1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 13 – THCS Tô Hiệu

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 414,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Muïc 2.a : Laøm tieáp theâm 2 caâu thô cuûa baøi thô cuûa Tú Xương cần phải đúng vần, đối, niêm … cho rõ -HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.. + Mục 2.c : 4 nhóm thực hiện tự làm[r]

Trang 1

Tuần : 19

Tiết : 70

NS: 10/9/2010

ND:13-18/9/2010

Tiết 70

NV

I/ Mục tiêu:

- Tích hợp với các văn bản văn, các kiến thức Tiếng Việt và Tập làm văn đã học,

nhất là đối với bài 15 (Thuyết minh về một thể loại văn học)

- Bước đầu nhận biết được kiểu thơ bảy chữ, trên cơ sở đĩ biết phân biệt với thơ

năm chữ và thơ lục bát

- Biết cách làm thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ bảy chữ,

biết ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3, biết gieo đúng vần

- Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ

- Nhận dạng và bước đầu biết cách làm thơ bảy chữ

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ bảy chữ

Kĩ năng :

- Nhận biết thơ bảy chữ

- Đặt câu thơ bảy chữ với các yêu cầu đối, nhịp, vần, …

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Kiểm tra phần chuẩn bị

của HS

- Giới thiệu bài mới : GV

dẫn dắt HS vào bài mới và

Trang 2

ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành

kiến thức

Hướng dẫn HS nhận diện

luật thơ

-Gv : Chúng ta đã luyện tập

phương pháp thuyết minh

về một thể loại văn học ở

bài 15, bây giờ các em hãy

trả lời câu hỏi sau :

- Hỏi : Muốn làm một bài

thơ 7 chữ (4 câu hoặc 8

câu), chúng ta phải xác

định được những yếu tố

nào?

- Gv chốt : Luật cơ bản là :

nhất, tam, ngũ bất luận ;

nhị, tứ, lục phân minh

Gv giải thích : Trong câu

thất ngôn (7 tiếng) : Các

tiếng 1,3,5 có thể sử dụng

bằng, trắc tuỳ ý ; còn các

tiếng 2,4,6 phải phân minh,

phân biệt rõ ràng, chính

xác Ví dụ : T-T hoặc

B-T-B

Bước 1 : Chỉ ra vị trí ngắt

nhịp, vần và luật bằng-trắc

- GV treo bảng phụ hai bài

thơ “Bánh trôi nươc”, “Đi”

của Hồ Xuân Hương – Tố

Hữu

- GV yêu cầu HS đọc bài

tập 1a,b SGK và trả lời câu

hỏi bt1a

- GV có thể gọi HS đọc bài

thơ do mình sưu tầm và trả

- Hs trao đổi, thảo luận và trả lời  Phải xác định :

+ Số tiếng và số đòng của bài thơ

+ Bằng, trác cho từng tiếng trong bài thơ

+ Đối, niêm giữa các dòng thơ

+ Các vần trong bài thơ + Cách ngắt nhịp trong bài thơ

- HS đọc bt1 SGK tr 165 chỉ

ra vị trí ngắt nhịp vần và luật thơ trong bt1a

- HS: Câu thơ 7 chữ + nhịp 4/3 hoặc 3/4 + vần; bằng, trắc + vị trí gieo vần: tiếng cuối câu 2,4 có khi cả tiếng cuối câu 1

- Luật bằng trắc theo 2 mô hình sau:

a B B T T T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

B B T T T B B

1 Nhận diện luật thơ.

-Luật cơ bản là : nhất, tam, ngũ bất luận ; nhị, tứ, lục phân minh

Mô hình :

a B B T T T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

B B T T T B B

b T T B B T T B

B B T T T B B

Trang 3

lời câu hỏi về vị trí ngắt

nhịp, vần, luật thơ

=> GV tổng kết (hoặc HS)

về luật thơ bảy chữ

Bước 2 : Chỉ ra chỗ sai luật

-Gv treo bảng phụ bài thơ

“TỐI” của Đoàn Văn Cừ

- GV gọi Hs đọc bài tập 1b

vàtrả lời câu hỏi: chỉ ra chỗ

sai luật

- GV gọi HS khác sửa chỗ

sai ấy

=> HS sửa được thế tức đã

góp phần làm thơ GV

chốt ý lại

b T T B B T T B

B B T T T B B

B B T T B T T

T T B B T B B

B : Ngay vần

- HS đọc và phát hiện chỗsai

Bài thơ “Tối” – đoạn văn cứ chép sai hai chỗ sau: “ngọn đèn mờ” không có dấu phẩy, dấu phẩy gây đọc sai nhịp

“ánh xanh lè” chép thành

“ánh xanh xanh” chữ “xanh”

sai vần

- HS sửa chỗ sai

B B T T B T T

T T B B T B B

Sửa sai :

Trong túp lều tranh cánh liếp che,

Ngọn đèn mờ toả ánh xanh lè.

Tiếng chài nhịp một trong đêm vắng,

Như bước thời gian đếm quãng khuya

Cách khác :

Ngọn đèn mờ toả ánh vàng khè.

Bóng đèn mờ tỏ , bóng đêm nhoè.

Ngọn đèn mờ toả bóng trăng nhoè.

Ngọn đèn mờ toả ánh trăng loe.

Hoạt động 3 : Củng cố -

Dặn dị

 Củng cố :

- Thơng qua bài tập

 Dặn dị :

- Bài vừa học :

- Về xem lại mô hình luật

bằng trắc của thơ 7 chữ (4

câu)

- Chuẩn bị tiếp bài này tiết

-HS trả lời theo câu hỏi của

GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 4

sau học tiếp.

- Chú ý : Tập làm thơ :

+ Mục 2.a : Làm tiếp thêm

2 câu thơ của bài thơ của

Tú Xương cần phải đúng

vần, đối, niêm … cho rõ

ràng

+ Mục 2.b : Học sinh cũng

thực hiện như mục 2.a

+ Mục 2.c : 4 nhóm thực

hiện tự làm ở nhà  Trình

bày trước lớp (cả cùng cùng

nhận xét) chú ý cần nói rõ

về luật thơ 7 chữ mà tổ

(nhóm) đã thực hiện

- Chuẩn bị bài mới : Tiếp

phần hoạt động

- Bài sẽ trả bài : Khơng

 Hướng dẫn tự học :

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

(Tiếp theo)

C KIỂM TRA BÀI CŨ : (tt)

- Luật cơ bản của thể thơ 7 chữ là gì ? cho câu thơ ví dụ để minh hoạ và phân tích

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (tt)

Tuần : 19

Tiết : 71

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra

sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài mới : GV

dẫn dắt HS vào bài mới và ghi

tựa bài (tiết 2)

Hoạt động 2 : Hình thành

kiến thức

Hướng dẫn học sinh tập làm

thơ 7 chữ

- GV treo bảng phụ : các câu

thơ a,b mục 2 của II ( Hoạt

động trên lớp)

Bước 1 : Làm tiếp bài thơ đở

dang

* GV yêu cầu HS đọc bài tập

và làm tiếp một bài tập thơ

dở dang (SGK) lấy 1 bài thơ

của Tú xương dấu đi 2 câu

cuối

- GV gợi ý: Trong thơ đường

có luật “nhất, tam, ngũ, bất

luận”, “Nhị ,tứ, lục phân

minh”

- tùy theo sáng kiến của HS

mà sửa câu cho đúng

-GV chốt :

Nguyên văn hai câu thơ của

Tú Xương :

Tôi thấy người ta có bảo

rằng :

B T B B T T B

Bảo rằng thằng Cuội ở cung

trăng !

- HS đọc bài tập 2a SGK

Tr 166, làm tiếp 2 câu cuối nhưng phải đúng luật sau:

B B T T B B T

T T B B T T B

2 Tập làm thơ:

a/ Làm tiếp hai câu thơ của Tú Xương

Tôi thấy người ta có bảo rằng :

Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng !

Chứa ai chẳng chứa,chứa thằng Cuội,

Tôi gớm gan cho cái chị Hằng.

Trang 6

T B B T T B B

Chứa ai chẳng chứa,chứa

thằng Cuội,

B B T T T B

T

Tôi gớm gan cho cái chị

Hằng.

B T B B T T B

+ Có thể :

*nhấn mạnh :

Đáng cho cái tội quân lừa

dối,

Già khấc nhân gian vẫn gọi

thằng.

*chế giễu :

Cung trăng chỉ toàn đất cùng

đá,

Hít bụi suốt ngày đã sướng

chăng

*lo cho chị Hằng :

Cõi trần ai cũng chường mặt

nó,

Nay đến cung trăng bỡn chị

Hằng.

Bước 2 : Làm tiếp hai câu thơ

của bài tập b

* GV yêu cầu HS đọc bài tập

b và làm tiếp 2 câu sau của

bài tập

- GV gọi HS xác định luật

bằng trắc trong hai câu thơ

của bài tập 2b

- GV gợi ý:

2 câu sau phải là:

Vui sao ngày đã chuyển sang

- HS đọc btb SGK Tr 166 và làm tiếp 2 câu thơ theo

ý mình

- Hai câu trong bài tập b phải đúng luật :

B B T T T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

B B T T T B B

- Hs đọc – nhận xét

b/ Làm tiếp hai câu thơ

Vui sao ngày đã chuyển sang hè,

Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve

Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi,

Thoảng hương lúa chín gió đồng quê.

Hoặc : Cảnh ấy lòng ai không phấn chấn.

(Đã mùa hè thì hai câu

Trang 7

hè,

B B B T T B

B

Phượng đỏ sân trường rộn

tiếng ve

T T B B T T

B

Phấp phới trong lòng bao

tiếng gọi,

T T B B B T

T

Thoảng hương lúa chín gió

đồng quê.

T B T T T B

B

- GV cho HS tự suy nghĩ ra

các câu thơ bảy chữ hiệp vần,

đúng luật bằng trắc, ngắt

đúng nhịp và có nghĩa

làđược

* GV gọi HS tự học bài làm

bài của mình -> HS khác

nhận xét

- GV nêu ưu, nhược điểm và

cách sửa

Hoạt động 3 : Luyện tập

Học sinh đọc thơ 7 chữ tự

làm ở nhà

Cho học sinh đọc yêu cầu 3

(SGK/mục c,2 II)  GV phân

cho tổ (nhóm) cho đại diện tổ

(nhóm) trình bày > Các tổ

khác nhận xét

-GV nhận xét ưu, khuyết

điểm  sửa chữa

- Nhóm trình bày trên bảng  Nhận xét

tiếp phải : chuyện mùa hè, chia tay, hẹn hò nhau )

Trang 8

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn

dị.

 Củng cố :

Đã thực hiện ở các bước

trong bài học

 Dặn dị :

- Bài vừa học : Về học bài

thật kỷ

- Chuẩn bị bài mới :

+ Về học bài tất cả các phân

môn để thi kiểm tra chất

lượng HKI : Chú ý thi là

không có phần trắc nghiệm

Ví dụ : A/ Văn-tiến Việt : 3

điểm

1/ Văn học (1 điểm)

2/ Tiếng Việt (1 điểm) – có

hai câu hỏi

Hướng : Nhận diện , nêu khái

niệm, ví dụ : đặt câu (tự đặt)

B/ Tập làm văn (7 điểm)

Hướng : Thuyết minh = Cây

– đồ … các em về nhà chuẩn

bị thật chu đáo để làm bài

- Bài sẽ trả bài :

 Hướng dẫn tự học :

-HS trả lời theo câu hỏi của

GV -HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 9

Tuần : 19

Tiết 72

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp Hs:

-Tự đánh giá lại quá trình học tập của mình ở HKI

-Thấy được nhũng ưu- khuyết điểm trong cách học vừa qua, từ đó rút ra phương pháp học tối ưu ở học kì II

B.CHUẨN BỊ:

1.Thầy: bảng phụ ghi dàn bài tập làm văn (phần tự luận )

2.Trò :Soạn như dặn dò tiết 71

C.KIỂM TRA

1.Sĩ số :

2.Bài cũ: không

A.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt Động 1:Cấu Tạo Đề

Gv nêu ra cấu tạo, nội dung, hình thức của đề

1.Cấu tạo: đề gồm 2 phần

-Phần Văn-tiếng Việt (3đ)

-Phần tự luận (7đ)

2.Nội dung

(xem đề và đáp án có lưu trong giáo án)

Hoạt Động 2:Thực tế bài làm

-Không học bài (học chưa kĩ )

-Bôi xóa nhiều

-Các dấu thanh bỏ không đúng (tự luận )

-Sai chính tả nhiều, bài văn sơ sài

-Bài văn không bố cục (bố cục không cân đối )

-Một số chưa hiểu nội dung yêu cầu đề văn

Hoạt Động 3: Hướng Khắc Phục

- Trước khi làm bài cần đọc kĩ yêu cầu

- Cần xem lại cách đặt câu

- Dùng từ phải hiểu nghĩa của từ

- Xem lại nhiệm vụ ba phần và cách làm một bài văn tự sự

- Cố gắng đọc nhiều sách báo có nội dung lành mạnh để khắc phục chính tả và mở rộng thêm vốn từ khi viết văn

- Cần nắm vững lại cách thuyết minh và làm bài văn thuyết minh

Hoạt Động 4: Kết Quả

Trang 10

LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10

T.kê

-Điểm Tb quá ít -Điểm giỏi không có E.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

1.Củng cố:

-Phương pháp học tập

-Cách trình bày

2.Dặn dò:

-Tiết 72, cần khắc phục những khuyết điểm

-Soạn bài : “Nhớ rừng”

+Xem phần chú thích (nắm tác giả, tác phẩm và các từ khó ) +Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản Chú ý :

- Hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn thơ ( 5 đoạn thơ0

- Phân tích cảnh tượng : a) Đoạn 1,4 : Cảnh vườn bách thú , nơi con hổ bị nhốt

b) Cảnh núi rừng hùng vĩ , nơi con hổ ngự trị ngày xưa Phân tích hai cảnh đối lập trên

- Phân tích : Xã hội đương thời và tâm trạng của con hổ (tác giả)

- Trả lời câu hỏi 3,4 SGK/7

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng

_

_

Trần Văn Thắng

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w