MUÏC TIEÂU: - Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng , các góc trong tam giác - Rè[r]
Trang 1Ngày soạn:
Chương III:QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC Tiết : 47 §1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
- HS nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu được phép c/m định lý 1
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
- Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ , giả thiết và kết luận
II CHUẨN BỊ:
GV: Thước kẻ , compa , thước đo góc , tam giác bằng bìa gắn vào một bảng phụ
HS: Thước , compa , thước đo góc , tam giác bằng giấy
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp :( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ( 4’)
GV: Giới thiệu chương mới
3 Bài mới :
15’
12’
HĐ1:Góc đối diện với cạnh lớn hơn
GV:Cho HS làm ?1
GV: Cho HS làm ?2
H: Tại sao A ' A
AB M C
H: A ' bằng góc nào của ?
GV : Từ hai điều trên ta rút ra quan
hệ thế nào giữa ABvà C A của ABC
H: Qua ?1 và ?2 ta rút ra nhận xét gì
?
GV: Đó là nội dung định lý 1
GV: Dựa vào hình đã vẽ cho HS lập
GT & KL
GV: Cho HS đọc phần c/m
1 em lên bảng trình bày lại bài
chứng minh
GV: Trong ABC nếu AC > AB thì
, ngược lại : Nếu có
A A
thì AC quan hệ với AB ntn?
HĐ2: Cạnh đối diện với góc lớn
hơn
GV: Yêu cầu HS thực hiện ? 3
H: Nếu AC = AB thì sao ?
H: Nếu AC > AB thì sao ?
Vậy ta có kết luận như thế nào ?
GV: Cho HS phát biểu định lý 2 và
nêu GT & KL
H: So sánh định lý 1& định lý 2, em
có nhận xét gì ?
GV: Vậy tóm tát định lý 1 & 2 như
thế nào?
H: Trong ABC vuông tại A thì cạnh
nào lớn nhất ? vì sao ?
HS: Cả lớp vẽ ABCvào vở
- 1 em lên bảng vẽ HS:
Quan sát và dự đoán B C A A HS: Hoạt động nhóm làm ?2 và rút ra kết luận A ' A
AB M C HS: Giải thích A ' là góc ngoài
AB M
của '
B MC
AB M C HS: AAB M' AABM của ABC
HS: Trong một tam giác đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
HS: 4 em nhắc lại HS: Viết GT & KL dựa vào tam giác đã vẽ
HS : đọc phần c/m
HS: Vẽ hình HS: quan sát và dự đoán AC> AB HS: Nếu AB = AC thì ABCA
Nếu AB > AC thì ABCA
( Trái với giả thiết ) HS: AC > AB
HS: Nhận xét HS: ABC AC , AB B A C A
HS: Trong ABC vuông tại A thì BC là cạnh lớn nhất vì nó đối diện với AA
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
Định lý 1: (SGK )
G T
ABC
AC AB
K L
A A
B C
Trên tia AC lấy điểm B’ sao cho AB’ =
AB vì AB AC nên B’ nằm giữa A và
C Kẻ tia phân giác AM của AA
Xét ABM và AB M' có
AB = AB’ ( cách vẽ)
(AM là tia phân giác của )
AM là cạnh chung
Do đó ABM AB M' (c.g.c)
(1)
A A '
B AB M
vì AAB M' là góc ngoài của MB C'
(2)
A ' A
AB M C Từ (1) và (2) B CA A
2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn
Định lý 2 : Học SGK
G T
ABC
A A
BC
K L AC>AB
Nhận xét : xem SGK
M
2 1
B' C B
A
C B
A
Lop7.net
Trang 2H: Trong MNP có A 0 thì
90
M
cạnh nào lớn nhất? Vì sao ?
GV: Cho HS đọc 2 nhận xét trong
SGK
HĐ4: Củng cố
GV: Cho HS dọc lại định lý 1& 2
Cho biết mối quan hệ của hai định lý
đó
GV: Cho HS làm bài tập 1 (55-
SGK)
GV: Cho HS làm bài 2 (SGK)
GV: Nhận xét
là góc lớn nhất
HS:Trong MNP có A 0 thì
90
M
cạnh NP là cạnh lớn nhất vì nó đối diện với AM lớn nhất
HS : Đọc nhận xét
HS : Đọc định lý HS: Lần lượt lên bảng thực hiện HS: Nhận xét và bổ sung Bài 1 (SGK)ABC AB, BCAC(2 4 5)
A A A
C A B
ABC A B C
80 45 C 180
180 (80 45 ) 55
C
(45 55 80 )
B C A
AC < AB < BC
4 Hướng dẫn học ở nhà (3’)
- Học thuộc và nắm vững định lý 1 và định lý 2 và cách c/m định lý 1
- Làm bài tập 3, 4 ,7 (Tr 36 SGK ) 1, 2 ,3 (Tr 24 SBT)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
C
B
A
P N
M
Lop7.net
Trang 3Ngày soạn:
Tiết : 48 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng , các góc trong tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đúng yêu cầu bài toán , biết GT & KL , bước đầu biết phân tích để tìm hướng c/m, trình bày bài ,suy luận có căn cứ
II CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ ghi câu hỏi , bài tập , thước , compa , thước đo góc
HS: Bảng nhóm , thước thẳng , compa , thước đo góc
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8’)
HS1: Phát biểu định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Chữa bài 3(Tr 56 SGK)
a) Trong A A A 0
ABC A B C
0 0 A 0
100 40 C 180 CA 1800(100040 )0 = 400
Vậy AA AB CA cạnh BC đối diện với là cạnh lớn nhất AA
b) Ta có AB CA 400 ABC là tam giác cân
HS2: Chữa bài 3 (24 SBT)
ABC B
KL AB < AD < AC Trong A 0(gt)
ABC B
A 0 A A (1)
Mặt khác A A 0
D D Mà A 0
1 90
D
Trong ADC có A 0 A A (2)
D D C ACAD
Từ (1) & (2) ACADAB
3 Luyện tập:
34
’
GV: Treo bảng phụ ghi bài 6
(56 SGK )
GV : Nhận xét và sửa bài cho
HS
GV: Treo bảng phụ ghi bài 7
(Tr 24 SBT )
H: Để so sánh BAM MACA ,A ta
làm thế nào ?
GV: Gợi ý
Trên tia đối của tia MA lấy
HS : Cả lớp làm
1 em lên bảng trình bày
HS : Đọc đề , vẽ hình , ghi
GT & KL
Bài 6 (SGK )
Ta có D nằm giữa A và C
mà DC = BC (gt)
AC AD BC
A A
Vậy kết luận C là đúng Bài 7 (Tr 24 SBT)
GT
ABC
AB< AC
MB = MC
KL ASo sánhA
,
BAM MAC
40
100
C
B
A
2
B
A
2 90
D
B
A
2 1
2 1
M
D
C B
A
Lop7.net
Trang 4điểm D sao cho MD = MA
H : Theo em AA1bằng góc nào ?
H : Để so sánh A A ta phải
1, 2
A A
so sánh A với góc nào ?
2
A
GV : Treo bảng phụghi bài 9
(25 SBT) Cho HS hoạt động
nhóm
GV : Cho HS nhận xét
Et1
HS: AA1AD
HS : Thực hiện trên bảng HS: Nhận xét
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm
4 nhóm dán bài lên bảng HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho
MD = MA Xét AMB và DMC có:
MA = MD (gt)
(gt)
M M AMB DMC
MB = MC (gt) ( c g.c ) (1) và AB = CD
1
A D
Ta có :AB< AC (gt) Mà AB = CD (gt) Trong ACD có AC > CD A A (2)
2
D A
Từ (1) và (2) A A
A A
Bài 9 (25 SBT)
A 0 A 0
90 , 30
A B
KL
2
BC
AC
Trên cạnh BC lấy điểm D sao Cho CD = CA
Trong ABC có A 0
30
B
Do đó ACD đều
ABD
2 ( 30 )
A B ABD
AD = BD
mà AC = DC ( ACD đều )
Do đó : AC = DC = DB =
2
BC
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học thuộc 2 định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
- Làm bài tập 5, 6 ,8 (24,25 SBT )
- Ôn lại định lý Pitago
IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
AC CD
30
2 1
D C
B
A
Lop7.net
Trang 5Ngày soạn : 17/ 03/ 2006
Tiết: 49 §2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC & ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN & HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU :
thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên ; biết vẽ
hình minh họa các khái niệm đó
hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh hai định lí trên
-Bước đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ :
III III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
2/ Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1:-Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc và cạnh trong một
tam giác Áp dụng vào bài toán sau :
Trong một bể bơi, hai bạn Hạnh và Bình cùng xuất phát từ
A, Hạnh bơi tới điểm H, Bình bơi đến điểm B Biết H, B
cùng thuộc đường thẳng d, AH vuông góc với d, AB không
vuông góc với d Hỏi ai bơi xa hơn ? Giải thích ?
3/ Bài mới :
8’
10
’
HĐ1: Khái niệm đường
vuông góc và đường xiên,
hình chiếu của đường xiên :
GV : Vừa vẽ hình vừa giới
thệu các khái niệm như sgk
( tr 57 )
GV trình bày từng khái niệm
cần cho HS nhắc lại khái niệm
vừa mới giới thiệu rồi mới giới
thiệu khái niệm khác
GV : Yêu cầu HS làm ?1
HĐ2: Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên
GV : Cho HS đọc và thực hiên
? 2
HS : Nghe và ghi bài
HS : Một vài em nhắc lại các khái niệm trên
HS : 1 em làm trên bảng, tự đặt tên chân đường vuông góc, chân đường xiên HS khác làm bài trong vở Chẳng hạn :
HS trả lời ? 2 : Từ một điểm A không nằm trên
1/ Khái niệm đường vuông góc,đường xiên, hình chiếu của đường xiên :
2/ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên :
A
B(Bình) H(Hạnh)
d
A
d
M K
A
d
A
d
Lop7.net
Trang 6’
8’
GV : So sánh các đường xiên
với đường vuông góc ta rút ra
được điều gì ?
GV : Giới thiệu định lí 1 và yêu
cầu HS đọc lại
GV: Hãy vẽ hình và ghi GT, KL
của định lí
GV: Em nào chứng minh được
định lí
GV : Giới thiệu Khái niệm
khoảng cách
GV : Yêu cầu HS làm ?3
(GV cho HS phát biểu lại định lí
Pytago trước rồi yêu cầu HS
vận dụng định lí đó để chứng
minh AH < AB )
HĐ 3 : Các đường xiên và
hình chiếu của chúng :
GV : Đưa hình 10 tr 58 sgk
lên bảng cùng ? 4 yêu cầu HS
đọc hình 10
GV : Các đoạn thẳng HB và HC
là gì của các đoạn thẳng
AB, AC
GV: Hãy dùng định lí Pytago
suy ra rằng :
a)Nếu HB > HC thì AB > AC
b)Nếu AB > AC thì HB > HC
c)Nếu HB = HC thì AB = AC
và ngược lại nếu AB = AC
thì HB = HC
GV : Từ bài toán trên, hãy suy
ra quan hệ giữa đường xiên và
hình chiếu của chúng
GV : Gợi ý để HS nêu được nội
dung định lí 2
GV : Đưa nội dung định lí 2 lên
bảng và yêu cầu HS đọc lại
HĐ 5 : Củng cố :
GV : Phát phiếu học tập cho
HS làm bài ( theo nhóm ) :
đường thẳng d, ta chỉ vẽ được một đường vuông góc và vô số đường xiên đến đường thẳng d
HS : Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên
HS : 1 em đọc lại định lí 1
HS : 1 em lên bảng vẽ hình ghi
GT, KL , cả lớp tự làm việc đó vào vở
HS : Trình bày miệng chứng minh định lí và cả lớp tự trình bày chứng minh vào vở
HS làm ?3 :
Áp dụng định lí Pytago cho tam giác vuông AHB có :
HS : Trong hình 10 cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d, vẽ đường vuông góc AH và hai đường xiên AB, AC đến d ,
HS : …là hình chiếu của AB và
AC trên d
HS : Áp dụng địng lí Pytago cho các tam giác vuông AHB và AHC
HS : Phát biểu định lí 2
HS : 2 em đọc lại định lí 2
1) a) SI b) SA, SB, SC c) I
d) IA, IB, IC 2)
a) Đúng ( Định lí 1) b) Đúng ( Định lí 2) c) Sai
d) Đúng ( Định lí 2)
Định lí 1 : (SGK)
GT
A d
AH là đường vuông góc
AB là đường xiên
AH < AB Chứng minh : (SGK)
3 / Các đường xiên và hình chiếu của chúng :
Tacó:
a)HB HC (gt) HB HC (3)
Từ (1) , (2) và (3) suy ra :
AB AC AB AC
b)AB AC AB AC (4)
Từ (1), (2) và (4) suy ra :
HB HC HB HC
c)
Định lí 2 : (SGK)
1) Quan sát hình vẽ rồi điền vào ô trống :
a) Đường vuông góc kẻ từ S tới đường thẳng m là …
b) Đường xiên kẻ từ S tới đường thẳng
m là…
c) Hình chiếu của S trên m là … d) Hình chiếu của PA, SB, SC trên m lần lượt là …
2) Xét xem câu nào đúng, câu nào sai :
a) SI < SB b)
SA SB IA IB
c)IA IB SB SA
m
C B
P I
S
A
Lop7.net
Trang 7d) IC IA SC SA
4/ Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
- Thuộc 2 định lí và chứng minh được các định lí đó
- Làm bài tập 811 tr 59 sgk và 11, 12 tr 25 sbt
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 18/ 3/ 2006
Tiết : 50 Bài dạy: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu
của chúng
-Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh
-Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán và thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Bảng phụ ghi bài tập Thước thẳng, êke, phấn màu, compa.
HS: Ôn tập các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu
Thước thẳng, êke, phấn màu, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (14’)
HS1: Bài tập 11/ 23 SBT : Cho hình vẽ (H.1)
So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE
HS2: Bài 11/ 60 SGK:Cho hình vẽ (H.2)
Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong
1 tam giác để chứng minh rằng:
Nếu BC < BD thì AC < AD H 1 H.2
Đáp án: Bài 11/23 SGK
AB < AC (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
BC < BD < BE AC < AD < AE (hình chiếu và đường xiên) AB < AC < AD < AE
Bài 11/ 60 SGK:
Có BC < BD C nằm giữa B và D Xét tam giác vuông có B A 1 v A ACB nhọn mà A ACBvà
A
Xét ACD , A A ACD tù A ADCnhọn A ACD > A ADC AD > AC
3/ Bài mới:
Bài 10/ 59 SGK
-Đưa bảng phụ ghi đề
-HS đọc đề -1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL -Hạ AH BC
AH là khoảng cách
Bài 10/ 59 SGK
G T
ABC:AB = AC
A
M cạnh BC
K L
AM AB
H
B A
C B
A
D A
Lop7.net
Trang 8- Khoảng cách từ A đến BC là
đoạn nào ?
-M là một điểm bất kì của cạnh
BC, vậy M có thể ở những vị trí
nào?
-Hãy xét từng vị trí của M để
chứng minh AM AB
Bài 13/ 60 SGK
-Hãy đọc hình 16
-Tại sao BE < BC ?
-Làm thế nào chứng minh DE <
BC Hãy xét các đường xiên ED,
EB kẻ từ E đến đường thẳng AB
HĐ2: Bài tập thực hành
GV :Yêu cầu HS hoạt động nhóm
nghiên cứu bài 12 SGK trả lời các
câu hỏi (có minh hoạ bằng hình
vẽ và vật cụ thể)
-Cho đường thẳng a // b, thế nào
là khoảng cách của hai đường
thẳng song song
-Một tấm gỗ xẻ, có hai cạnh song
song , chiều rộng tấm gỗ là gì?
-Muốn đo chiều rông miếng gỗ
phải đặt thước như thế nào? ?
-Hãy đo bề rộng miếng gỗ của
nhóm và cho số liệu thực tế
-Gọi 1 đại diện nhóm trình bày ,
nhâïn xét góp ý , kiểm tra kết quả
đo của vài nhóm khác
từ A đến BC -M có thể trùng H, có thể nằm giữa H và B hoặc nằm giữa H và C, có thể trùng B hoặc C -Xét từng vị trí của
M
-Cho tam giác vuông ABC (
), D là một
90
A
điểm nằm giữa A và B, E là 1 điểm nằm giữa A và C
Nối BE, DE
-HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm có 1 bảng phụ, thước chia khoảng,
1 miếng gỗ, 1 miếng nhựa có 2 cạnh song song
-Cho a//b, đoạn thẳng AB vuông góc với 2 đường thẳng a và b , độ dài AB là khoảng cách giữa đường thẳng song song đó -Đại diện 1 nhóm trình bày và minh hoạ thực tế -Hs khác nhận xét,
1 HS kiểm tra lại kết quả
Từ A hạ AH BC
-Nếu M H thì AM = AH mà AH < AB
(đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
AM < AB
-Nếu M B (hoặc C) thì AM = AB
-Nếu M nằm giữa B và H (hoặc nằm giữa C và H ) thì MH < BH AM < AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Vậy AM < AB Bài 13/ 60 SGK
a)Có E nằm giữa A và C nên AE < AC
BE < BC (1) (quan hệ giữa đường xiên và
hình chiếu) b) Có D nằm giữa A và B nên AD < AB
ED < EB (2) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Từ (1) và (2) DE < BC Bài 12/ 60 SGK
-Một tấm gỗ xẻ, có hai cạnh song song , chiều rộng tấm gỗ là khoảng cách giữa 2 cạnh song song đó
-Muốn đo chiều rông miếng gỗ phải đặt thước vuông góc với 2 cạnh song song của nó
-Chiều rộng miếng gỗ là …….(viết số liệu cụ thể và kèm theo hiện vật)
90
A
D nằm giữa A và B;
E nằm giữa A và C
KL a)BE < BC b) DE < BC
4/ Hướng dẫn về nhà: (2’)
-Ôn lại các định lí trong bài bài vừa học.BTVN: 14/ 60 SGK; 15, 17/ 25, 26 SBT
-Bài tập bổ sung:Vẽ tam giác ABC có AB = 4cm; AC = 5cm, BC = 6cm
a) So sánh các góc ABCA
b) Kẻ AH BC ( H BC) So sánh AB và BH , AC và HC.
-Ôn qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
E
D
A
B
C
b a
B A
Lop7.net
Trang 9Ngày soạn: 25/ 3/ 2006
Tiết : 51 §3 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
-HS nắm vững quan hêï giữa độ dài 3 cạnh của tam giác, từ đó biết được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là 3 cạnh của 1 tam giác
-HS hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ cạnh và góc trong 1 tam giác
-Luyện cách chuyển từ 1 định lí thành 1 bài toán và ngược lại
-Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Bảng phụ ghi định lí, nhận xét, bất đẳng thức về quan hệ 3 cạnh của tam giác và bài tập
Thước thẳng, êke, compa, phấn màu
HS: Ôn '1; ' 2và qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức Thước thẳng, êke, compa, phấn màu
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1:Vẽ tam giác ABC có AB = 4cm; AC = 5cm, BC = 6cm
a) So sánh các góc ABCA
b) Kẻ AH BC ( H BC) So sánh AB và BH , AC và HC.
Giáo viên: Em có nhận xét gì về tổng độ dài 2 cạnh bất kì của tam giác ABC so với độ dài cạnh còn lại?
Học sinh: Trong độ dài 2 canh bất kì của tam giác lớn hơn độ dài canh còn lại của tam giác ABC
(4 + 5 > 6; 4 + 6 > 5; 6 + 5 > 4) Giáo viên:Đó là nội dung bài học hôm nay
3/ Bài mới:
-Yêu cầu HS thực hiện ?1
Hãy thử vẽ tam giác với các cạnh có
độ dài:
a) 1cm, 2cm, 4cm
b) 1cm, 3cm, 4cm
Em có nhận xét gì?
-Trong mỗi trường hợp, tổng độ dài 2
cạnh nhỏ so với đoạn lớn nhất như
thế nào?
-Như vậy , không phải 3 độ dài nào
-HS cả lớp làm vào vở -Một HS lên bảng thực hiện
Nhận xét: Không vẽ được tam giác có độ dài các cạnh như vậy
-Có 1 +2 < 4; 1+ 3 = 4 -Vậy tổng độ dài 2 đoạn nhỏ, nhỏ hơn hoặc bằng độ dài đoạn lớn nhất
1/ Bất đẳng thức tam giác
6cm
5cm 4cm
B A
b) a)
2cm 1cm
Lop7.net
Trang 1010’
cũng là độ dài 3 cạnh của 1 tam
giác Ta có định lí sau
-Đọc định lí
-Hãy cho biết GT và KL của định lí
-Ta sẽ chứng minh bất đẳng thức đầu
tiên
-Làm thế nào để tạo ra 1 tam giác có
1 cạnh là BC, một cạnh bằng AB +
AC để so sánh chúng?
GV hướng dẫn HS phân tích:
-Làm thế nào để chứng minh BD >
BC
-Tại sao BCD A A BDC
-Góc BDC A bằng góc nào?
-Sau khi phân tích bài toán, GV yêu
cầu 1 HS trình bày miệng bài toán
-Từ A kẻ AH BC Hãy nêu cách
chứng minh khác (giả sử BC là cạnh
lớn nhất của tam giác)
-Lưu ý cách chứng minh đó là nội
dung bài tập 29/ 64 SGK
-Giới thiệu các bất đẳng thức ở phần
KL của định lí được gọi là bất đẳng
thức tam giác
HĐ2: Hệ quả của bất đẳng thức
tam giác
-Hãy nêu lại các bất đẳng thức tam
giác
-Phát biểu qui tắc chuyển vế của bất
đẳng thức
-Hãy áp dụng quy tắc chuyển vế để
biến đổi các bất đẳng thức trên
-Các bất đẳng thức này gọi là hệ quả
của bất đẳng thức tam giác
-Hãy phát biểu hệ quả này bằng lời
-Kết hợp với các bất đẳng thức tam
giác, ta có:
AC – AB < BC < AB + AC
-Hãy phát biểu nhận xét trên bằng
lời
-Hãy điền và dấu … trong các bất
đẳng thức
… < AB < …
… < AC < …
-Yêu cầu HS làm ?3
-Cho HS đọc phần lưu ý
HĐ3: Luyện tập củng cố
-Hãy phát biểu nhận xét quan hệ
giữa 3 cạnh của một tam giác
-Bài tập 16/ 63 SGK
-Một HS đọc lại định lí -HS vẽ hình và ghi GT, KL của định
lí -Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Nối CD
Có BD = BA +AC
-Muốn chứng minh BD > BC
ta cần có A BCD A BDC
-Có A nằm giữa B và D nên tia CA nằm giữa 2 tia CB và CD nên
-Mà ACD cân do AD = ACA
A ACD A ADC BDC A
A BCD BDC A
-AH BC, ta đã giả sử BC là cạnh lớn nhất của tam giác nên H nằm giữa B và C HB + CH = BC Mà AB > BH và AC > CH (đường xiên lớn hơn đường vuông góc)
AB + AC > HB + CH
AB + AC > BC
Tương tự AB + BC > AC
AC + BC > AB
-Trong ABC: AB + AC > BCA
AB + BC > AC; AC + BC > AB -HS phát biểu qui tắc
AB + BC > AC BC > AC – AB
AC + BC > AB BC > AB –AC
BC –AC < AB < BC + AC
BC – AB < AC < BC + AB
HS không có tam giác với 3 cạnh dài 1cm, 2cm, 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm -HS làm bài tập 13/ 63 SGK
Định lí (SGK )
2/ Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
Hệ quả : Trong 1 tam giác, hiệu độ dài 2 cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài của cạnh còn lại
Nhận xét:
Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại Lưu ý: (SGK)
KL AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB
A
D
C A
Lop7.net