Chẳng hạn, GV làm thí nghiệm, ra hiệu để một HS bắt đầu theo dõi thời gian và các HS khác đếm thành tiếng số dao động của con lắc cho đến khi HS theo dõi thời gian ra hiệu thôi đếm.. GV [r]
Trang 1Ngày soạn 02/11/2008
Tiết: 11 Bài 10: NGUỒN ÂM
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II- CHUẨN BỊ
1 Thầy:
* Cả lớp
- ốngnghiệm hoặc lọ nhỏ (lọ pênixilin)
- 1 cốc thuỷ tinh có thành mỏng;
* Mỗi nhómHS:
- 1 dùi và 1 trống;
- 1 âm thoa và một búa cao su;
-1 cốc không; 1cốc có nước
2.Trò:
* Mỗi nhómHS:
-1 sợi dây thun mảnh;
- 1 tờ giấy; vài ba dải lá chuối; một ít giấy vụn hoặc cát khô
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp : (1) Kiểm tra sĩ số, quan sát lớp
2.Kiểm tra bài cũ ( Không)
3.Baì mới :
+ Giới thiệu chương và bài mới (2’)
Chúng ta vẫn thường nói chuyện với nhau, lắng những âm thanh phát ra như tiếng đàn du dương, tiếng chim hót líu lo, tiếng cười nói vui vẻ, tiếng ồn ào ngoài đường phố Vậy âm thanh được tạo ra như thế nào? Những vật phát ra âm có chung đặc điểm gì? Khi nào thì vật phát ra âm trầm, khi nào thì vật phát ra âm bổng ? Aâm truyền qua được những môi trường nào? Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào? Chương II
Aâm học sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những vấn đề này Bài học đầu tiên của chương âm học sẽ tìm hiểu về
nguồn âm
+ Tiến trình bài dạy:
10’ Hoạt động 1: Nhận biết nguồn âm
- GV yêu cầu HS lắng nghe những
âm thanh ở chung quanh ta và tìm
xem chúng phát ra từ đâu?
- GV thông báo: Vật phát ra âm gọi
chung là nguồn âm
H Em hãy kể tên một số âm thường
nghe được và cho biết các âm này
- Lắng nge các âm phát ra xung quanh
- Phát biểu chung ở lớp:
I Nhận biết nguồn âm:
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Trang 2Giáo án vật lí 7 Trang 33
phát ra từ đâu?
- Đặt vấn đề nghiên cứu tiếp theo:
Vậy khi phát ra âm các vật có
chung đặc điểm gì ?
- Tiếng chim hót,gà gáy,….phát
ra từ họng các con vật
- Tiếng nói chuyện, tiếng cười đùa, la hét,….phát ra từ họng của người
-Tiếng nhạc phát ra từ dây đàn ghi ta, tiếng sáo phát ra từ cây sáo,…
- Tiếng trống phát ra từ mặt trống …
21’ Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm
của nguồn âm
1 Yêu cầu HS làm thí nghiệm bật
sợi dây cao su theo nhóm, hướng
dẫn HS quan sát dây cao su và lắng
nghe âm phát ra để trả lời câu hỏi
C3
- Vị trí cân bằng của dây cao su là
gì?
- Giới thiệu sơ bộ về dao động: Sự
rung động(chuyển động) qua lại vị
trí cân bằng ban đầu còn gọi là dao
động.
2 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
(theo nhóm), gõ búa cao su vào
thành cốc thuỷ tinh mỏng, nghe
được âm phát ra sau khi đã gõ Sau
đó yêu cầu HS xác định vật phát ra
âm, dự đoán xem vật đó có dao
động không và đưa ra phương án thí
nghiệm để khẳng định dự đoán của
mình
(Có thể thay bằng TN gõ trống)
3 Làm TN gõ âm thoa trước toàn
lớp và yêu cầu HS thảo luận nhóm
để đề ra phương án kiểm tra xem
khi phát ra âm thì âm thoa có dao
động không
- GV có thể thực hiện trước toàn
lớp một số phương án TN kiểm
chứng do HS (hoặc GV đưa ra)
4 Yêu cầu HS thảo luận toàn lớp
để rút ra kết luận, chọn từ thích hợp
- C3:
Dây cao su rung động( dao động, chuyển động qua lại,…) và âm phát ra
-Vị trí cân bằng của dây cao su là vị trí đứng yên, nằm trên đường thẳng
- Làm TN và thảo luận nhóm
+ Treo con lắc bấc sát thành cốc
Khi gõ vào thành cốc, thành cốc rung động làm cho con lắc bấc dao động…
C4: Trống phát ra âm, mặt trống có rung động
* Thảo luận chung ở lớp:
- Đặt con lắc bấc sát một nhánh của âm thoa khi âm thoa phát ra âm thanh
- Dùng tay giữ chặt hai nhánh của âm thoa thì không nghe thấy âm phát ra nữa
-C5: Aâm thoa có dao động
- Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống phần kết luận và ghi
II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1 Thí nghiệm 1:
H10.1 SGK
2 Thí nghiệm 2: (Sgk)
Trang 3điền vào chỗ trống trong phần kết
luận của SGK
- Sau khi đã thống nhất toàn lớp, yêu
cầu HS ghi vào vở phần kết luận
kết luận đó vào vở
* Kết luận:
Khi phát ra âm các vật
đều dao động.
10’ Hoạt động 3: Vận dụng
- C6: Em có thể làm cho một số vật
như tờ giấy lá chuối … phát ra âm
được không?
- C7: Hãy tìm hiểu xem bộ phận
nào phát ra âm trong hai nhạc cụ
mà em biết ?
- C8: Nếu em thổi vào miệng một
lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ
dao động và phát ra âm Hãy tìm
cách kiểm tra xem có đúng khi đó
cột khí dao động không?
* Cho HS đọc phần ghi nhớ cuối
bài:
C6: HS có thể làm kèn lá chuối, hoặc thổi vào tờ giấy để tạo ra âm thanh Sau đó tìn xem bộ phận nào dao động phát ra âm
C7: HS suy nghĩ tìm ra cái gì dao động phát ra âm
+ Đàn ghi ta: dây đàn dao động phát ra âm
+ Ống sáo: cột không khí trong ống sáo dao động phát ra âm
C8: Bỏ vào lọ một mảnh giấy, khi thổi ta sẽ thấy mảnh giấy trong lọ dao động
4.Dặn dò:(1’)
- Học bài và làm bài tập 10.1 – 10.5 SBT tr.10;11
- Xem trước bài 11: Độ cao của âm
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Giáo án vật lí 7 Trang 35
Ngày: 10/11/2008
Tiết 12 Bài 11
ĐỘ CAO CỦA ÂM I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
- Sử dụng được thuật ngữ âm cao(bổng), âm thấp(trầm) và tần số khi so sánh hai âm
2 Kĩ năng:
- làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì
- Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II- CHUẨN BỊ
1 Thầy:
+ Cho cả lớp :
- 1 giá thí nghiệm;
- 1con lắc đơn có chiều dài 20cm; 1 con lắc đơn có chiều dài 50cm
- 1 đĩa quay có đục lỗ tròn và được gắn chặt vào trục của 1động cơ Động cơ được giữ chặt trên giá đỡ Nguồn điện từ 6V, 1 tấm bìa mỏng
- 1 nhạc cụ sẵn có (đàn ghita)
+ Cho mỗi nhùóm HS : 1 thước đàn hồi hoặc thanh thép dài khoảng 30cm
2 Trò:
- Học thuộc bài cũ, xem trước bài mới
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :(1’) Kiểm tra sĩ số , quan sát lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
CH + Thế nào là nguồn âm ?
+ Nêu đặc điểm của nguồn âm?
+ Lấy ví dụ về một nhạc cụ có bộ phận dao
động phát ra âm ?
+ Vật phát ra âm là nguồn âm (3đ) + Các nguồn âm khi phát ra âm đều dao động (4đ)
+ Trống là nguồn âm, khi phát ra âm mặt trống dao động (3đ)
3.Bài mới :
+ Giới thiệu bài: (3’)
Yêu cầu một HS nam và một HS nữ hát một đoạn ngắn bài hát nào đó và yêu cầu HS cả lớp nhận xét bạn nào hát giọng cao, bạn nào hát giọng thấp GV đặt vấn đề vào bài như SGK
+ Tiến trình tiết dạy
10’ Hoạt động 1: Quan sát dao động
nhanh, chậm và nghiên cứu khái niệm
tần số.
- Cho HS đọc TN trong SGK
H Em hãy nêu mục đích thí nghiệm ?
1 Trước khi tiến hành thí nghiệm 1, cần
chú ý hướng dẫn HS một số vấn đề sau:
+ Cách xác định môït vật dao động: quá
=> Mục đích TN là Tìm hiểu số dao động trong một giây của con lắc
I- Dao động nhanh, chậm - Tần số
Trang 5
trình con lắc đi từ biên bên phải sang
biên bên trái và trở lại biên bên phải
+ Cách xác định và thông báo số dao
động của vật trong 10 giây Chẳng hạn,
GV làm thí nghiệm, ra hiệu để một HS
bắt đầu theo dõi thời gian và các HS
khác đếm (thành tiếng) số dao động của
con lắc cho đến khi HS theo dõi thời
gian ra hiệu thôi đếm
2 GV yêu cầu HS tính số dao động của
từng con lắc trong 1 giây Sau đó kết
hợp giới thiệu khái niệm tần số và đơn
vị tần số như SGK và yêu cầu HS trả lời
C2
H Con lắc nào dao động nhanh hơn ?
- Cho HS hoàn thành nhận xét mục I
- Quan sát TN của GV và ghi kết quả lên bảng
C1: Tuỳ thí nghiệm cụ thể
C2: Con lắc b (có chiều dài dây ngắn hơn), có tần số dao động lớn hơn
=> Con lắc b dao động nhanh hơn
- Hoàn thành nhận xét
Dao động càng nhanh (hoặc chậm), tần số dao động càng lớn (hoặc nhỏ).
15’ Hoạt động 2: Nghiên cứu mối liên hệ
giữa tần số và độ cao của âm.
- Cho HS đọc thí nghiệm 2
H Em hãy nêu mục đích của thí
nghiệm?
- Gọi HS nêu cách làm thí nghiệm 2,
lưu ý HS ấn chặt tay vào thước ở trên
hộp cộng hưởng
- Cho HS làm thí nghiệm
- Cần nhắc nhở HS giữ trật tự mới có
thể nghe rõ được âm phát ra trong thí
nghiệm này
- Cho HS trả lời câu C3
- Tương tự, cho HS thực hiện thí nghiệm
3 theo các bước như thí nghiệm 2
+ GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
hình 11.4 SGK, cách làm mặt đĩa quay
chậm và nhanh bằng cách nối hai đầu
dây vào nguồn 3V (2pin) và vào nguồn
6V (4pin)
- Đọc thí nghiệm và tìm hiểu mục đích thí nghiệm
- Mục đích của thí nghiệm là tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số dao động và tốc độ dao động của vật
- ( nêu như Sgk)
- Làm thí nghiệm, quan sát, lắng nghe và nhận xét
C3: Phần tự do của thước dài dao động (chậm), âm phát ra (thấp) Phần tự do của thước ngắn dao đông (nhanh), âm phát ra (cao)
II- Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
Trang 6Giáo án vật lí 7 Trang 37
Cho HS làm thí nghiệm và yêu cầu HS
quan sát, lắng nghe âm phát ra, rồi thảo
luận theo nhóm để trả lời C4
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu
kết luận và hướng dẫn HS thảo luận để
thống nhất câu kết luận
- Làm thí nghiệm và trả lời câu C4
C4: Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động (chậm) âm phát ra (thấp) Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động (nhanh), âm phát
ra (cao) Dao động càng nhanh (hoặc càng chậm), tần
số dao động càng lớn
(hoặc càng nhỏ), âm
phát ra càng cao (hoặc
càng thấp).
10’ Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C5, C6,
C7
- Cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi vàcho cả lớp thảo luận, thống nhất
- Liên hệ thực tế câu C6 người ta làm
thay đổi độ cao của nốt nhạc trên đàn
ghita bằng cách vặn cho dây đàn căng
nhiều hay ít hoặc bấm tay vào các vị trí
trên dây đàn để thay đổi chều dài dây
đàn, khi đó âm phát ra sẽ cao hay thấp
tùy ý
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ cuối
bài
C5:Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn
C6: Khi vặn cho dây đàn căng ít (dây chùng) thì âm phát ra thấp (trầm), tần số nhỏ Khi vặn cho dây đàn căng nhiều thí âm phát ra cao (bổng), tần số dao động lớn
C7: Âm phát ra cao hơn khi chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ ở gần vành đĩa Có thể giải thích thêm như sau:
Số lỗ trên hàng ở gần vành đĩa nhiều hơn số lỗ trên hàng ở gần tâm đĩa Do đó cùng trong một thời gian miếng bìa va chạm với các lỗ ở vành đĩa nhiêu hơn khi dặt ở gần tâm đĩa nên dao động nhanh hơn, do đó phát
ra âm cao hơn
4 – Dặn dò: ( 1’ )
+ Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần liên hệ với thực tế
+ Làm lại các bài tập vận dụng
+ Làm bài tập 11.1 – 11.5 trong sách bài tập
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Ngày soạn: 18/11/2008
Tiết : 13 Bài 12
ĐỘ TO CỦA ÂM I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra
- Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm
2 Kỷ năng: Có kỷ năng quan sát và nghe âm phát ra để so sánh
3/ Thái độ: Nghiêm túc trong học tập cộng tác tốt trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ
1 Thầy:
- Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
-1 thước đàn hồi hoặc một là thép mỏng dài khoảng 20 – 30 cm được vít chặt vào hộp gỗ rỗng như ở hình
12.1 của SGK,
-1 cái trống (trò chơi trung thu) và dùi gõ,
-1 con lắc bấc.
2 Trò: Xem trước bài mới
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’ ) Kiểm tra sĩ số, quan sát lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
1 Nêu mối liên hệ giữa độ cao và tần số
của âm.
2 Sử dụng thuật ngữ âm cao (âm bổng),
âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh
hai âm.
TL: 1 Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn và ngược lại (4đ)
2 Tần số dao động càng lớn âm phát ra càng cao Ngược lại, tần số dao động càng nhỏ âm phát ra càng thấp (6đ)
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tần số quyết định độ cao của âm phát ra, còn khi nào vật phát ra âm to, âm
nhỏ? Cái gì quyết định đến độ to của âm? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này?
+ Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối liên hệ giữa
biên độ dao động và độ to của âm phát ra.
15’
- Yêu cầu HS tự đọc tr.34,35 - mục I
của SGK để nắm được toàn bộ hai
TN: các dụng cụ, cách làm từng TN
và các câu hỏi tương ứng với từng
TN
GV kiểm tra thu thập thông tin của
HS sau khi đọc SGK:
+ TN trên nhằm mục đích gì?
+ TN gồm dụng cụ gì?
+Tiến hành TN như thế nào?
- Qua TN, yêu cầu HS hoàn thành
bảng 1 (tr 34- SGK)
- Hướng dẫn HS thảo luận kết quả
bảng 1, ghi vào vở
- Cá nhân HS nghiên cứu SGK
- Các nhóm chuẩn bị dụng cụ
TN và tiến hành TN, lưu ý tất cả các HS trong nhóm đều phải tham gia làm TN
- Quan sát và lắng nghe âm phát ra
I Âm to, âm nhỏ-Biên độ dao động:
1 Thí nghiệm: (Sgk)
Trang 8Giáo án vật lí 7 Trang 39
GV thông báo về biên độ dao động
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành câu C2
- Kiểm tra khoảng 3 HS ở các đối
tượng trả lời câu C2
H Bằng 1 chiếc trống và 1 quả bóng
treo trên sợi dây, các em hãy nêu
phương án làm TN để kiểm tra nhận
xét trên.
- Dựa vào phần trình bày của HS,
GV sửa chữa hoặc nhắc lại phương
án TN, yêu cầu HS làm TN kiểm
chứng
- Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như
hình 12.2 sao cho khi dây treo thẳng
đứng thì quả bóng bàn vừa chạm sát
vào mặt trống
H Biên độ quả bóng lớn, nhỏ mặt
trống dao động như thế nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi
C3
- GV yêu cầu khoảng 3 HS trả lời
câu hỏi(chú ý HS yếu)
- Qua các TN, yêu cầu HS tự hoàn
thành kết luận tr.35
- Chuyển ý: Đơn vị đo độ to của âm
là gì?
- Cá nhân HS hoàn thành bảng 1
C1: + Nâng đầu thước lệch nhiều đầu thước dao động mạnh âm phát ra to
+ Nâng đầu thước lệch ít đầu thước dao động yếu âm phát
ra nhỏ
- HS ghi vở : Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ)
- HS nêu phương án thí nghiệm
- HS tự bố trí TN theo nhóm
Tiến hành TN, quan sát và lắng nghe âm phát ra để nêu nhận xét:
+ Gõ nhẹ: âm nhỏ quả bóng dao động với biên độ nhỏ
+ Gõ mạnh: âm to quả bóng dao động với biên độ lớn
- HS hoàn thành câu C3:
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ), tiếng trống càng to(nhỏ)
- HS tự điền vào chỗ trống, hoàn thành kết luận, thảo luận trên lớp kết luận đúng, ghi kết luận vào vở
2 Kết luận:
Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ to của một số âm.
10’
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu
hỏi: Đơn vị đo độ to của âm là gì? Kí
hiệu ?
- Để đo độ to của âm người ta sử - HS đọc SGK và ghi vở.
II Độ to của một số âm
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)
Trang 9dụng máy đo GV giới thiệu độ to
của một số âm trong bảng 2 tr.35
H Tiếng sét to gấp mấy lần tiếng
ồn?
H Độ to của âm là bao nhiêu thì
làm đau tai?
GV có thể thông báo cho HS : Trong
chiến tranh, máy bay địch thả bom
xuống, người dân ở gần chỗ bom nổ,
tuy không bị chảy máu nhưng lại bị
điếc tai do độ to của âm lớn hơn
130dB làm cho màng nhĩ bị thủng
- Nêu được độ to của âm lớn hơn 130dB làm đau nhức tai
Hoạt động 4: Vận dụng- củng cố
11’
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
trả lời câu C4,C5,C6 trong 3 phút
- Câu C4 cho HS trao đổi thảo luận
chung cả lớp
- Câu C5: Yêu cầu HS tự xét khoảng
cách nào là biên độ GV kiểm tra
xem HS có kẻ MO vuông góc với
dây đàn ở vị trí cân bằng không ?
H Tại sao người ta nói “ mở đài to
đến nỗi thủng cả màng màng loa”
Câu nói đó có ý đúng không? Giải
thích.
- Do đó khi mở đài hay hay máy hát
thì nên mở to đủ nghe, không nên
mở to quá, làm mau hỏng loa
C7: Cho HS ước lượng tiếng ồn trên
sân trường trong giờ ra chơi
* Củng cố:
+ Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc như
thế nào vào nguồn âm?
+ Đơn vị đo độ to của âm là gì?
C4: Gảy mạnh dây đàn, âm to
C5: Trường hợp ở tên, biên độ dao động của dây đàn lớn hơn biên độ dao động của dây đàn ở trường hợp dưới
C6: Biên độ dao động của màng loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm to Biên độ dao động của màn loa nhỏ khi máy thu thanh phát ra âm nhỏ
- Câu nói đó có ý đúng đúng
Khi mở đài to quá, làm cho màng loa dao động mạnh có thể làm rách màng loa ( loa bị rè)
C7: Tùy HS ước lượng (tiếng ồn ở sân trường vào khoảng 70-80dB)
4 Dặn dò: (2’)
- Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài
- Làm bài tập 12.1 đến 12.5 9tr.13- SBT)
- Nhóm chuẩn bị: 1 bình to đựng đầy nước, 1 bình nhỏ (hoặc cốc) có nắp đậy, 1 nguồn phát âm có thể bỏ lọt bình nhỏ, 1 tranh vẽ to hình 13.4 Xem trước bài 13 để tiết sau học
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Giáo án vật lí 7 Trang 41
Ngày soạn: 24/11/2008
Tiết 14 Bài 13
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được một số môi trường truyền âm và không truyền âm được
- Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng và khí.
2 Kĩ năng:
Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng và khí
3 Thái độ:
- Trung thực,tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II- CHUẨN BỊ:
1 Thầy:
Cho mỗi nhóm HS:
- Hai trống trung thu, hai giá đỡ, 1 dùi trống
- Hai quả cầu bấc treo trên 2 sợi chỉ tơ
- Một bình thuỷ tinh to chứa đầy nước
- Nguồn âm
Cho cả lớp: tranh vẽ H13.4
2 Trò: Học thuộc bài cũ, xem trước bài mới.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số và quan sát lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
CH: Hải đang chơi đàn ghita.
1/ Dao động và biên độ dao động
thay đổi như thế nào khi bạn ấy gảy
mạnh và gảy nhẹ ?
2/ Dao động các dây đàn ghi ta khác
nhau như thế nào khi bạn ấy chơi nốt
cao và nốt thấp?
HS 1/ Khi gảy mạnh, dây đàn dao động mạnh với biên độ lớn Khi gảy nhẹ, dây đàn dao động yếu với biên độ nhỏ (5đ)
2/ Khi chơi nốt cao, dây đàn dao động nhanh Khi chơi nốt thấp, dây đàn dao động nhanh (5đ)
3 Bài mới.
+ Giới thiệu bài:
Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe Vó ngựa khi chạy đã phát ra âm thanh Aâm thanh đó truyền đến tai ta như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về vấn đề đó
+ Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các môi trường truyền âm.
20’
1 Sự truyền âm trong chất khí:
- Gọi HS đọc thí nghiệm 1, câu C1,
C2 trong Sgk
H Hãy xác định mục đích thí
nghiệm, dung cụ thí nghiện và cách
- Đọc thí nghiệm, tìm hiểu mục đích thí nghiệm, dụng cụ thí nghiệm và tiến trình thí
I Môi trường truyền âm