1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án dạy Tuần 22 - Ngữ văn 8

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 99,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 5 : Luyện tập Học sinh thảo luận và đọc những bài viết về trăng của Bác đã học ở chương trình lớp 7.. sưu tầm những bài thơ khác viết về trăng khác trong taäp “Nhaät kyù trong [r]

Trang 1

NGẮM TRĂNG

Hồ Chí Minh

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh :

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục Người vẫn mở hồn ra tìm đến giao hòa với vầng trăng ngoài trời

- Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ

II – PHƯƠNG PHÁP :

- Diễn giảng, phát vấn

- Nêu vấn đề, qui nạp kiến thức

III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

Phân tích để làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Tức cảnh Pác - Bó”

2 Vào bài :

Từ việc kiểm tra bài cũ, giáo viên có thể dẫn vào bài mới : Bài thơ “Tức cảnh Pác – Bó” thể hiện lòng yêu thiên nhiên, phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của Bác Nhân cách cao quý ấy được thể hiện trong suốt quãng đường hoạt động cách mạng của Người Nhất là trong khoảng thời gian bị Tưởng Giới Thạch giam cầm ở Trung Quốc Hôm nay, chúng ta sẽ học bài thơ “Vọng nguyệt” để hiểu thêm về nét đẹp trong tâm hồn Bác

3 Hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Gọi học sinh đọc phần chú thích

Nêu xuất xứ của bài thơ ?

Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

?

Hoạt động 1 :

Gọi học sinh đọc văn bản (phiên âm, dịch

nghĩa và bản dịch thơ)

Giáo viên có thể dùng dụng cụ học tập, treo

bảng nguyên tắc bằng chữ Hán lên bảng để

học sinh quan sát

Giáo viên kiểm tra phần đọc giải nghĩa chữ

Hán của học sinh Dựa vào bảng dịch nghĩa,

dịch từng chữ để học sinh hiểu nội dung bài

- Bài thơ được sáng tác trong khoảng thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây, Trung Quốc (8/1942 – 9/1943)

I – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :

1 Tác giả : Hồ Chí Minh

2 Tác phẩm :

- Xuất xứ : Trích trong tập

“Nhật ký trong tù”, gồm

133 bài, phần lớn viết bằng chữ Hán

- Bài thơ được sáng tác trong khoảng thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây, Trung Quốc (8/1942 – 9/1943)

- Thể loại : Thất ngôn tứ tuyệt

Tuần: 22

Tiết: 85

Ngày soạn: 16/01/ 08

Ngày dạy:

Trang 2

Vừa dịch nghĩa, giáo viên vừa so sánh đối

chiếu, bảng phiên âm với bản dịch thơ :

- nại nhược hà ? / khó hững hờ

-> nại nhược hà : câu hỏi tu từ -> sự xốn xang,

bối rối của chủ thể trữ tình

-> khó hững hờ -> mất đi sự rung cảm mạnh

mẽ, chỉ còn lại sự hờ hững, bình thản của chủ

thể trữ tình

- Hai câu sau của bản phiêm âm có kết cấu

đăng đối : đối trong từng câu và đối hai câu với

nhau

trăng, thi gia / nguyệt, giữa là nhà tù

(song)

minh nguyệt / thi gia

Hai câu dịch thơ làm mất đi cấu trúc đăng đối

-> giảm sức truyền cảm

Sau khi học sinh đã hiểu rõ ý nghĩa của các

bản phiên âm, bản dịch, giáo viên phân tích

văn bản

Tựa bài “Vọng nguyệt” là ngắm trăng

Em hãy cho biết Bác ngắm trăng trong hoàn

cảnh như thế nào ?

Tại sao Bác lại viết “Trong tù không rượu

cũng không hoa” ?

Gọi học sinh đọc câu thơ thứ hai của bản phiên

âm cùng bản dịch thơ, so sánh cụm từ nại

nhược hà / khó hờ hững

Câu thơ thứ hai thể hiện tâm trạng gì của

Bác ?

Hai câu thơ đầu thể hiện nét đẹp gì trong

tâm hồn của Bác trước cảnh trăng đẹp ?

Trước cảnh đẹp như thế, dù đang là người tù,

người chiến sĩ cách mạng ấy vẫn là con người

yêu thiên nhiên một cách say mê và hồn

nhiên, quên đi cả những gian nan khổ cực của

chốn lao tù

Gọi học sinh đọc hai câu thơ cuối

Hoạt động 3

Em hãy so sánh hai câu thơ cuối của bản

phiên âm với bản dịch thơ ?

Giáo viên cho học sinh quan sát bài thơ (bản

phiên âm và bản dịch thơ)

Người xưa thường ngắm trăng thưởng nguyệt, đây là thú vui tao nhã của những bậc tao nhân mặc khách, vui cùng gió trăng mây nước

Cảnh tù đày, Bác ngắm trăng trong nhà tù

Thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp thường đem rượu uống trước hoa để thưởng trăng, có hoa, có rượu thì sự thưởng trăng mới thật mười phần thú vị, mỹ mãn

Xốn xang, bối rối -> đứng trước đêm trăng đẹp mà không có rượu, có hoa để thưởng ngoạn lại bị giam cầm, người tù cảm thấy bức rức, xốn xang -> thể hiện tâm hồn nghệ sĩ đích thực của Bác

Cấu trúc đối thể hiện mối

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

Trong tù không rượu cũng không hoa,

Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ.

-> Tâm hồn rung động

mãnh liệt của người tù trước cảnh trăng đẹp.

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

Trang 3

- Bản phiên âm : có cấu trúc đăng đối : sự sắp

xếp các từ : nhân, nguyệt; nguyệt thi gia tạo sự

cân xứng nhau trong từng câu (chữ song đứng

giữa), và của cặp câu 3&4

- Bản dịch thơ : mất đi sự cân đối

Sự sắp xếp như vậy và đặt hai câu dưới dạng

đối nhau có hiệu quả nghệ thuật như thế nào

?Bài thơ toát lên vẻ đẹp gì trong tâm hồn

của Bác ?

Một sức mạnh tinh thần kỳ diệu Bài thơ giúp

ta có cái nhìn hai phía Phía này là nhà tù đen

tối, là hiện thực tàn bạo, còn ngoài kia là trăng

thơ mộng, là thế giới của cái đẹp, bầu trời tự

do, là lãng mạn say người Ở giữa là song sắt

nhà tù trở nên bất lực, vô nghĩa trước những

tâm hồn tri kỷ tri âm tìm đến với nhau

Bài thơ vừa thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu

sắc, mạnh mẽ vừa thể hiện tâm hồn “thép”,

một phong thái ung dung, vượt lên mọi hoàn

cảnh bất chấp mọi hiểm nguy

Hoạt động 4 Tổng kết giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài thơ

Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật

của bài thơ ?

Học sinh đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 5 : Luyện tập

Học sinh thảo luận và đọc những bài viết về

trăng của Bác đã học ở chương trình lớp 7 sưu

tầm những bài thơ khác viết về trăng khác

trong tập “Nhật ký trong tù”

giao hòa giữa người với trăng Với tựa đề “Vọng nguyệt” và việc sử dụng hình ảnh nhân hóa -> giữa người và trăng còn có sự chủ động tìm đến nhau, thường trực hướng về nhau

Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, sự sắp xếp các từ, ngữ và các câu theo cấu trúc đăng đối ->

tâm hồn nghệ sĩ, một nhân cách lớn, vừa rất nghệ sĩ, vừa có bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ vĩ đại Bài thơ vừa mang đậm màu sắc cổ điển nhưng rất hiện đại

-> Sự giao hòa gắn bó giữa người và trăng -> hai người bạn tri âm, tri kỷ.

-> Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung, sự tự do nột tại -> bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ – nghệ sĩ.

III – GHI NHỚ : sgk

ĐI ĐƯỜNG ( Hướng dẫn đọc thêm )

Đây là bài tự học có hướng dẫn, giáo viên cần giải nghĩa những từ ngữ chữ Hán để học sinh nắm vững nội dung bài thơ Bài thơ có kết cấu chuẩn mực của một bài tứ tuyệt

Hai câu thơ đầu :

Đi đường mới biết gian lao

Núi cao rồi lại núi cao trập trùng

-> Bằng cách dùng những điệp từ : tẩu lộ, trùng san (ở bản phiên âm) -> nỗi gian lao vất vả của người đi đường Đó là sự suy gẫm thấm thía rút ra từ thực tế biết bao cuộc đi đường chuyển lao đầy khổ ải “dầm mưa dãi nắng, trèo núi qua truông” của chính Bác trong những lần bị giải đi liên miên

Câu thứ ba :

Núi cao lên đến tận cùng

Trang 4

Câu chuyển : Nếu hai câu trên là núi non trùng điệp, là gian lao chồng chất thì ở câu này, tất cả đề vượt qua, mặc dù cứ núi tiếp núi nhưng có lúc cũng lên đến tận cùng, đến đỉnh cao nhất

Câu thơ thứ tư :

Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non

-> Đường đi càng khó khăn thì việc đến đích, việc đứng trên đỉnh cao vời vợi chiến thắng là niềm vui sướng đặc biệt, là phần thưởng quí giá dành cho người đi đường sau bao nhiêu gian lao

Hai câu thơ sau cũng ngụ ý niềm hạnh phúc lớn lao của người chiến sĩ cách mạng sau khi trải qua biết bao gian khổ hi sinh và thấp thoáng hình ảnh con người vươn tới đỉnh cao thắng lợi với tư thế làm chủ thế giới

Hệ thống câu hỏi gợi mở cho học sinh :

1 Hãy nêu nội dung chính của bài thơ ?

2 Câu thơ đầu và câu thơ thứ hai nói lên nỗi gian nan vất vả của ai ?

3 Các điệp từ : tẩu lộ, trùng san được sử dụng trong hai câu thơ đầu nhằm nhấn mạnh điều gì ?

4 Hai câu thơ sau có hai lớp nghĩa, em hãy cho biết đó là những nghĩa nào ?

5 Em có nhận xét gì về chuyển ý giữa hai câu đầu và hai câu sau ?

6 Bài thơ gợi ý cho em suy nghĩa về thái độ con người trước con đường đời đầy khó khăn thử thách ?

7 So sánh cách sử dụng thể thơ của bản phiên âm và bản dịch thơ ? Việc thay đổi thể thơ có làm thay đổi ý nghĩa bài thơ ?

4 Củng cố :

5 Dặn dò :

- Học thuộc lòng hai bài thơ (bản phiên âm, bản dịch thơ)

- Soạn bài : Câu cảm thán

CÂU CẢM THÁN

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Củng cố và nâng cao kiến thức về câu cảm thán đã học ở tiểu học.

Nắm vững đặc điểm và chức năng của loại câu này.

II – PHƯƠNG PHÁP :

- Nêu vấn đề, qui nạp kiến thức

III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

Câu cầu khiến là gì ? Nêu đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến ? (Có thể cho học sinh làm bài viết 15 phút về câu nghi vấn và câu cầu khiến)

2 Vào bài :

Kể một câu chuyện, kết thúc bằng một câu ….

3 Hoạt động dạy và học :

Tuần: 22

Tiết: 86

Ngày soạn: 16/01/ 08

Ngày dạy:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1 :

Giáo viên gọi học sinh đọc các ví dụ

trong sách, giáo viên ghi lên bảng

Hãy xác định câu cảm thán trong các

ví dụ trên ?

Dấu hiệu hình thức nào cho biết đó là

câu cảm thán ?

Câu cảm thán dùng để làm gì ?

Các em đã học câu nghi vấn, câu cầu

khiến cũng có chức năng bộc lộ cảm

xúc Vậy muốn phân biệt câu nghi vấn

và câu cảm thán, ta cần dựa vào đâu ?

Nhận xét về cấu trúc cú pháp của

những từ ngữ cảm thán dùng trong các

ví dụ trên Khi viết đơn từ, biên bản

hợp đồng hay trình bày kết quả một

bài toán, em có dùng câu cảm thán

không ? Vì sao ?

Không, vì những loại văn bản trên là

những văn bản hành chính, văn bản khoa

học chỉ sử dụng ngôn ngữ tư duy lôgic,

thuần túy trí tuệ nên không thích hợp với

việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ

biểu lộ cảm xúc.

Câu cảm thán thường sử dụng nhiều ở

loại văn bản nào ?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

Gọi HS đọc bài tập 1 thảo luận thực

hiện.

Gọi HS đọc bài tập 1 thảo luận thực

hiện.

Có những từ : ôi, hỡi ôi, than ôi

Dựa vào các từ ngữ cảm thán

Có khi tách thành một câu đặc biệt; có khi kết hợp với các yếu tố khác làm thành câu.

Văn bản nghệ thuật, trong giao tiếp hàng ngày.

I – ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG :

1 Ví dụ : a,b,c Câu cảm thán :

- Ôi thật là một tấn bi kịch ! Ôi thật là một cuộc chạm trán.

- Hỡi ơi Lão Hạc !

- Than ôi ! -> Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói/ viết -> Thể hiện bằng các từ ngữ cảm thán : ôi, than ôi, chao (ôi), trời ơi, thay, biết bao, biết chừng nào…

2 – Ghi Nhớ : sgk

II – LUYỆN TẬP :

1 Các câu cảm thán a) Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

c) Chao ôi… mình thôi

2 Đặt câu : gọi học sinh đặt câu, sử dụng những từ ngữ cảm thán xiết bao, biết chừng nào…

Trang 6

Gọi HS đọc bài tập 1 thảo luận thực

hiện.

Giáo viên cho hai câu : học sinh thảo

luận

Có biết bao người đi mãi mãi không về

Chuyến đi này đông đúc biết bao !

Xác định kiểu câu trong hai ví dụ trên,

và giải thích ý nghĩa của từ “biết bao”

trong mỗi câu

- Học bài.

- Soạn bài : Câu trần thuật

3 Gọi học sinh nhắc lại bài cũ và biết cách phân biệt các loại câu đã học.

4 Củng cố :

5 Dặn dò :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

(Văn Thuyết Minh)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Tổng kiểm tra kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh.

B CHUẨN BỊ

- GV: Soạn đề, đáp án, biểu điểm, ghi đề bài lên bảng phụ.

- HS xem lại lí thuyết dàn ý 1 bài văn thuyết minh.

- Xem trước các đề tham khảo SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÀI VIẾT

- Kiểm tra SSHS

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Nêu mục tiêu cần đạt.

-Treo bảng phụ có ghi đề bài.

-Gợi ý để HS tìm hiểu đề bài.

- Nhắc nhỡ HS chú ý vận

dụng lý thuyết đã học trong bài

làm.

-Yêu cầu HS làm bài trật tự

-Oån dịnh chổ ngồi.

- Lắng nghe, ghi đề bài.

- Thực hiện

Hoạt động 1: Khởi động

1.Oån định lớp 2.Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Nêu mục tiêu cần đạt.

Hoạt động 2 Thực hiện bài viết

Đề bài: Thuyết minh về

một giống vật nuôi.

Tuần: 22

Tiết: 87, 88

Ngày soạn: 16/01/ 08

Ngày dạy:

Trang 7

nghiêm túc.

- Thu bài, kiểm tra số lượng.

Hoạt động 3: thu bài, dặn dò

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

1 YÊU CẦU:

a Thể loại: Viết bài văn thuyết minh.

b Nội dung:

I Mở bài: Giới thiệu chung về giuống vật nuôi.

II Thân bài:

- Trình bày đặc điểm chủng loài của vật

- Trình bày đặc điểm hình dáng của vật

- Trình bày lợi ích của vật đối với đời sống con người.

III Kết bài: Bày tỏ thái độ tình cảm đối với giống vật nuôi.

2 BIỂU ĐIỂM:

a Điểm 8 – 10: Bài viết thực hiện đúng các yêu cầu về thể loại, nội dung Văn

viết trôi chảy, cảm xúc trong sáng Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, sắp xếp nội dung trong bài hợp lý Có thể con sai một vài lỗi chính tả, ngữ pháp.

b Điểm 6.5 –7.5 : Bài viết thự hiện các yêu cầu về thể loại, nội dung ở mức khá đầy đủ Văn suôn sẻ Biết xây dựng bố cục, biết sắp xếp các nội dung hợp lý Có thể sai vài lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ.

c Điểm 5 –6 : Bài viết đúng thể loại Biết bố cục Trình bày được một vài nội dung khá Sai nhiều lỗi.

d Điểm 3 – 4.5 : Bài viết sơ sài, bố cục không rõ.

e Điểm 1 – 2.5 : Các trường hợp còn lại.

KÝ DUYỆT

Tuần 22, ngày… tháng… năm 2008

Tổ trưởng

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:44

w