; 84; 168 ra thừa số

nguyên tố (TSNT)

-Số nào là TSNT chung của ba số trên trong

dạng phân tích ra TSNT? Tìm TSNT chung

với số mũ nhỏ nhất?

Có nhận xét gì về TSNT 7?

-Như vậy để có ƯC ta lập tích các TSNT

chung để có ƯCLN ta lập tích các TSNT

chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất

của nó Từ đó rút ra quy tắc tìm ƯCLN

Củng cố

Trở lại ví dụ 1 Tìm ƯCLN (12;30) bằng

cách phân tích 12 và 30 ra TSNT

Tìm ƯCLN (8;9)

-GV giới thiệu 8 và 9 là hai số nguyên tố

Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Ư(30 )={1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

Vậy ƯC(12; 30) ={1; 2; 3; 6}

Số lớn nhất trong tập hợp các ƯC (12;30) là 6

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó

Nhận xét: SGK/54.

ĐS:1 ĐS:1

Chú ý: SGK/55.

36 = 22 32

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7 số 2 và số 3 số mũ nhỏ nhất củ thừa số nguyên tố 2 là 2 số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố 3 là 1 số 7 là thừa số nguyên tố chung của 3 số trên vì nó không có trong dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của 36

ƯCLN(36; 84; 168) = 23.3 = 12

QUY TẮC : SGK/55.

12= 22.3

30 = 2.3.5 ƯCLN (12;30) = 2.3 = 6

8 = 23; 9 = 32 Vậy 8 và 9 không có TSNT chung

?2

Trang 3

cùng nhau.

-Tương tự ƯCLN ( 8; 12; 15) = 1

8; 12; 15 là 3 số nguyên tố cùng nhau

-Tìm ƯCLN(24;16;8)

yêu cầu HS quan sát đặc điểm của ba số đã

cho?

GV: Trong trường hợp này, không cần phân

tích ra TSNT ta vẫn tìm được ƯCLN chú 

ý tr.55 SGK.GV đưa lên máy chiếu nội dung

chú ý tr.55 SGK

ƯCLN (8;9) = 1

24 8

16 8

Chú ý: SGK/55

4/ Câu hỏi, bài tập củng cố

Bài 139 tr.56 SGK

a/ 28

b/ 12

c/ 60 ( áp dụng chú ý b)

d/ 1 ( áp dụng chú ý a)

Bài 140 tr 56 SGK

a/ 16 ( áp dụng chú ý b)

b/ 1 ( áp dụng chú ý a)

Bài tập mở rộng:

ƯCLN của hai số là 45 Số lớn là 270, tìm số nhỏ

Giải

Gọi số lớn là a, số nhỏ là b Vì (a,b) = 45 nên a=45m; b=45n trong đó (m,n)= 1 và m>n Ta có 45m = 270 m =6 Từ đó tìm được n {1;5} Do đó b {45; 225}  

5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

-Học lại bài

-Bài tập: 141, 142 tr.56 SGK; 176 tr.23 SBT

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Số nhỏ nhất là ước của hai số

còn lại

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w