1 2 2 -1 0 GV veõ truïc soá leân baûng, roài goïi 1 HS leân bieåu dieãn Việc biểu diễn được số hữu tỉ 2 trên trục số chứng tỏ không phải mỗi điểm HS nghe GV giảng để hiểu được ý trên trụ[r]
Trang 1LÀM TRÒN SỐ
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- HS có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiển
b) Kĩ năng
- Nắm vững và biết các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
c) Thái độ
- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Giáo án, SGK, bảng phụ ghi một số ví dụ trong thực tế, sách báo…mà có các số liệu đã được là tròn số, hai quy ước làm tròn số và các bài tập
-Máy tính bỏ túi
b) Học sinh
-Sưu tầm ví dụ thực tế về làm tròn số
-Máy tính bỏ túi
3 Tiến trình dạy học
a) Kiểm tra bài cũ (10’)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Phát biểu kết luận về quan hệ giữa
số hữu tỉ và số thập phân
Một HS lên bảng kiểm tra:
- Phát biểu kết luận trang 34 SGK
- Chữa bài tập 91 trang 15 SBT
Chứng tỏ rằng: - Chữa bài tập 91 SBT
99
37 37 )
01 ( , 0 ) 37 ( ,
99
62 62 )
01 ( , 0 ) 62 ( ,
1 99
99 99
62 99
37 ) 62 ( , 0 ) 37 ( ,
99
33 ) 33 ( ,
GV yêu cầu tính:
Một trường học có 425 HS, số HS khá
giỏi có 302 em Tính tỉ số phần trăm
HS khá giỏi của trường đó
HS toàn lớp làm bài Một HS phát biểu:
Tỉ số phần trăm HS khá giỏi trường đó là:
%
058823 ,
71 425
% 100
Trang 2* Nêu vấn đề: Trong bài toán này, ta thấy tỉ số phần trăm của số HS khá giỏi của nhà trường là một số thập phân vô hạn Để dễ nhớ, dễ so sánh, tính toán người ta thường làm tròn số Vậy làm tròn số như thế nào, đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV đưa ra một số ví dụ về làm tròn
số Chẵn hạn:
+ Số HS dự thi tốt nghiệp THCS năm
học 2002 – 2003 toàn quốc là hơn 1,35
triệu HS
+ Theo thống kê của Ủy ban Dân số
Gia đình và Trẻ em, hiện cả nước vẫn
còn khoảng 26.000 trẻ lang thang
(riêng Hà Nội còn khoảng 6.000 trẻ)
(Theo báo CAND số ra ngày
31/5/2003)…
1 VÍ DỤ (13’)
HS đọc các ví dụ làm tròn số GV đưa ra
- GV yêu cầu HS nêu thêm một ví dụ
về làm tròn số mà các em tìm hiểu
được
GV : Như vậy qua thực tế, ta thấy việc
làm tròn số được dùng rất nhiều trong
đời sống, nó giúp ta dễ dàng nhớ, dễ
so sánh, còn giúp ta ước lượng nhanh
kết quả các phép toán
- HS nêu một ví dụ
- Ví dụ 1: Làm tròn các số thập phân
4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
GV vẽ phần trục số sau lên bảng
- Yêu cầu HS lên biểu diễn số thập
phân 4,3 và 4,9 trên trục số
Nhận xét số thập phân 4,3 gần số
nguyên nào nhất? Tương tự với số
thập phân 4,9
Một HS lên bảng biểu diễn trên trục số hai số thập phân 4,3 và 4,9 sau đó trả lời câu hỏi của GV
Số 4,3 gần số nguyên 4 nhất Số 4,9 gần số nguyên 5 nhất
- Để làm tròn các số thập phân trên
đến hàng đơn vị ta viết như sau:
4,9
Trang 34,3 4
4,9 5
HS nghe GV hướng dẫn và ghi bài
Kí hiệu “ ” đọc là “gần bằng” hoặc
“xấp xỉ”
- Vậy để làm tròn một số thập phân
đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên nào? HS : để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị, ta lấy số nguyên gần
với số đó nhất
- Cho HS làm ?1 điền số thích hợp
vào ô vuông sau khi đã làm tròn đến
hàng đơn vị
HS lên bảng điền ô vuông:
5,4 5 ; 5,7 6 4,5 4 ; 4,5 5 5,4 ; 5,8 ; 4,5
(Chú ý: ở đây làm tròn 4,5 đến hàng
đơn vị có thể nhận hai kết quả vì 4,5
“cách đều” cả số 4 và số 5 Tình
huống này dẫn đến nhu cầu phải có
quy ước về làm tròn số để có kết quả
duy nhất)
Ví dụ 2: làm tròn số 72.900 đến hàng
nghìn (nói gọn là làm tròn nghìn) GV
yêu cầu HS giải thích cách làm tròn
HS : 72900 73000 vì 72900 gần
73000 hơn là 72000
Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến phần
hàng nghìn
- Vậy giữ lại mấy chữ số thập phân ở
kết quả?
HS: Giữ lại ba chữ số thập phân ở kết quả
0,8134 0,813
GV : Trên cơ sở các ví dụ như trên,
người ta đưa ra hai quy ước làm tròn
số như sau:
2 QUY ƯỚC LÀM TRÒN SỐ (15’)
Trường hợp 1 HS : đọc “Trường hợp 1” Tr 36 SGK
Ví dụ : a) Làm tròn số 86,149 đến chữ
số thập phân thứ nhất
GV Hướng dẫn HS
- Dùng bút chì gạch nét mờ ngăn phần
còn lại và phần bỏ đi: 86,1 49
- Nếu dùng chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ
hơn 5 thì giữ nguyên bộ phận còn lại
Trong trường hợp số nguyên thì ta thay
các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Ví dụ : a) 86,1 49 86,1
b) làm tròn 542 đến hàng chục b ) 54 2 540
Trang 4Trường hợp 2: (GV đưa tiếp trường
hợp 2 làm tương tự như trường hợp 1
HS : đọc “Trường hợp 2” Tr 36 SGK
Ví dụ: a) Làm tròn số 0,0861 đến chữ
số thập phân thứ hai
Ví dụ : a) 0,08 61 0,09
b) Làm tròn số 1573 đến hàng
- GV yêu cầu HS làm ?2 HS làm vào vở lần lượt 3 HS lên bảng
làm
a) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số
b) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số
c) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số
d) Củng cố – Luyện tập (6’)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 73 trang
36 SGK
HS là bài tập Hai HS lên bảng trình bày:
Làm tròn các số sau đến chữ số thập
phân thứ hai:
7,923 ; 17,418 ; 79,1364
50,401 ; 0,155 ; 60,996
HS1 7,923 7,92 17,418 17,42 79,1364 79,14
HS2 50,401 50,40 0,155 0,16 60,996 61,00
- Bài 74 trang 36, 37 SGK
GV đưa đề bài lên bảng
Hết học kỳ I điểm toán của bạn Cường
như sau:
Hệ số 1: 7 ; 8 ; 6 ; 10
Hệ số 2: 7 ; 6 ; 5 ; 9
Điểm thi học kỳ : 8
Gọi HS đọc đề bài
- Hãy tính điểm trung bình các bài
kiểm tra (không tính điểm thi học kì)ø
của bạn Cường
Điểm trung bình các bài kiểm tra của bạn Cường là:
- Tính điểm trung bình môn toán học
kì của bạn Cường theo công thức:
1 , 7 ) 3 ( 08 ,
2 )
9 5 6 7 ( ) 10 6 8 7 (
3
ĐTHK ĐTBMKT.2
(Các điểm trung bình này làm tròn
đến chữ số thập phân thứ nhất)
- Điểm trung bình môn toán học kì I của bạn Cường là:
4 , 7 3
8 2 1 ,
Trang 5d) Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Nắm vững hai quy ước của quy tắc làm tròn số
- Bài tập số 76, 77, 78,79 trang 37, 38 SGK, số 93, 94,95 Tr 16 SBT
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi, thước dây hoặc thước cuộn
LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Củng cố và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài
b) Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính toán, tư duy logic, suy luận
c) Thái độ
- Vận dụng các quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, vào việc tính giá trị biểu thức, vào đời sống hàng ngày
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Giáo an, SGK, SBT, bảng phụ, Máy tính bỏ túi, đồ dùng dạy học
b) Học sinh
- Máy tính bỏ túi, mỗi nhóm một thước dây hoặc thước cuộn
- Mỗi HS đo sẵn chiều cao và cân nặng của mình (làm tròn đến chữ số thứ nhất)
3 Tiến trình dạy học
a) Kiểm tra bài cũ (8’)
- HS1:Phát biểu hai quy ước làm tròn
số
HS1: Phát biểu hai quy ước làm tròn số Trang 36 SGK
Chữa bài tập 76 trang 37 SGK Bài tập 76 SGK
76 324 753
76 324 750 (tròn chục)
76 324 800 (tròn trăm)
76 325 000 (tròn nghìn)
3695 3700 (tròn chục)
3700 (tròn trăm)
4000 (tròn ngàn) HS2 chữa bài tập trang 94 trang 16
SBT Làm tròn các số sau đây:
HS2 : Chữa bài tập
a) Tròn chục : 5032,6
991,23
a) Tròn chục : 5032,6 5300 991,23 990
Trang 6b) Tròn trăm : 59436,21
56873
b) Tròn trăm : 59436,21 59400
56873 56900 c) Tròn nghìn : 107506
288097,3
c) Tròn nghìn : 107506 108000 288097,3 288000
GV nhận xét cho điểm HS HS nhận xét bài làm của hai bạn
* Ở tiết trước các em đã được học về phép làm tròn số, ở tiết này chúng ta sẽ củng cố kiến thức đó thông qua việc làm một số bài tập cơ bản
b) Bài mới
Dạng 1: Thực hiện phép tính rồi làm
tròn kết quả
Bài tập 99 trang 16 SBT
LUYỆN TẬP (33’)
Viết các hỗn số sau đây dưới dạng
số thập phân gần đúng chính xác
đến hai chữ số thập phân
HS dùng máy tính rồi tìm kết quả
a)
3
2
3
2
b)
7
1
7
1
c)
11
3
11
3
Bài tập 100 trang 16 SBT
Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết
quả đến chữ số thập phân thứ hai: HS làm dưới sự hướng dẫn của GV
a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154
GV hướng dẫn HS làm phần a a) = 9,3093 9,31
Sử dụng máy tính bỏ túi
HS tự làm phần b,c,d b) (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16) b) = 4,773 4,77
Dạng 2 : Áp dụng quy ước làm tròn
số để ước lượng kết quả phép tính
Bài 77 trang 37 SGK
GV nêu các bước làm: HS đọc bài 77 SGK
- Làm tròn các số đến chữ số ở hàng
cao nhất
- Nhân, chia……các số đã được làm
tròn, được kết quả ước lượng
- Tính đến kết quả đúng, so sánh với
kết quả ước lượng
Trang 7Hãy ước lượng kết quả của các
phép tính sau:
Bài này chỉ yêu cầu thực hiện hai bước để tìm kết quả ước lượng
Bài 81 trang 38, 39 SGK
Tình giá trị (làm tròn đến hàng đơn
vị) của các biểu thức sau bằng hai
cách:
Cách 1: Làm tròn các số trước rồi
mới thực hiện phép tính
HS nêu yêu cầu đề bài và
Ví dụ: Tính giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của biểu thức A (Trước 39 SGK) Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm
tròn kết quả
a) 14,61 – 7,15 + 3,2 a) Cách 1 15 - 7 + 3 11
Cách 2 : =10,66 11
Cách 2 : =39,10788 39
c) 73,95 : 14,2 c) Cách 1 74 : 14 5
Cách 2 : =5,2077 5
d)
3
,
7
815
,
0
73
,
7
1
21 Cách 2 : =2,42602 2
Bài 102 trang 17 SGK
Tổ chức trò chơi “Thi tính nhanh”
Mỗi nhóm có 4HS, mỗi HS làm một
dòng (2ô) Mỗi nhóm chỉ có bút hoặc
viên phấn, chuyền tay nhau lần lượt
Mỗi ô đúng một điểm, 8 ô đúng
được 8 điểm
Hai nhóm tham gia trò chơi trên bảng Các HS khác theo dõi và kiểm tra kết quả
Tính nhanh được thêm 2 điểm Hai
nhóm HS lên bảng làm trên hai bảng
phụ
Phép tính Ước lượng
kết quả
Đáp số đúng
7,8.3,1:1,6 8.3:2=12 15,1125 6,9.72:24 7.70:20=24,
5
20,7
56.9,9:8,8 60.10:9=66,
0,38.0,45:0,9
5 0,4.0,5:1=0,2 0,18
Trang 8GV nhận xét, thông báo kết quả
cuộc thi
HS nhận xét bài của hai nhóm Theo luật, xác định điểm
Dạng 3: Một số ứng dụng của làm
tròn số vào thực tế
Bài 78 trang 38 SGK HS làm bài, phát biểu ý kiến:
Đường chéo màn hình của tivi 21 in tính
ra cm là:
2,45cm.21 = 53,34cm 53cm
Hoạt động nhóm
Nội dung: Các nhóm 4 em hoạt động theo nhóm Nội dung báo cáo 1) Do chiều dài, chiều rộng của các
chiếc bàn học của nhóm em Đo 4
lần (mỗi em một lần), rồi tính trung
bình cộng của các số đo được
- Tính chu vi và diện tích của mặt
bàn đó (kết quả làm tròn đến phần
mười)
1) Tên người đo Chiều dài
bàn (cm) Chiều rộng bàn
(cm) Bạn A
Bạn B Bạn C Bạn D Trung bình cộng
Chu vi mặt bàn : (a + b).2 (cm) Diện tích mặt bàn : a.b (cm2) 2) Theo mục “Có thể em chưa biết”
trang 39 SGK, tính chỉ số BMI của
mỗi bạn trong nhóm, từ đó xác định
mỗi bạn thuộc loại nào (gầy, bình
thường, béo phì độ I, II, III)
Chiều cao h : đơn vị m, lấy hai chữ
số thập phân
Tên m (kg) H (m) Chỉ số
BMI trạngThể A
B C D
GV lưu ý HS: các số trung gian làm
tròn đến phần muời (chữ số thập
phân thứ nhất), riêng h làm tròn đến
phần trăm
Đại diện một nhóm trình bày bài 1
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV nhận xét làm bài 1 rồi hỏi tiếp :
Trong lớp ta bạn nàothể trạng gầy
(giơ tay, hoặc đứng lên), bạn nào thể
trạng béo?
GV nhắc nhở về ăn uống, sinh hoạt
và rèn luyện thân thể của HS
Trang 9c) Củng cố – Luyện tập (2’)
? Nêu quy tắc làm tròn số?
- HS:
d) Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)
- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình (theo cm)
Kiểm tra lại bằng phép tính
- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình em
- Bài tập về nhà số 79, 80 trang 38 SGK, số 98, 101, 104 trang 16, 17 SBT
- Ôn tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân Tiết sau mang máy tính bỏ túi
SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬN HAI
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- HS có khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm
b) Kĩ năng
- Biết sử dụng kí hiệu
c) Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận khi học toán Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Kết luận về căn bậc hai và bài tập
- Máy tính bỏ túi
- Bảng từ và các số (có gắn nam châm) để chơi “Trò chơi”
b) Học sinh
- Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ , quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- Máy tính bỏ túi
- Bảng phụ nhóm
3 Tiến trình dạy học
a) Kiểm tra bài cũ (7’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra: Một HS lên bảng kiểm tra
- Thế nào là số hữu tỉ ?
Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số
hữu tỉ và số thập phân
- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a,b Z; b 0
b
Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập
phân
- Một số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại
Trang 1017
;
4
11
17
; 75 , 0 4
GV nhận xét cho điểm HS HS nhận xét bài làm của bạn
GV : Hãy tính 2 2
2
3
4
1 2 4
9 2
3 1
2
2 1 ;
Vậy có số hữu tỉ nào mà bình phương
bằng 2 không? Bài học hồm nay sẽ cho
chúng ta câu trả lời
* Thế nào là số vô tỉ? Và thế nào là căn bậc hai của một số?
b) Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Xét bài toán : Cho hình 5 GV đưa bài
toán trang 40 SGK
GV gợi ý
1) SỐ VÔ TỈ (15’)
- Tính S hình vuông AEBF
- Nhìn hình vẽ, ta thấy S hình vuông
AEBF bằng hai lần S tam giác ABF Vậy
S hình vuông ABCD bằng bao nhiêu?
a) Tính SABCD
b) Tính độ dài đường chéo AB
HS : -S hình vuông AEBF bằng 1.1 = 1 (m2)
- Hình vuông ABCD gấp hai lần S hình vuông AEBF, vậy S hình vuông ABCD bằng: 2.1 = 2(m2)
- Gọi độ dài cạnh AB là x (m)
ĐK x>0 Hãy biểu thị S hình vuông
ABCD theo x
- Tá có : x2 = 2
A
1m E
x
B
F
D
C
Trang 11- Người ta đã chứng minh được rằng
không có số hữu hạn nào mà bình
phương bằng 2 và đã tính được:
x = 1,414213562373095…
Số này là một số thập phân vô hạn mà ờ
phần thập phân của nó không có chu kỳ
nào cả Đó là một số thập phân vô hạn
không tuần hoàn Ta gọi những số như
vậy là số vô tỉ
Vậy số vô tỉ là gì?
- Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào? - Số vô tỉ được viết dưới dạng số
thập phân vô hạn không tuần hoàn Còn số hữu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
- Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là I
- GV nhấn mạnh: Số thập phân gồm:
tỉ hữu Số
hoàn tuần hạn vô phân
thập
Số
hạn hữu phân
thập
Số
Số thập phân vô hạn không tuần hoàn :
số vô tỉ
GV : Hãy tính : 32 = (-3)2 =
2 2
0
;
;
3
2 3
2
2) KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI (15’)
HS phát biểu : 32 = 9 (-3)2 = 9
0 0
; 9
4
; 9
2
3
2 3
Ta nói : (3) và (-3) là các căn bậc hai
của 9
Tương tự là căn bậc hai của số
3
2
; 3
2 nào?
Tương tự là căn bậc hai của
3
2
; 3
2 9
4
0 là căn bận hai của số nào? 0 là căn bận hai của số 0
- Tìm x biết x2 = -1
Như vậy –1 không có căn bậc hai - HS: không có x vì không có số nào bình phương lên bằng (–1) -Vậy căn bậc hai của một số a không âm
là một số như thế nào? - Căn bậc hai của một số a không âm là một số x sao cho x 2 = a
Trang 12GV đưa định nghĩa căn bậc hai của số a
(SGK)
- Tìm các căn bậc hai của Căn bậc của 16 là 4 và -4
16 ; -16
25
25
9
5
3
5
3
Không có căn bậc hai của –16 vì không có số nào bình phương lên bằng –16
GV vậy chỉ có số dương và số 0 mới có
căn bậc hai Số âm không có căn bậc hai
- Mỗi số dương có bao nhiêu căn bậc
hai? Số 0 có bao nhiêu căn bậc hai? - Mỗi số dương có đúng hai căn bậc hai? Số 0 chỉ có một căn bậc
hai?
Người ta đã chứng minh được rằng:
Số dương a có đúng hai căn bậc hai là:
) 0 ( )
0
( và- a
a
Số 0 chỉ có một căn bậc hai 0 = 0
Ví dụ: số 4 có hai căn bậc hai là:
và
2
4 4 2
Tương tự hãy điền vào ô trống trong bài
tập sau:
HS lên bảng điền vào ô trống
“Số 16 có hai căn bậc hai là:
và
16 16
“Số 16 có hai căn bậc hai là:
và 4
16 16 4 Số Có hai căn bậc hài là….và ……”
25
25 9
và 5
3
259
5
3 25
9
GV : chú ý : không được viết
vì vế trái là ký hiệu chỉ cho
căn dương của 4
- Bài tập : Kiểm tra xem các cách viết
sau có đúng không?
HS làm bài tập và trả lời trước lớp
b) Căn bậc hai của 49 là 7 b) Thiếu: căn bậc hai của 49 là 7
và –7
e)
5
2 25
5
2
254