Nhiệt độ Tính chất lí học của nước gồm 4 yếu tố Maøu saéc Độ trong Sự chuyển động của nước Các chất khí hoà tan Tính chất hoá học của nước gồm Các hoà tan Độ PH Lí hoïc => Nước có 3 tính[r]
Trang 1Tuần 29 :
I Mục tiêu :
- Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức cơ bản : vai trò nhiệm vụ của ngành chăn nuôi, đại cương về kỹ thuật chăn nuôi và quy trình sản xuất bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
- Củng cố kỹnăng vận dụng vào thực tiễn : chọn lọc và bảo quản giống vật nuôi, chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi, vệ sinh phòng bệnh vật nuôi
II Phương tiện dạy học :
- GV hình thành sơ đồ hoá nhằm hệ thống lại kiến thức cho hs
- Hs ôn lại kiến thức
III Hoạt động dạy học :
1/ Năng suất chăn nuôi : Giống + kỹ thuật chăn nuôi.
= Giống DT + kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
2/ Vai trò của ngành chăn nuôi.
Cung cấp sức kéo Nguyên liệu cho công nghiệp
3/ Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi.
Phát triển công nghiệp Tăng cường nghiên cứu KHTT
Chuyển giao tiến bộ kỹ Tăng nhanh số lượng chất lượng thuật vào thực tế sản xuất sản phẩm chăn nuôi
4/ Nhân loại giống vật nuôi.
ngoại hình
5/ Điều kiện để công nhận là giống vật nuôi.
thể chất
6/ Vai trò của giống vật nuôi.
Năng suất chăn nuôi Sản phẩm chăn nuôi, số
lượng, chất lượng
Năng suất chăn nuôi
Vai trò của ngành chăn nuôi
Nhiệm vụ ngành chăn nuôi
Cơ sở phân loại giống vật nuôi
Điều kiện công nhận giống vật nuôi
Giống vật nuôi quyết định
Trang 27/ Sinh trưởng là gì?
Tăng lên về khối lượng Tăng lên về kích thước
các bộ phận
8/ Sự phát dục …… là sự thay đổi về chất của các cơ quan, hệ cơ quan.
da,TX…
9/ Các quy luật (đặc điểm) sinh trưởng phát dục.
Không đồng đều
10/ Phương pháp chọnn giống vật nuôi.
11/ Biện pháp quản lý giống vật nuôi.
12/ Nhân giống vật nuôi.
13/ Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
Chất khoáng
14/ Các chất dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
Nước
Muối khoáng
IV Kiểm tra đánh giá :
- Treo phiếu trắc nghiệm cho hs chọn câu đúng
- Gọi vài hs trả lời câu hỏi
V Dặn dò : Về nhà học kỹ bài giờ tới kiểm tra 1 tiết.
Sinh trưởng là
Bằng chứng của sự phát dục
Sinh trưởng phát dục Phương pháp chọn giống
Quản lý giống vật nuôi
Các phương pháp nhân giống vật nuôi Nguồn gốc
Thành phần dinh dưỡng thức ăn
Trang 3Tuần 30 :
PHẦN 4 THUỶ SẢN
CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
Tiết 59 : Bài 49 : VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA NUÔI THUỶ SẢN
I Mục tiêu :
- Hiểu được vảitò của nuôi thuỷ sản
- Biết được một số nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản
II Phương tiện dạy học :
- GV : + Phóng to H75 Sgk/131
+ Sưu tầm tranh ảnh có liên quan
- HS : Nghiên cứu trước nội dung bài
III Hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới : Nuôi thuỷ sản của nước ta đang trên đà phát triển, đã và đang
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Để hiểu rõ vai trò và nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản, chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học này
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của nuôi thuỷ sản.
- Cho hs đọc mục I, quan sát H75
+ Cho biết hình a) nói lên điều gì?
+ Hãy kể tên các loại sản phẩm thuỷ
sản mà em và gia đình đã ăn?
+ Vậy vai trò của nuôi thuỷ sản là gì?
+ Hình b) nói lên điều gì?
+ Kể những loại thuỷ sản xuất khẩu
được?
+ Hình c) nói lên điều gì?
+ Hình d) nói lên điều gì?
- Hs đọc + quan sát H75 Sgk/131
+ Các dĩa đựng tôm cá, sản phẩm thuỷ sản khác là thức ăn
+ Tôm, cá, cua
+ Cung cấp thực phẩm chất lượng cao cho con người
+ Xuất khẩu thuỷ sản
+ Cá Basa, tôm đông lạnh
+ Cá ăn nhiều sinh vật nhỏ như bọ gậy,
vi khuẩn, mùn hữu cơ,… sạch môi trường nước
+ Sản phẩm thuỷ sản làm thức ăn cho gia súc + gia cầm
Nuôi thuỷ sản cung cấp thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu và các ngành sản xuất khác, đồng thời làm sạch môi trường nước.
Thực phẩm cho xã hội Thức ăn cho gia súc Nguyên liệu cho xuất khẩu
gia cầm và công nghiệp chế biến
Làm sạch môi trường nước Vai trò của nuôi thuỷ sản
Trang 4Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản ở nước ta.
- Cho hs đọc mục II Sgk/132
+ Muốn nuôi thuỷ sản cần có ĐK gì?
+ Tại sao nói nước ta có ĐK nuôi?
+ Cho biết vai trò quan trọng thuỷ sản
đối với con người?
+ Thuỷ sản tươi là thế nào?
+ Cho biết cần ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật vào những công việc gì trong chăn
nuôi thuỷ sản?
- Hs đọc thông tin Sgk/132
+ Vực nước và giống thuỷ sản
+ Có nhiều ao hồ, mặt nước lớn
+ Cung cấp từ 40 – 50% thực phẩm
+ Mới bắt lên khỏi mặt nước được chế biến làm thực phẩm
+ Sản xuất giống, sản xuất thức ăn, bảo vệ môi trường và phòng trừ dịch bệnh
Nuôi thuỷ sản có nhiệm vụ chính :
- Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi.
- Cung cấp thực phẩm tươi sạch cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi thuỷ sản.
(Sản xuất giống, sản xuất thức ăn, bảo vệ môi trường, phòng trừ dịch bệnh)
3/ Kiểm tra đánh giá :
- Hs đọc phần ghi nhớ
- GV treo sơ đồ câm cho hs điền vào
- Đọc mục em có thể chưa biết
4/ Dặn dò :
- Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 5Tuần 30 + 31 :
Tiết 60 + 61 :
Bài 50 : MÔI TRƯỜNG NUÔI THUỶ SẢN
I Mục tiêu :
- Nêu được nội dung kiến thức cơ bản 3 đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản
- Phân biệt được tính chất vật lý, hoá học và sinh vật học của nước
- Trình bày được biện pháp cải tạo nước và đáy ao để nâng cao chất lượng vực nước nuôi thuỷ sản
II Phương tiện dạy học :
- GV : Tham khảo tài liệu, phóng to H76, 77, 78 Sgk/134
- HS : + Đọc và tìm hiểu kỹ bài
+ Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan
III Hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Nuôi thuỷ sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã hội?
- Nhiệmvụ chính của nuôi thuỷ sản là gì?
2/ Bài mới : Các động vật thuỷ sản và hầu hết thức ăn đều sống trong nước,
nước là môi trường sống của thuỷ sản Nước có nhiều đặc điểm và tính chất ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật sống trong nước Bài học này giuíp chúng ta hiểu được điều này
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản.
- Cho hs đọc mục I Sgk/133
? + Có 1 chậu nước, ao hồ, nếu ta cho
vào 3 – 5g muối hoặc phân đạm thì :
Có hiện tượng gì xảy ra?
Hiện tượng đó nói lên điều gì của
nước?
? + Vận dụng đặc điểm này trong nuôi
trồng thuỷ sản?
? + Tại sao mùa hè thích đi tắm biển?
? + Oxi trong nước do đâu mà có?
- GV mở rộng thêm: Oxi không khí:
20,8%, Oxi trong nước 1,8%
- Hs đọc thông tin Sgk, thảo luận nhóm thống nhất nội dung trả lời
Hạt đạm, hạt muối tan nhanh
Nước có khả năng hoà tan các chất đạm, muối
+ Bón phân hữu cơ, vô cơ, vôi cho ao nuôi thuỷ sản để làm tăng nguồn thức ăn
+ Trời nóng nước mát hơn không khí + Oxi do không khí hoà tan vào
=> Kết luận đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản
Đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản
Điều hoà ổn định
chế độnhiệt Hoà tan các chất vô cơ, hữu cơ Nồng độ CO thấp hơn không khí 2 cao và O 2
Trang 6Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của vực nước nuôi thuỷ sản.
- Cho hs đọcmục II Sgk
+ Tính chất lí học của nước nuôi thuỷ
sản gồm những yếu tố nào?
+ Nhiệt độ thích hợp để nuôi tôm, cá?
+ Độ trong của nước nói lên điều gì?
+ Nước màu xanh noãn chuối tốt hay
xấu?
+ Nước có những hình thức chuyển
động nào?
+ Tính chất hoá học của nước gồm
những gì?
+ Nước có những tính chất nào?
- GV yêu cầu hs nêu được các tính chất
của vực nước nuôi thuỷ sản
- Hs đọc thông tin II Sgk/133, 134
+ Nhiệt độ, màu sắc, độ trong, sự chuyển động của nước
+ Tôm 25 – 35oC, cá 20 – 30oC
+ Độ tốt, xấu của nước nuôi thuỷ sản + Tốt, có nhiều loài tảo là thức ăn tốt của tôm cá
+ Sóng, đối lưu, lên xuống, dòng chảy làm cho O2, thức ăn phân bố đều trong vực nước
+ Khí hào tan, muối hoà tan, độ PH
+ 3 tính chất: lí, hoá học, sinh học
=> Đại diện nhóm nêu nội dung
Nhiệt độ Tính chất lí học của nước gồm 4 yếu tố Màu sắc
Độ trong Sự chuyển động của nước Các chất khí hoà tan
Tính chất hoá học của nước gồm Các hoà tan
Độ PH
Lí học
=> Nước có 3 tính chất Hoá học
sinh học
Hoạt động 3 : Tìm hiểu biện pháp cải tạo nước và đáy ao.
- Yêu cầu hs đọc mục III Sgk/137
+ Cải t tạo nước nhằm mục đích gì?
+ Biện pháp cải tạo nước ao?
- Cho hs nêu tổng kết biện pháp cải tạo
nước và đáy ao
- Hs đọc thông tin mục III, trao đổi nhóm
+ Tạo ĐK thuận về oxi, thức ăn, nhiệt độ cho thuỷ sản sinh trưởng phát triển tốt
+ Thiết kế ao có chỗ nông cạn khác nhau để điều hoà nhiệt độ, diệt côn trùng, bọ gậy, hạn chế phát triển thực vật thuỷ sinh
Cải tạo nước, đất đáy ao nhằm nâng cao chất lượng của nước nuôi tôm và cá.
3/ Kiểm tra đánh giá :
- Yêu cầu hs đọc thuộc phần ghi nhớ
Trang 7- GV vẽ sơ đồ câm, hs lên bảng điền vào.
- Trình bày đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản
4/ Dặn dò :
- Về nhà trả lời 5 câu hỏi cuối bài
- Học kỹ các sơ đồ
- Nghiên cứu trước nội dung bài thực hành
Trang 8Tuần 31 :
XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ – ĐỘ TRONG – ĐỘ PH
CỦA NƯỚC NUÔI THUỶ SẢN
I Mục tiêu : Hs phải :
- Biết cách đo nhiệt độ, xác định độ trong của nước bằng cách sếch xi, biết cách xác định độ PH bằng giấy đo PH
- Rèn tính cẩn thận, trật tự, hoàn thành nhiệm vụ
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn nghề nuôi trồng thuỷ sản của gia đình
II Phương tiện dạy học :
- Nhiệt kế, đĩa sếch xi, thang màu PH chuẩn
- 2 thùng nhựa đựng mẫu nước vôi cá (nếu có)
- Giấy đo PH
III Hoạt động dạy học :
1/ Đo nhiệt độ của nước :
- Bước 1 : Nhúng nhiệt kế vào nước khoảng 5 – 10 phút
- Bước 2 : Nâng nhiệt kế lên khỏi nước và đọc kết quả
2/ Đo độ trong :
- Thả đĩa sếch xi xuống nước cho đến khi không còn thấy vạch đen trắng, ghi độ sâu của đĩa
- Thả đĩa xuống sâu hơn, rồi kéo lên đến khi thấy vạch đen trắng, ghi lại độ sâu của đĩa
3/ Đo độ PH bằng phương pháp đơn giản :
- Nhúng giấy đo PH vào nước khoảng 1 phút
- Đưa lên so sánh với thang màu PH chuẩn, nếu trùng màu thì nước có độ
PH tương đương với PH của màu đó
IV Từng nhóm hs thực hành :
- Ghi kết quả vào mẫu bảng sau :
Kết quả
- Nhiệt độ
- Độ trong
- Độ PH
V Kiểm tra đánh giá :
- Hs tự đánh giá kết quả của nhóm mình
- Nhận xét thái độ hs
VI Dặn dò :
- Vệ sinh chỗ thực hành cho sạch