bằng NNLT và dịch - Sau khi soạn thảo xong, nhấn tổ hợp phím ctrình thành ngôn ngữ Alt+F9 để dịch ctrình máy - Để chạy ctrình, nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò Củng [r]
Trang 1GIÁO ÁN TIN HỌC 8
PHẦN 1
LẬP TRÌNH
ĐƠN GIẢN
Trang 2TUẦN 1 - TIẾT 1
BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I.Mục tiêu:
Học xong bài này hs có thể nhận biết được:
Máy tính chỉ là công cụ vô tri vô giác, muốn nó thực hiện theo mong muốn của mình, con người phải đưa ra những chỉ dẫn thích hợp
Để chỉ dẫn máy tính thực hiện công việc nào đó, con người đưa cho máy tính
một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ thực hiện lần lượt các lệnh đó.
Viết chương trình nghĩa là ra lệnh cho máy tính làm việc
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, hình ảnh trong vd robot nhặc rác
III Tiến hành:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
Tạo tình huống học tập:
? Chúng ta sử dụng máy tính để làm những việc gì? hs trả lời
? Làm sao ta có thể giao tiếp hay yêu cầu máy tính làm việc theo ý muốn của ta được? ra
lệnh cho máy tính
? con người đã ra lệnh cho máy tính mhư thế nào? vào bài
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu con người ra lệnh
cho máy tính như thế nào?
? Các em sử dụng máy tính để làm gì? Sử
dụng như thế nào?
? muốn khởi động Excel ta làm thế nào?
? Muốn viết chữ a ta phải làm sao?
Khi gõ chữ “a” từ bphím thì trên màn
hình xuất hiện gì?
?Nếu chọn File Opentức là ta đã làm
gì?
Nêu các bước để sao chép 1 đoạn vbản?
? nếu thay đổi thứ tự đó, máy tính còn
thực hiện đúng k?
Chốt lại: Con người chỉ dẫn cho máy
tính thực hiện công việc thông qua
các lệnh.
Hoạt động 3: Ví dụ về Robot nhặc rác
Hướng dẫn hs tìm hiểu ví dụ về Robot
nhặt rác
Hs cần nhận thấy một công việc tuy
-Để đánh chữ, soạn thảo văn bản, vẽ hình, tính toán…
-Dùng chuột, dùng bàn phím…
-Dùng chuột nháy đúp vào biểu tượng của Excel trên Desktop hoặc dùng bphím…
-Gõ phím có chữ a
- Xuất hiện chữ a
-Mở file
Hs nêu(chọn, nhấp phải chọn copy, )
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh đó
2 Ví dụ về Robot nhặc rác : (sgk)
Trả lời câu hỏi sgk:
Trang 3rất đơn giản với con người nhưng
muốn mtính thực hiện thì cần phải
chia ra thành nhiều thao tác nhỏ, đơn
giản, cụ thể mà mtính có thể thực hiện
được
Yêu cầu hs cho thêm 1 số vd khác
(Robot nấu cơm, làm toán, giặt đồ, )
Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
- Chuẩn bị câu hỏi 1-2 sgk
- Dặn dò hs học bài và chuẩn bị trước
phần 4 cho tiết sau
Chương trình là tập hợp các câu lệnh
Bài 1: Nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2 bước” và lệnh 2 “Quay trái tiến 1 bước” thì sau 2 lệnh (quay trái tiến 3 bước) robot tới chỗ không có ráckhông thực hiện được việc nhặt rác
cần đưa ra các lệnh theo 1thứ tự xác định sao cho ta đạt được kết quả mong muốn
- Đưa robot trở lại vị trí ban đầu có thể dùng 2 lệnh:
“quay trái,tiến 5 bước” và
“quay trái tiến 3 bước”
IV Rút kinh nghiệm
TUẦN 1 - TIẾT 2
Trang 4BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)
I.Mục tiêu:
Học xong phần này hs có thể nhận biết được:
Máy tính hiểu chương trình do con người viết bằng cách nào
Ngôn ngữ lập trình là gì, biết kể tên 1 số NNLT
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ , hình ảnh minh họa
- Giáo án, sgk, tài liệu (sách C, Basic, Java, )
III Tiến hành:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài học trước
Hoạt động 3: Tìm hiểu về viết chương
trình
-Các lệnh để điều khiển robot chính là
chương trình Vậy chương trình là gì?
-Tất cả những lệnh điều khiển robot
nhặc rác được đặt tên là “Hãy nhặc rác”
Đó là ta đã đặt tên cho chương trình
Tên chương trình cũng được xem như 1
lệnh, ta có thể yêu cầu máy tính thực
hiện công việc bằng cách gọi tên của nó
? Nếu ta ra lệnh hãy nhặc rác mà trước
đó ta không viết chương trình “Hãy
nhặc rác”? thì robot có nhặc rác được
k?
? So với nhu cầu thực tế thì một hai
dòng lệnh có đáp ứng được k?
Chốt lại: Vậy một chương trình
thường phải chứa rất nhiều câu lệnh,
mỗi câu lệnh hướng dẫn mtính thực
hiện 1 công việc đơn giản
Hoạt động 4: Tìm hiểu chương trình và
ngôn ngữ lập trình
? Chúng ta giao tiếp với nhau thông qua
phương tiện nào?
con người giao tiếp với máy thông
qua chương trình, chương trình này phải
được viết bằng 1 ngôn ngữ nào đó
ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ máy : là dãy bit, chỉ gồm 0
Lời nói (ngôn ngữ), động tác
cơ thể, ánh mắt, chữ viết
Không
Các nhóm hoat động, thảo luận
và thống nhất rồi ghi vào
3 Viết chương trình- ra lệnh cho máy tính làm việc
Chương trình máy tính là một dãy các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được Viết chương trình
là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
Ta có thể yêu cầu máy tính thực hiện công việc bằng cách gọi tên chương trình
Tại sao cần viết chương trình ?
Trong thực tế, con người có những nhu cầu rất phức tạp, một lệnh đơn giản không đủ
để chỉ dẫn cho máy tính Việc viết nhiều lệnh tập hợp lại trong một chương trình giúp con người đk mtính 1 cách đơn giản và hiệu quả hơn
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình:
Ngôn ngữ máy: là dãy bit,
chỉ gồm 0 và 1
Ngôn ngữ lập trình:
-Là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính
Trang 5và 1.
? máy tính có thể trực tiếp hiểu được
chương trình gồm các lệnh tiếng việt
như “Hãy nhặc rác”?
? Việc viết chương trình bằng ngôn ngữ
máy có dễ dàng k?
Cần có những ngôn ngữ gần gũi hơn
để viết chương trình
(Các nhà sx đã viết sẵn ctrình dịch,
chúng ta chỉ việc viết tốt các chương
trình bằng NNLT)
Chốt lại: Viết chương trình bằng
ngôn ngữ máy rất khó khăn và mất
nhiều tg vì vậy các ngôn ngữ lập
trình ra đời với từ ngữ gần gũi với
con người hơn mà máy tính có thể
hiểu được
- Tạo ra chương trình máy tính thực
chất gồm 2 bước: viết và dịch
chương trình
- gthiệu môi trường lập trình (ngôn
ngữ lập trình+ctrình dịch+các công
cụ giúp tìm kiếm, sửa lỗi và thực
hiện ctrình)
Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi và bài tập
sgk
Câu 1
-Chia nhóm (4 nhóm)
-Yêu cầu hs làm việc và thảo luận theo
nhóm trong 5 phút
- Theo dõi
-Yêu cầu treo bảng nhóm
- Vẽ hình, thống nhất đáp án, tuyên
dương các nhóm đúng, rút kinh nghiệm
cho nhóm sai
Các câu còn lại yêu cầu hs xem lại
bài và trả lời
bảng nhóm hoặc thuyết trình
-Có nhiều ngôn ngữ lập trình như: C, C++, Java, Basic,
Chương trình dịch:
Là chương trình dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
Câu hỏi và bài tập sgk:
1 Nếu thay đổi vị trí lệnh trong chương trình thì robot không thực hiện được việc nhặc rác
2 lệnh:
-Quay trái, tiến 5 bước; -Bỏ rác vài thùng ;
2 Một lệnh đơn giản không đủ
để chỉ dẫn cho máy tính Việc viết nhiều lệnh tập hợp lại trong một chương trình giúp con người đk mtính 1 cách đơn giản và hiệu quả hơn
3 Viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và mất nhiều tg vì vậy các ngôn ngữ lập trình ra đời với từ ngữ gần gũi với con người hơn
Trang 6Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
Đặt câu hỏi để củng cố khắc sâu bài học
mà máy tính có thể hiểu được
4 Là chương trình dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
IV Rút kinh nghiệm
TUẦN 2 - TIẾT 3
BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I.Mục tiêu:
Trang 7Học xong phần này hs có thể:
Biết NNLT gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các qui tắc để viết chương trình, câu lệnh;
Biết NNLT có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định;
Biết tên trong NNLT là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các qui tắc của NNLT Tên không được trùng với từ khóa;
Biết cấu trúc của chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn một số chương trình đơn giản; Giáo án, sgk, tài liệu
III Tiến hành:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số, kiểm tra kiến thức cũ:
? Chương trình máy tính là gì?
? NNLT là gì?
? Từ ngữ của NNLT như thế nào?
? làm sao mtính có thể hiểu được những từ
ngữ như thế? Nhờ vào đâu?
? vậy thực chất CTMT gồm mấy bước?
Vậy ctrình được viết như thế nào, bố cục,
cấu trúc và cú pháp của nó ra sao hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
-Là một dãy các lệnh mà mtính có thể hiểu
và thực hiện được
-Là ngngữ dùng để viết các ctrình mtính -Là những từ có nghĩa, dễ nhớ, dễ hiểu -Ctrình dịch là ctrình dịch từ NNLT sang
NN máy
-2 bước: Viết ctrình bằng NNLT và dịch ctrình thành ctrình máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu chương trình thông qua ví dụ cụ thể.
của HS
Ghi bảng
-Treo bphụ 2 ví dụ
-Giới thiệu đây là các chương trình
Chương trình thứ nhất: cho phép in ra câu:
Chào các bạn
Chương trình thứ hai: cho phép in ra 2câu:
Chào các bạn
Tôi là Turbo Pascal
Giả sử có 1 yêu cầu như sau: hãy viết ctrình sắp xếp
dãy số sau theo thứ tự tăng dần: 4,1,6,0,15,8,3,7,9,2
? để viết một ctrình như vậy thì 1,2 dòng lệnh có giải
quyết được k?
Khẳng định: thực tế một ctrình thường có nhiều
dòng lệnh, thậm chí có thể có tới hàng trăm, hàng
nghìn, hàng triệu dòng lệnh
-Quan sát theo dõi
-Không thể giải quyết được
1 Ví dụ về chương trình : (sgk)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về NNLT
? chúng ta có thể tùy tiện viết ctrình
bằng bất kì chữ gì được k?
-Thông báo: Các câu lệnh chỉ được
viết từ các chữ cái trong bảng chữ cái
-Không -Lắng nghe
2 NNLT gồm những gì?
Gồm bảng chữ cái và các quy
tắc để viết các câu lệnh có ý
nghĩa xác định, cách bố trí các
Trang 8của NNLT câu lệnh, sao cho có thể thực
hiện được trên mtính
Hoạt động 4: Tìm hiểu về từ khóa và tên
Yêu cầu hs quan sát 2 ctrình trên
bảng phụ
Thông báo: các từ như Program,
uses, begin, end, là những từ
khóa
-Giải thích ý nghĩa từng từ khóa
Là những từ dành riêng, chỉ sử
dụng cho mục đích sử dụng do NNLT
quy định Mỗi NNLT có các từ khóa
riêng
Các từ như VD1, VD2,… là tên
của ctrình
? vậy khi đặt tên có cần phải tuân thủ
quy tắc nào k?
-Cho vd : tên hợp lệ: Lop4A;
ban_kinh
Tên không hợp lệ: 1a; Tinh tong
Hs quan sát
3 Từ khóa và tên:
a) Từ khóa: Các từ như Program, uses, begin, end, là những từ khóa của
NNLT Pascal
Ý nghĩa của một số từ khóa thông dụng:
Program : dùng để khai báo tên
ctrình
Uses: dùng để khai báo các thư viện
Begin và end : dùng để thông báo
các điểm bắt đầu và kết thúc phần thân ctrình
b) Tên : Các từ như VD1, VD2 là tên
của ctrình
Đặt tên phải thỏa mãn:
Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
Tên không được trùng với các từ khóa
Lưu ý: Tên không được bắt đầu
bằng chữ số và không được chứa dấu cách.
Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
Chốt lại:
- Các câu lệnh chỉ được viết từ bảng chữ cái của NNLT và phải tuân thủ đúng cú pháp mà ctrình đã quy định
- Từ khóa là những từ đặc biệt, chỉ sử dụng đúng mục đích mà NNLT quy định
- Tên trong ctrình và các quy định khi đặt tên
-Về nhà xem lại bài học và xem trước phần còn lại của bài học
IV Rút kinh nghiệm
TUẦN 2 - TIẾT 4
BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
I.Mục tiêu:
Học xong phần này hs có thể hiểu được:
Cấu trúc chung của một ctrình, có cái nhìn tổng thể về bố cục của 1 ctrình
Trang 9 Làm quen giao diện của Pascal; các tổ hợp phím để dịch, chạy chương trình.
II Chuẩn bị:
- Phòng máy, máy chiếu; Giáo án, sgk, tài liệu
III Tiến hành:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số, kiểm tra kiến thức cũ:
-Treo bảng phụ có viết sẵn 1 ctrình cụ thể:
Program hoiten;
Uses crt;
Begin
Writeln (‘What your name?’);
Write (‘My name is Suri’);
End
? Cho biết trong ctrình trên đâu là từ khóa, đâu là tên
của ctrình?
?đâu là tên do người viết ctrình tự đặt, đâu là tên do
phần mềm có sẵn?
Chúng ta đã biết các từ kháo cũng như tên của một
ctrình Vậy 1 ctrình có cấu trúc như thế nào và gồm các
phần gì, hôm nay cta sẽ tìm hiểu tiếp trong p4
-Từ khóa: Program, uses, begin,
và end -Tên: hoiten, crt
-Hoiten do người viết ctrình đặt -Crt do Pascal đặt
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chung của một ctrình
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Ghi bảng
- Đi vào phần 4 của bài học
- Bảng phụ (trở lại ví dụ của ktbc)
- Giới thiệu phần khai báo:
Program hoiten;
Uses crt;
? cta đã khai báo những gì?
Cho hs thảo luận nhóm
(Có thể gợi ý : Ask_and_answer gọi
là gì? Crt là gì?)
-Giới thiệu phần thân:
Begin
Writeln (‘What your name?’);
Write (‘My name is Suri’);
End
? Phần thân gồm có gì?( bắt đầu và
kết thúc bằng những từ khóa nào?ở
giữa có gì?)
? Mỗi dòng lệnh kết thúc bằng dấu
gì?
-Tên ctrình và
thư viện
Bắt đầu bằng từ
Begin và kết
thúc bằng từ
end.
Gồm 2 dòng lệnh
Writeln … Write …
4.Cấu trúc chung của chương trình Cấu trúc chung của mọi ctrình gồm:
Phần khai báo: thường gồm các câu lệnh dùng để:
Khai báo tên ctrình
Khai báo các thư viện(chứa các lệnh viết sẵncó thể sử dụng trong ctrình) và một số khai báo khác
Phần thân: gồm các câu lệnh
mà mtính cần thực hiện Đây là
phần bắt buộc phải có.
Lưu ý: Phần thân là phần quan
trọng, bắt buộc phải có ở mọi
chương trình Phần khai báo có thể có hoặc không nhưng nếu có thì phải được đặt trước phần thân.
Trang 10
Nhận xét từng nhóm và tuyên
dương nhóm trả lời đúng
Bây giờ cta sẽ xem 1 số ctrình cụ
thể p5
Kết thúc bằng dấu ;
Hoạt động 3: Ví dụ về NNLT
- Ycầu hs theo dõi sgk trang 12
- Môi trường làm việc: Turbo Pascal
- Giới thiệu cửa sổ làm việc, giao diện của
pascal
- Việc soạn thảo ctrình đựơc thực hiện từ bàn
phím
- ? việc tạo ra ctrình mtính gồm mấy bước? là
những bước nào?
- Sau khi soạn thảo xong, nhấn tổ hợp phím
Alt+F9 để dịch ctrình
- Để chạy ctrình, nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9
Hs theo dõi
Hs nhớ lại bài trước
và trả lời Gồm 2 bước: viết bằng NNLT và dịch ctrình thành ngôn ngữ máy
5 Ví dụ về NNLT: (sgk)
Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
Củng cố: hs cần nắm:
-Các thành phần cơ bản của một
NNLT ?
-Nhận biết và phân biệt được từ
khóa và tên
- Cách đặt tên trong ctrình?
Câu hỏi và bài tập sgk
-Ycầu hs trả lời câu 2/13 sgk
- Ycầu hs trả lời câu 6
Hs thảo luận trong 3p
- Về nhà xem lại toàn bài học
- Đọc phần đọc thêm p14
- NNLT gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh
- Tên không được có khoảng trắng và không bắt đầu bằng số
- Không được vì bảng chữ cái của NNLT gồm các chữ cái tiếng Anh
Vd a hoàn toàn đầy đủ và hợp lệ, mặc dù phần thân không có câu lệnh nào dẫn đến chương trình này không thực hiện điều gì cả; vd b không hợp lệ vì phần khai báo nằm trong phần thân ctrình
IV Rút kinh nghiệm
TUẦN 3 - TIẾT 5- THỰC HÀNH
Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I.Mục tiêu:
Học xong phần này hs có thể:
Thực hiện được các thao tác` khởi động/thoát khỏi TP Làm quen với màn hình soạn thảo TP;
Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh;
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản;
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy ctrình và xem kết quả
Trang 11 Biết sự cần thiết phải tuân thủ qui định của NNLT
II Chuẩn bị:
- Phòng máy, các máy con được cài đặt Pascal (2 tệp Turbo.exe và Turbo TPL)
- Giáo án, tài liệu tham khảo
III Tiến hành:
Hoạt động 1: ổn định lớp sắp xếp hs vào chỗ ngồi theo sơ đồ Khởi động/thoát khỏi TP
1 Làm quen với việc khởi động/thoát khỏi TP Nhận
biết các thành phần trên màn hình của TP
- Tạo shortcut TP
- Cho hs mở máy và khởi động TP bằng cách nháy đúp
vào shortcut TP
2 Sau khi đã khởi đông, yc hs quan sát màn hình TP
- Giới thiệu màn hình( tên ctrình(tên tệp)); thanh bảng
chọn; nơi gõ các dòng lệnh, con trỏ, dòng trợ giúp)
Hs theo dõi và nhận biết các thành phần
Yc hs nhấn phím F10 để mở các bảng chọn ( )
Nhấn enter để mở bảng chọn, quan sát các lệnh trong
từng bảng chọn
Mở bảng chọn bằng phím tắt ( Alt+F; Alt+R; )
3) Phóng to màn hình:
Nhấp phải vào biểu tượng TPProperties
ScreenFull screenOk (hoặc Alt+Enter)
4) Gõ chương trình vào máy tính (hoặc Yc hs gõ Vd
sgk)
Program CT_Đau_tien;
Begin
Writeln(‘Chao cac ban’);
Wirte(‘Toi la Borland Pascal’);
End.
-Lưu ý hs phải gõ đúng và không gõ sót các dấu nháy
đơn(‘), dấu chấm phẩy(;) và dấu chấm(.)
- Dùng các phím mũi tên hoặc dùng chuột để di
chuyển con trỏ, nhấn phím Enter để xuống dòng,
Delete, BackSpace để xóa.
-Nhấn phím F2(FileSave)
Lưu ý:
- TP không hỗ trợ gõ tiếng Việt
- Xóa 1 dòng: Ctrl+Y
-Phím Delete chỉ xóa được 1 chữ mặc dù đã chọn 1
dòng
- Alt+X: đóng ctrình
- F2: Lưu
- F3 : Open
Khởi động TP bằng 2 cách:
Cách 1: nháy đúp chuột vào shortcut TP trên màn hình desktop
Cách 2: nháy đúp chuột vào tên tệpTurbo.exe trong thư mục chứa tệp này (TP\BIN)
Mở bảng chọn:
- Nhấn phím F10
- Sử dụng phím mũi tên ; để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn
- Nhấn Enter để mở bảng chọn
Hoặc tổ hợp phím Alt+chữ cái màu
đỏ ở tên bảng chọn
Một số các tổ hợp phím tắt:
Xóa 1 dòng: Ctrl+Y Phím Delete chỉ xóa được 1 chữ mặc dù đã chọn 1 dòng
Alt+X: Đóng ctrình
F2: Lưu
F3 : Open
Alt + F5: Quan sát kết quả
Ctrl + F9: Dịch và chạy ctrình