kết hợp lãng mạn một cách hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu tượng Tư thế hiên ngang, tinh thần + sử dụng ngôn ngữ của chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm, đời sống,giọng điệu [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 I/TIẾNG VIỆT:
1)Các phương châm hội thoại:
Phương châm về lượng Phương châm về
chất
Phương châm về quan hệ
Phương châm về cách thức
Phương châm về lịch sự Khi giao tiếp, cần nói
có nội dung nội dung
của lời nói phải đúng
yêu cầu của cuộc giao
tiếp, không thiếu,
không thừa
LT: SGK/10
Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực
LT: SGK/10
Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề LT: SGK/23
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
LT: SGK/23
Khi giao tiếp,cần tế nhị và tôn trọng người khác
LT: SGK/23
Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
-Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm và tình huống giao
tiếp
-Những trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại: có thể bắt nguồn từ
những nguyên nhân sau:
+Người nói vô ý vụng về, thiếu văn hóa
+Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan
trọng hơn
+Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
2)Xưng hô trong hội thoại:
+Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
Người nói cần căn cứ vào đối tượng và cá đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô
cho thích hợp
Ví dụ:-Đối với người trên vai
- Đối với bạn bè: cậu- tớ, bạn- tớ, gọi tên bạn…
-Trong hội nghị, trong lớp
Luyện tập: SGK/39,40
3)Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?
Có 2 cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
+Cách dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên vẹn lời nói, hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật- lời dẫn
trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
+Cách dẫn gián tiếp: thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho
thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép
*Luyện tập: SGK/54,55
4)Sự phát triển của từ vựng? Cho ví dụ minh hoạ từng cách?
+Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng
-Có hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ
Ví dụ:…Sau chân theo một vài thằng con con Từ chân được dùng với nghĩa gốc
…Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo
phương thức ẩn dụ
Lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự Hội khỏe Phù Đổng Từ chân được
dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
*Luyện tập: SGK/56,57
+Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ ngữ tăng lên
Trang 2Ví dụ: Điện thoại di động, sở hữu trí tuệ…
+Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng
Hán, ngoài ra còn có tiếng Châu Aâu: Anh, Pháp, Nga…
*Luyện tập: SGK/74,75
5)Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm của thuật ngữ?
-Thuật ngữ: Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong
các văn bản khoa học, công nghệ
+Đặc điểm: Trong mỗi lĩnh vực khoa học công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một
khái niệm và mỗi khái niệm chỉ biểu thị bằng một thuật ngữ
-Thuật ngữ không có tính biểu cảm *Luyện tập: SGK89,90
6)Trau dồi vốn từ.
-Muốn sử dụng tốt tiếng Việt ta phải trau dồi vốn từ Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính
xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ
+Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để
trau dồi vốn từ *Luyện tập: SGK/101,102
7)Thế nào là từ đơn?Cho ví dụ? Thế nào là từ phức? Phân biệt các loại từ phức?
Cho ví dụ mỗi loại?
-Từ đơn: là từ chỉ gồm một tiếng VD: Nhà, công, biểu, đảo …
-Từ phức là từ gồm 2 tiếng trở lên VD: Quần áo, đẹp đẽ…
-Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy
+Từ ghép: gồm những từ phức tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
VD: điện máy, xăng dầu, máy khâu …
+Từ láy gồm các từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.VD: lơ lửng…
8)Thế nào là thành ngữ? Cho 3 thành ngữ?
Thành ngữ : Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
-Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng
thương thông qua một số phép chuyển nghĩa như : ẩn dụ, so sánh
-Ví dụ thành ngữ:
+Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm
+Được voi đòi tiên:Lòng tham vô độ có cái này lại đòi cái khác, cao hơn
+Nước mắt cá sấu: Hành động giả dối được che đậy một cách tinh vi, rất dễ lừa những người
nhẹ dạ cả tin
9) Trình bày khái niệm nghĩa của từ? Cho ví dụ?
-Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, quan hệ …) mà từ biểu thị Ví dụ: Cây,
thuyền, biển, chạy, ăn
10)Trình bày khái niệm từ nhiều nghĩa? Trình bày khái niệm hiện tượng chuyển
nghĩa của từ? Các phương thức chuyển nghĩa? Cho ví dụ?
-Từ có thể có một nghĩa hay có nhiều nghĩa
VD:+Từ một nghĩa: xe đạp, máy nổ, bọ nẹt …
+Từ nhiều nghĩa: chân, mũi, xuân …
-Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
+Trong từ nhiều nghĩa có:
.Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
.Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
+Thông thường trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp từ
có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
VD: Mùa xuân(Nghĩa gốc) càng xuân chỉ đất nước tươi đẹp (nghĩa chuyển)
11)Thế nào là từ đồng âm?
Trang 3Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì cho nhau VD: đường –đường đi-đường ăn
12)Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
Khái niệm: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có
thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
VD: Chết- hy sinh-bỏ mạng- qua đời- từ trần …
-Từ đồng nghĩa có 2 loại:
-Trái –quảsắc thái như nhau
-Phụ nữ-đàn bàsắc thái khác nhau
13)Nêu khái niệm từ trái nghĩa?Cho ví dụ?
-Khái niệm: là những từ có nghĩa trái ngược nhau
-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
-Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng
VD: Trắng đen, rách lành, to nhỏ…
14)Trình bày khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn)hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ
ngữ khác
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa
của một số từ ngữ khác
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong
phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng hơn với từ ngữ này, đồng thời lại có nghĩa hẹp hơn đối
với một từ ngữ khác
15)Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: Tay
-Các bộ phận của tay: bàn tay, cổ tay, cẳng tay, đốt tay, móng tay…
-Hình dáng của tay: to, nhỏ, mỏng dài, ngắn
-Hoạt động của tay: sờ, nắm, cầm, giữ , bám
16)-Thế nào là từ mượn?Thế nào là từ Hán Việt?
Từ mượn: là các từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật hiện tượng, đặc
điểm … mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
-Từ Hán Việt: là từ vay mượn của tiếng Hán và đọc theo cách đọc của người Việt
17)Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
Là những từ dùng trong tầng lớp xã hội nhất định
*Ví dụ một số biệt ngữ xã hội:
+Giới kinh doanh: vào cầu, vào cầu lửa, sập tiệm, lên đời…
+Giới thanh niên: nhìn đểu, cười đểu, xịn, sành điệu, đầu gấu, đại ca, bảo kê
18) Thế nào là từ tượng thanh? Cho ví dụ? Thế nào là từ tượng hình? Cho ví dụ?
-Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người Vd: véo von, rì rầm…
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình dáng, trạng thái của sự vật.VD:lốm đốm, lê thê, loáng thoáng…
19)Trình bày các khái niệm về so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói
giảm-nói tránh, điệp ngữ và chơi chữ? Cho ví dụ minh hoạ?
a) So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt VD:Thân em như ớt trên cây,
Cang tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng
Trang 4b)Ẩn dụ: Là tên gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt VD: Con cò ăn bãi rau răm,
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai
c)Nhân hoá: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ vốn được dùng hoặc
tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật … trở nên gần gũi với con người , biểu thị
được những suy nghĩ tình cảm của con người.Vd:Kiến hành quân đầy đường
d)Hoán dụ: Là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi cảm, gợi hình cho sự diễn
đạt
VD: Aùo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
e)Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được
miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm
VD: Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
g)Nói giảm, nói tránh: Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh
gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!(Tố Hữu)
h)Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để
làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh, cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ VD: Dày hạt mưa
, mưa, mưa chẳng dứt
i)Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về âm thanh, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài
hước … làm câu văn hấp dẫn, thú vị VD: Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
II.VĂN BẢN:
A/Văn bản nhật dụng: Đọc lại các văn bản và học nội dung ghi nhớ trong SGK
B/CUM VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
1
Chuyện
người con
gái Nam
Xương
(Trích
Truyền kỳ
mạn lục)
Nguyễn Dữ
Thế kỷ 16-Văn xuôi chữ Hán-Truyện truyền kỳ
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
+Khai thác vốn văn học dân gian
+ Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kỳ
+Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm khơng sáo mịn
2
Chuyện
cũ trong
phủ Chúa
Trịnh
(Vũ trung
tùy bút)
Phạm Đình Hổ (1768-1839)
Cuối thời Lê-Trịnh đầu thời kỳ nhà Nguyễn Tùy bút
Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê-Trịnh (thói ăn chơi sa hoa-hành động ăn cuớp , làm tiền trắng trợn…)
+ Lựa chọn ngôi kể phù hợp +Ghi chép sự việc cụ thể, tiêu biểu có ý nghĩa phản ánh bản chất sự việc, con người +Miêu tả sinh động : từ nghi lễ mà chúa bày đặt ra đến kì công đưa cây quí về trong phủ, từ những thanh âm khác lạ trong đêm đến hành động trắng trợn của bọn quan lại … + Sử dụng ngôn ngữ khách quan nhưng vẫn thể hiện rõ
Trang 5thái độ bất bình của tác giả trước hiện thực
3
Hồi thứ
14: Đánh
Ngọc
Hồi…
Hoàng Lê
nhất
thống chí
Ngô Thì Chí-Ngô Thì Du
(Nhóm Ngô gia văn phái)
Tiểu thuyết - chương hồi
Tái hiện hình ảnh chân thực của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công đại phá quân Thanh, sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
-Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử -Khắc hoạ nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thực ,sinh động
-Giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả với vương triều nhà Lê,với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cướp nước
4 Truyện Kiều Nguyễn Du thơ Nôm Truyện
lục bát
-Gía trị hiện thực và giá trị nhân đạo: bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo, là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu xa;
tiếng nói khẳng định , đề cao tài năng nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người (khát khao tình yêu hạnh phúc, ước mơ tự do, công lý )
Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học trên các phương diện ngôn ngữ và thể loại
+Thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ-Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả, xây dựng nhân vật đạt được những thành công nổi bật
+Ngôn ngữ văn học dân tộc giàu đẹp với chức năng biểu đạt, biểu cảm phong phú
5
Chị em Thúy
Kiều Trích (gồm
24 câu)
15-38
Nguyễn Du
Truyện thơ Nôm lục bát
Chân dung chị em Thúy Kiều Ca ngợi vẻ đẹp tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện cảm hứng nhân đạo của tác giả
-Sử dụng những hình ảnh tượng trưng ,ước lệ -Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy
-Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
6
Cảnh ngày xuân
Trích (gồm 18
câu
Từ 39-56
Nguyễn Du
Truyện thơ Nôm lục bát
Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
-Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh ,giàu nhịp điệu ,diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật
-Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị
em Thúy Kiều
7
Mã Giám Sinh
mua Kiều
Trích34 câu từ
câu 618-652
Nguyễn Du
Truyện thơ Nôm lục bát
Bóc trần bản chất xấu đê tiện của Mã Giám Sinh, qua đó lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên sắc tài và nhân phẩm của người
_Mieeu Miêu tả nhân vật
Mã Giám Sinh: Diện mạo, hành động, độí thoại của nhân vật phản diện thể hiện bản chất xấu xa
- Sử dụng từ ngữ kể lại cuộc mua bán
8 Ngưng BíchKiều ở lầu Nguyễn Du thơ Nôm Truyện Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng chung thủy, hiếu _Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật,: Độc thoại,
Trang 6Trích gồm22 câu
1233-1054
1765-1820
lục bát thảo của Thúy Kiều độc thoại nội tâm và tả cảnh
ngụ tình đặc sắc, lựa chọn từ ngữ sử dụng các biện pháp
tu từ
9
Lục Vân Tiên
cứu Kiều Nguyệt
Nga
Trích
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)
Truyện thơ Nôm lục bát
Khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga: Lục Vân Tiên tài ba, trọng nghĩa khinh tài, Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na ân tình
+Nhân vật được miêu tả thông qua hành động, cử chỉ, lời nói
+Ngôn ngữ mộc mạc, giản
dị, mang màu sắc Nam Bộ
10 Lục Vân Tiên gặp nạn
(Trích)
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)
Truyện thơ Nôm lục bát
Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn, đồng thời thể hiện thái độ quý trọng và niềm tin của tác giả đối với nhân dân lao động
-Khắc họa các nhân vật đối lập thơng qua lời nĩi cử chỉ hành động sắp xếp tình tiết hợp lí
- Sử dụng ngơn ngữ mộc mạc giản dị giàu chất Nam
Bộ -Thuộc nắm được ý nghĩa của từng văn bản trên
Đối với một số tên tác giả trung đại cần nhớ cụ thể hơn Ví dụ:
Nguyễn Du: (1776-1820) có tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, người làng Tiên
Điền, huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh, sinh trưởng trong một gia đình quý tộc, có nhiều người đỗ
đạt làm quan to
-Năm 1783 Nguyễn Du thi đỗ tam trường làm một chức quan võ nhỏ Sau đó ông về Thái Bình,
khi Tây Sơn tiến ra Bắc Hà, rồi từ đó sống long đong chìm nổi
-Năm 1802 Nguyễn Du được mời ra làm quan với nhà Nguyễn Năm 1813 Nguyễn Du thăng
chức Học sĩ điện chánh và được cử đi sứ Trung Quốc, được thăng chức Tham tri bộ Lễ
-Nguyễn Du để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng bằng chữ Hán Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp
ngâm; Bắc hành tạp lục; chữ Nôm “Đoạn trường tân thanh”(Truyện Kiều) là tác phẩm xuất sắc
trong văn học Việt Nam
-Nguyễn Du là nhà thơ lớn, là danh nhân văn hoá thế giới tổ chức UNESCO suy tôn năm 1965
nhân 200 năm ngày sinh của ông
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) người tỉnh Gia Định , đậu tú tài năm 1843 Thời niên
thiếu ông trải qua nhiều bất hạnh: cha bị cách chức, mẹ mất khi đang đi thi phải về chịu tang,
rồi mù mắt, bị bội hôn.Năm 1859 Pháp chiếm Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu chạy về Cần
Giuộc rồi Ba Tri dạy học làm thuốc liên lạc với các lãnh tụ nghĩa quân sáng tác thơ văn yêu
nước chống Pháp Thơ NĐC chia làm 2 phần trước kháng chiến chống thực dân Pháp và sau
kháng chiến chống thực dân Pháp
-NĐC để lại nhiều tác phẩm thơ truyện, văn tế nổi tiếng: Truyện LVT, văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc, Ngư tiều y thuật vấn đáp…
-Ông là một tác giả nổi tiếng ở Nam bộ đóng góp góp rất nhiều cho văn học nước nhà
C/CỤM VĂN BẢN THƠ HIỆN ĐẠI.
STT Tên văn
bản
Tác giả Thời kỳ
Thể thơ-năm sáng tác
1 Đồng chí Chính HữuKháng -Tự do(1948) Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ Sử dụng ngôn ngữ giản dị thắm đượm chất dân gian
Trang 7chiến chống Pháp (1945-1954)
và lý tưởng chiến đấu, tạo nên vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng
thể hiện tình cảm chân thành
Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn một cách hài hịa tạo nên hình ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu tượng
2
Bài thơ
về tiểu
đội xe
không
kính
Phạm Tiến Duật Kháng chiến chống Mỹ
-Tự do
Tư thế hiên ngang, tinh thần chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm, niềm vui lạc quan của những người lính lái xe trên những nẻo đường Trường Sơn trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
+ sử dụng ngôn ngữ của đời sống,giọng điệu tự nhiên, ngang tàng , trẻ trung ,tinh nghịch +Bút pháp tả thực sinh động, hình ảnh độc đáo +Kết hợp một số phép tu từ phong phú (liệt kê,điệp ngữ,đảo ngữ,nhân hoá,so sánh,đối lập,hình ảnh hoán dụ và lặp cấu trúc câu)
3
Đoàn
thuyền
đánh
cá
Huy Cận Giai đoạn hoà bình (54-64)
1958 -Bảy chữ
Bức tranh sinh hoạt lao động đẹp rộng lớn, tráng lệ theo hành trình chuyến ra khơi đánh cá của đoàn thuyền, thể hiện cảm xúc thiên nhiên và niềm vui về cuộc sống mới
-Lựa chọn chi tiết độc đáo
cĩ tính chất phát hiện , hình ảnh đậm chất hiện thực
- sử dụng ngơn ngữ của đời sống tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng trẻ trung tinh nghịch
4 trăngAùnh Nguyễn Duy
1978 Năm chữ
Từ hình ảnh ánh trăng trong thành phố, nhớ lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính chiến đấu gắn bó với thiên nhiên, với ánh trăng, với đất nước thân yêu và bình dị nhắc độ thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung
Kết cấu kết hợp giữa tự sự và trữ tình
Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa:Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là người bạn gắn bó với con người: là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên vĩnh hằng
5 Bếp lửa
Bằng Việt Giai đoạn hoà bình (54-64)
1963 Bảy chữ và tám chữ
Nhớ lại những kỷ niệm xúc động về tình bà cháu Lòng kính yêu và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là của gia đình, quê hương đất nước
-Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa gần gũi ,vừa gợi nhiều liên tưởng ,mang ý nghĩa biểu tượng -Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm
-Kết hợp nhuần nhuyễn giưã miêu tả ,tự sự nghị luận và biểu cảm
Trang 8Khúc
hát ru
những
em bé
lớn
trên
lưng
mẹ
Nguyễn Khoa Điềm Kháng chiến chống Mỹ (1964-1975)
1971- Chủ yếu là tám chữ + thể hát ru
Tình thương yêu con gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng tương lai của người mẹ dân tộc Tà-ôi trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
-Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật ,tạo nên sự lặp lại giống như những giai điệu của lời ru âm hưởng của lời ru,
-Nghệ thuật ẩn dụ ,phĩng đại ,liên tưởng độc đáo ,hình ảnh thơ cĩ ý nghĩa biểu tượng
D/CỤM VĂN BẢN TRUYỆN HIỆN ĐẠI.
ST
T
Tên
văn
bản
Tác giả Ngôi kể tác- Thời kỳNăm sáng Tình huống truyện- Nội dung Nghệ thuật
Kim Lân (1920) Kể theo ngôi thứ ba
1948 đầu Kháng chiến chống Pháp 1946-1954
-Độc đáo gay cấn, ông Hai một người nông dân giàu lòng yêu làng lại nghe cái tin cả làng làm Việt gian theo Tây
Nội dung:Truyện thể hiện tình yêu làng yêu nước và tinh thần kháng chiến, tấm lòng thuỷ chung với câch mạng, với cụ Hồ ở Ông Hai nói riêng và người nông dân nói chung
Tạo tình huống truyện gay cấn, miêu tả diễn biến tâm lý sinh động ,chân thực qua suy nghĩ hành động,qua lời nĩi ,(đối thoại và độc thoại )
2
Lặng
lẽ Sa
Pa
Nguyễn Thành Long 1925-1991 Kể theo ngôi thứ ba
1970 Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ vã xây dựng CNXH miền Bắc 1954-1975
-Cuộc gặp gỡ tình cờ ngắn ngủi của ông hoạ sĩ, cô kỹ sư mới ra trường và người thanh niên trên đỉnh Yên Sơn
-Truyện ca ngợi những con người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp cống hiến tâm sức mình cho đất nước
-Tạo tình huống truyện tự nhiên ,tình
cờ ,hấp dẫn -Xây dựng đối thoại độc thoại ,độc thoại nội tâm
-Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc
3
Chiếc
lược
ngà
Nguyễn Quang Sáng (1932) Kể theo ngôi thứ nhất
1966 Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
+Tình huống éo le:
-Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa nhà,thật trớ trêu Thu khơng nhận cha đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ơng Sáu lại ra đi -Ở căn cứ ơng Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ con vào việc làm cây lược Ngà dể tặng con nhưng ơng
đã hi sinh khi chưa kịp trao mĩn quà
ấy cho con thì đã hi sinh
+ Truyện thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh
Tạo tình huống truyện éo le
Cĩ cốt truyện mang yếu tố bất ngờ -Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ơng Sáu ,chứng kiến tồn bộ câu chuyện thấu hiểu cảnh ngộ
và tâm trạng của nhân vật trong truyện
-Học sinh phải thuộc ý nghĩa của rừng văn bản
-Học sinh lưu ý thêm phải nắm kỹ hơn về tác giả của các tác phẩm
Ví dụ cụ thể như:
Trang 91/Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926 quê ở Can Lộc Hà Tĩnh Ông gia
nhập quân đội hoạt động văn nghệ công tác tuyên huấn trong bộ đội suốt hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ Tác phẩm chính Đầu súng trăng treo(1966)
2/Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài sinh năm 1921 tại Bắc Ninh Kim Lân chuyên
viết truyện ngắn về những sinh hoạt nông thôn và cảnh ngộ của người nông dân
Tác phẩm chính Làng, Nên vợ nên chồng, Con chó xấu xí
-Với các tác phẩm truyện lưu ý phải tóm tắt được nội dung của truyện cụ thể:
1)Truyện ngắn Làng :kể về nhân vật ông Hai phải tản cư theo tinh thần kháng chiến
Xa làng Dầu ông luôn nhớ về Làng, ông luôn kể và tự hào về làng, làng của ông đẹp và có tinh
thần kháng chiến cao Trong cảnh tản cư đói khổ, ông luôn chịu đựng và hết lòng theo kháng
chiến Một hôm, nghe tin làng Dầu theo giặc, ông rât đau khổ, nhục nhã Rồi làng ông được cải
chính, làng ông không theo giặc, nhà ông bị Tây đốt nhưng ông vẫn vui sướng, tự hào về làng
Ông tiếp tục kể cho mọi người nghe về cái làng của ông
2)Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa: có cốt truyện thật đơn giản, chỉ là cuộc hội ngộ giữa
người hoạ sĩ già, cô kỹ sư trẻ mới tốt nhiệp và bác lái xe với anh thanh niên làm công tác khí
tượng trên đỉnh Yên Sơn- SaPa Tác giả không hề cho biết tên của các nhân vật Qua cuộc hội
ngộ những con người không tên tuổi ấy, hiện ra chân dung con người lao động thầm lặng, trên
cái nền thơ mộng của Sa pa, câu chuyện chỉ diễn ra trong vòng ba mươi phút, nhưng chân dung
của chàng thanh niên , của những con người đang cống hiến tuổi xuân, ngày đêm lặng lẽ làm
việc thì đã hiện rõ nét Chân dung ấy được hiện ra trước hết qua sự giới thiệu của bác lái xe
vui tính, của sự quan sát suy ngẫm nhà nghề của bác họa sĩ già và sự cảm nhận tinh tế của cô
gái và sự tự họa của chàng trai
3)Truyện ngắn Chiếc lược ngà:Ông Sáu lúc xa nhà đi kháng chiến từ khi con mình còn
nhỏ mãi đến khi con mình 8 tuổi ông mới có dịp về thăm nhà và thăm con Bé Thu không nhận
ra cha vì vết thẹo trên mặt làm cho cha không giống hình trong ảnh mà em biết Em đối xử với
cha như một người xa lạ Từ lúc bé Thu nhận ra cha mình thì tình cảm cha con mãnh liệt trong
em thì đến lúc ông Sáu lại phải ra đi Ở khu căn cứ ông dồn hết tình cảm yêu quý nhơ thương
vào chiếc lược ngà để tặng con Nhưng qua một trận càn ông đã hy sinh Trước khi nhắm mắt
ông đã trao cây lược ngà cho người bạn là Bác Ba để chuyển lại cho con gái Bác Ba trong một
lần đi công tác đã dừng lại một trạm giao liên và hỏi thăm, biết được cô giao liên đó chính là bé
Thu Bác đã gởi chiếc lược cho Thu Họ chia tay nhau, trong lòng bác Ba nảy nở tình cảm mới
lạ đó là tình cảm cha con
E/CỤM VĂN BẢN NƯỚC NGÒAI
1
Cố hương
trích tập
Gào thét
Lỗ Tấn Kể theo ngôi thứ nhất
1923-Chuyến về thăm quê lần cuối của tác giả -Thể hiện tình cảm đối với cố hương sâu nặng của tác giả qua việc thuật lại chuyện về quê lần cuối của nhân vật “tôi” Những rung động của “tôi ”trước sự thay đổi của làng quê Đặc biệt là của Nhuận Thổ Lỗ Tấn đã phê phán XHPK, lễ giáo PK đã đặt ra vấn đề con đường
đi của nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẩm
nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt
tự sự miêu tả bieur cảm nghị luận
- Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
- Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận làm
truyện được
Trang 10kể sinh động giàu cảm xúc
và sâu sắc
2
Những
đứa trẻ
(Trích tiểu
thuyết tự
thuật Thời
thơ ấu)
Mác xim Gor-ki (Nga) Kể theo ngôi thứ nhất
1913-1914
Aliơ sa cùng góp sức cứu đứa em út của bọn trẻ bị rơi xuống giếng
-Tình cảm hồn nhiên trong sáng giữa A li ơ sa và 3 đứa trẻ hàng xóm con viên đại tá về hưu đó là tình bạn đẹp bất chấp có sự cản trở của người lớn và xã hội
Bố cục chặt chẽ hợp lí
- Dẫn dắt tự nhiên xác đáng bằng giọng chuyện trị tâm tình của một học giả cĩ uy tín
đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản
-Lựa chọn
giàu hình ảnh với những cách ví von
cụ thể và thú
vị
-Nắm ý nghĩa của các văn bản trên
*Tóm tắt nội dung ngắn gọn đối với các văn bản truyện và học thuộc lòng đối với các văn
bản thơ.
*Phân tích và nêu cảm nhận về các hình ảnh:
-Hình ảnh Vũ Nương trong: “Chuyện người con gái Nam Xương”
-Hình ảnh vua Quang Trung trong: “Hoàng Lê nhất thống chí”
-Hình ảnh Thuý Kiều trong: “Truyện Kiều”-Nguyễn Du
-Hình ảnh Lục Vân Tiên trong: “Truyện Lục Vân Tiên”-Nguyễn Đình Chiểu.
-Hình ảnh người lính cụ Hồ trong hai bài thơ: “Đồng chí” Chính Hữu, “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” Phạm Tiến Duật.
-Hình ảnh người mẹ Tà Ôi trong bài thơ: “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” Nguyễn
Khoa Điềm
-Hình ảnh ông Hai trong tác phẩm “Làng” Kim Lân.
-Hình ảnh anh thanh niên trên đỉnh Yên Sơn trong : “Lặng lẽ Sa Pa” Nguyễn Thành Long.
-Hình ảnh bé Thu trong : “Chiếc lược ngà” Nguyễn Quang Sáng.
III/TẬP LÀM VĂN
1)Văn thuyết minh
-Ôn tập lại khái niệm về văn thuyết minh ?
-Dàn ý của bài văn thuyết minh?
-Phương pháp thuyết minh?
-Vai trò, vị trí, tác dụng, của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh?
*Hướng dẫn chung: Xác định đối tượng (về sự vật nào? Vấn đề gì?)Thuyết minh và thao
tác dùng để thuyết minh (giới thiệu, trình bày, giải thích)
-Tìm hiểu đối tượng cần thuyết minh (quan sát, đọc tài liệu)
-Lựa chọn phương pháp thuyết minh: định nghĩa, so sánh, số liệu, thống kê …
-Lập dàn ý 3 phần: MB: Giới thiệu đối tượng thuyết minh