1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)

192 813 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...

Trang 1

Tuần :1Tiết 1

Dạy:25/8/2009

Bài 1

~ Truyền Thuyết ~

A.Mục ti êu c ần đạt

1, Kĩ năng

- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”

- Chỉ ra được ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng , kì ảo trong truyện

2, Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc, giống nòi của mình

3, Rèn kĩ năng đọc kể truyện

B.Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài, học bài theo yêu cầu của giao viên

C.Tiến trình lên lớp Hoạt động 1 : Khởi động

- Ktra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

- Giới thiệu bài mới:

* Giới thiệu bài: Hầu như lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là

những truyền thuyết về thời dựng nước của họ Ở nước ta, đó là những truyền

thuyết về thời các vua Hùng Vậy người sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của

dân tộc ta như thế nào ? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà các em học hôm

nay chính là lời giải đáp

* Tiến trình bài học:

Hoạt động2: Đọc hiểu văn bản

Giáo viên mời học sinh đọc phần chú

thích giáo khoa/ trang 7

(?) Thế nào là truyền thuyết ?

GV đọc mẫu , hướng dẫn học sinh đọc

Truyện được chia làm đọan ? Giải thích

các chú thích 1,2,3,5 và 7

Tìm chi tiết thể hiện nguồn gốc ,hìng dáng

, nơi sinh sống của Lạc Long Quân và Âu

Cơ ?

Hai nhân vật này là con cháu của những

bậc ntn so với người thường ?

I T

ìm hiểu chú thích

1 Định nghĩa truyền thuyết

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện cĩ liên quan đến lịch sử thời quá khứ

2 Chú thích (sgk)

II Đoc – P hân tích văn bản

* Bố cục :

Chia ba đọanĐọan 1 : Từ đầu ……… Long Trang Đọan 2 : Tiếp ……… lên đường Đọan 3 : Còn lại

1: Nguồn gốc , hình dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

* Lạc Long Quân Con thần long nữ , mình rồng ,ở dưới nước

*Âu Cơ :Họ thần nông , xinh đẹp ở núi cao  chi

Trang 2

Sức khỏe của thần ntn ? Thần đã giúp dân

và dạy dân những điều gì ? Các chi tiết kì

ảo có giá trị ntn ?

Lạc Long Quân và Âu cơ đã gặp nhau

ntn ?

Chuyện sinh nở của âu cơ có gì kì lạ ?

Chi tiết nào kì lạ ? có tính chất ra sao ?

* Gia đình Lạc Long Quân phát triển ra

sao?

Vì sao 2 vị thần lại chia tay nhau ?

( liên hệ 54 dân tộc việt nam )

Con trưởng Âu cơ được tôn làm gì ? Và lấy

hiệu ra sao ?

Vậy người Việt Nam là con cháu của ai ?

khi nhắc đến cội nguồn ta thường tự xưng

ntn?

Ta phải có thái độ ntn về tổ tiên và về cội

nguồn dân tộc ?

HĐ 3 : T ổng kết- luyện tập

Thảo luận : Học xong truyện “ CRCT” em

rút ra được ý nghĩa của truyện ntn ?

Sau đó cho hs đọc to , rõ ràng phần ghi

nhớ

Cho hs thực hiện các bài tập 1,2 sgk / 8

tiết kì ảo , dòng dõi thần thánh Nguồn gốc thiêng liêng cao quý Sức khỏe vô địch ,diệt trừ các yêu quái Dạy dân trồng trọt , chăn nuôi , ăn ở

 tài giỏi , thương dân

2: Gia đình Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Họ lấy nhau Sinh ra một cái bọc trăm trứng Nở 100 con trai hồng hào , đẹp đẽ , lớn như thổi và khỏe mạnh như thần

chi tiết hoang đường – phát triển mạnh mẽ có sức sống mãnh liệt

Họ chia tay nhau

50 con theo cha xuống biển 50con theo mẹ lên non

caiquản ,xây dựng mở mang mọi miền đất nước

3: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam

Con trưởng  làm vua – hiệu Hùng Vương – nước Văn Lang

người việt nam là con cháu vua hùng tự xưng là

“CRCT”

 tự hào về nguồn gốc , dòng giống

III / Ghi nhớ :

Sgk /

H

Đ 4/ C ủng cố dặn dị

-Trong truyền thuyết “ CRCT” chỗ nào là chỗ cốt lõi lịch sử ?

-Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng , kì ảo ? Hãy nói rõ vai trò của nó

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk / 8

- Về nhà đọc văn bản “ Bánh Chưng , Bánh Giầy”

Trang 3

Tuần 1 Tiết 2 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

Dạyngày: 25/8/2009 ~Truyền

thuyết~

(Hướng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp học sinh

- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

- Rèn kĩ năng đọc kĩ tóm tắt truyện và tự học ngữ văn

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn trời đất, tổ tiên

B Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : khởi động

- Ổn định lớp :

- Ktra bài cũ :

- Thế nào là truyện truyền thuyết ?

- Hãy kể diễn cảm truyện “CRCT” Nêu ghi nhớ?

- Bài mới:

HĐ 2: Đọc – Hiểu văn bản

Gv đọc mẫu – hs đọc lại theo các đoạn

của truyện ? Đặt tiêu đề cho các đoạn?

Mời hs giải nghĩa các từ ở phần chú

thích?

Hướng dẫn hs thảo luận, trả lời một số

câu hỏi ở phần đ h v bản :

Vua Hùng chon người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào ? nhà vua chọn người với ý định

ra sao và bằng hình thức nào ?

Theo em cuộc thi tài có ý nguyện gì ?

(NT tiêu biểu trong truyện dân gian)

Vì sao trong các con vua chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ?

Em có suy nghĩ gì về lời mách bảo của

thần?

Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể cho

Lang Liêu làm bánh ?

1:Hùng Vương và câu đố của vua

_ Hoàn cảnh: đất nước thái bình ,dân ấm no_Chí của vua: lo cho dân nước ( đoán được )_Ýù của vua :cầu gì ( không đóan được )

2: Cuộc thi tài

_ Tạo tình huống để các nhân vật bộc lộ phẩm chất , tài năng sự hồi hộp , hứng thú

_ Ông là người thiệt thòi nhất Hiểu được nghề cần mẩn- chăm chỉ trong việc đồng áng

nông-_ hạt gạo quí nhất nó nuôi sống con người và do con người làm ra

_ để lang liêu tự bộc lộ tính trí tuệ , khả năng của mình

mới xứng đáng_ phản ánh quan niệm của người xưavề vũ trụ: trời hình tròn , đất hình vuông

 

Trang 4

Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêuđược

cho để tế trời , đất , Tiên Vương?

Hoạt động3: Tổng kết – luyện tập

Vì sao Lang Liêu được chọn là người nối

ngôi vua? Qua đó thể hiện mơ ước gì của

nhân dân ta?

Em hãy nêu ý nghĩa của truyện truyền

thuyết” bánh chưng , bánh giầy”?

thảo luận ý nghĩa của phong tục ngày tết

làm bánh chưng , bánh giầy?

Học xong truyện em thích nhất chi tiết

nào?

Bánh giầy Bánh chưng

 đồng thời đề cao tín ngưỡng thờ trời , đất và tổ tiên

_ Lang Liêu làm vừa ý vua cha nối ngôi

mơ ước có vị vua co “ùđức – tài – trí “

III: Ghi nhớ (sgk) IV: Luyện tập

ạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Cho học sinh kể về các biểu tượng có ý nghĩa trời và đất mà em biết (công

trình kiến trúc ) và sáng tạo văn hóa

- Kể truyện diễn cảm

- Học thuộc ghi nhớ sgk 12

- Soạn “Từ và Cấu Tạo của Từ Tiếng Việt”

* Giúp hs hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt cụ thể

là khái niệm về từ , từ đơn , từ phức

* Kĩ năng : Hs nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu Hiểu

được nghĩa từ ghép trong TV

B.Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1:Khởi động - Ổn định lớp :

-Kiểm tra bài cũ :

Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?

-Bài mới:

Trang 5

HĐ 2 : Hình thành ki ến thức

Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:

Em hãy đọc vd và cho biết trong vd có

bao nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?

Tiếng và từ có gì khác nhau ?

Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?

Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?

Ntn là từ đơn ? Từ phức ?

Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống nhau

và khác nhau ntn ? cho ví dụ ?

( Thảo luận )

Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !

Cho hs đọc câu văn

a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu từ

gì ?

HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập

b/ TÌm từ đồng nghãi với từ nguồn gốc ?

c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình ?

Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc

Em hãy điền từ thích hợp ?

I: Từ là gì ? 1/ Ví dụ :

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ănở

Câu trên có 12 tiếng : Có 9 từ : 6 từ đơn

3 từ phức

2 / Ghi nhớ 1 : sgk

II, Phân loại từ

1, Ví dụ:

Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức

a/ Lập bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ

Ví dụ

Từ đơn Từ,đấy,nước,ta,chăm,

nghề,và,có,tục,ngày,tết,làm

Từ phức Từ ghép Bánh chưng ,

bánh giầy , chăn nuơi

Từ láy Trồng trọt

b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy

_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghĩa vd : mưa , gió _ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghõĩa tạo thành

Từ phức có từ ghép và từ láy

* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý nhất một tiếng có nghĩa

* Khác nhau : - Từ ghép được tạo bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau

- Từ láy : Tạo ra bằng cách có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng với nhau

2/ Ghi nhớ : sgk III: Luyện tập Bài 1

a/ Từ ghép ( từ phức )b/ Cội nguồn , gốc gác c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………

Trang 6

Giải nghãi từ láy in đậm ?

Thi tìm nhanh các từ láy ?

_ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm_ Bánh dẻo , bánh xốp

- Cho hs nhắc lại 2 ghi nhớ – cho ví dụ

- Học bài kĩ , cho ví dụ

- Soạn “giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt”

* Huy động kiến thức của hs về loại văn bản mà hs đã biết

_ Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thích biểu

đạt

* Kĩ năng : hs cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ : văn bản và biểu

đạt

B: Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C: Tiến trình lên lớp

HĐ 1:Khởi động

-Kiểm tra bài cũ : - Phân biệt tiếng và từ cho ví dụ ?

-Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ

Trang 7

Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao tiếp

là ntn ? ( thảo luận )

(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với nhau

ntn ?

( Vần điệu – hình thức ) _ Câu sau giải

thích làm rõ câu trước ( Nội dung )

Lời phát biểu của thầy Hiệu Trưởng có

phải là văn bản không? Vì sao?

Bức thư có phải là văn bản không?

Các loại nêu trên có phải là văn bản

không ?

Vậy văn bản là gì ?

Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ

đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng

phương thức biểu đạt phù hợp để thực

hiện mục đích giao tiếp

Gv cho hs lập bảng chia phương thức

biểu đạt gv có thể dùng bảng phụ

(?) Có tất cả mấykiểu văn bản ?Hãy

nêu từng loại văn bản và cho ví dụ ?

a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc

Vd : Thánh gióng , Tấm Cám

b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự vật ,

con người

Vd : Tả người , tả thiên nhiên , sự

vật

c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm , cảm xúc

Vd : Bài thơ cảnh khuya(HCM)

d: nghị luận :Nêu ý kiến đánh giá , bàn

bạc

HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập

Vd :” Aên quả nhớ kẻ trồng cây”

đ: thuyết minh :giới thiệu đặc điểm ,

tính chất , phương pháp

Vd : giới thiệu về các sản phẩm sữa

, thuốc ……

e: hành chính – công vụ : trình bày ý

muốn , quyết định nào đó , thể hiện

quyền hạn , trách nhiệm giữa người và

người

a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biếtb/ Nói , viết phải có đầu có đuôi Cụ thể là phải rõ ràng chính xác và mạch lạc

 Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

c/Câu ca dao là lời khuyên nhủ cầu phải có tư tưởng , lập trường vững vàng

 Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu

d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗi lời liên kết với nhau có chủ đề

đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có nội dung thông báo )

e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu cầu thông tin , có thể nhất định)

Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2, Ghi nhớ : sgk/ 14

II, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

1, C ác kiểu văn bản:

- Có 6 kiểu văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chính – công vụ

2, Phương thức biểu đạt của văn bản :

* Ví dụ : _ Hành chính – công vụ _ Tự sự

_ Miêu tả _ Thuyết minh_ Biểu cảm _ Nghị luận

3, Ghi nhớ : SGK III,Luyện tập :

Bài tập 1/17-18 : xác định a: Tự sự

b: Miêu tả c: Nghị luận d:biểu cảm đ: tuyết minh Bài tập 2 / 18 Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự

H

Đ 4: C ủng cố dặn dị

Trang 8

- Cho hs nhắc lại ghi nhớ sgk

- Học bài kĩ , làm bài tập còn lại sgK

- Soạn “Thánh Gióng”

Tuần 2 TIẾT 5

Dạy : 01/ 9 / 2009 THÁNH GIÓNG

~ Truyền thuyết ~

A: Mục tiêu cần đạt

- Giúp hs nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của

chuyện Thánh Gióng

- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì

diệu lớn lao trong cuộc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng lịch sử chống giặc Giáo dục

tinh thần ngưỡng mộ , Kính yêu những anh hùng có công với non sông , đất

nước

- Rèn luyện kĩ năng : kể lại được chuyện này Phân tích và cảm thụ những mô

típ tiêu biểu trong truyện dân gian

B Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Khởi động

- Kiểm tra bài cũ :

_ Giao tiếp và văn bản là gì ?

_ Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?

- Bài mới:

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

Hướng dẫn hs giải nghĩa các từ khó !

Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp :

Truyện chia làm mấy đoạn ? Đặt tiêu đề

cho các đoạn

Truyện Tgióng có mấy nhân vật ? Ai là

nhân vật chính ? Chi tiết nào liên quan

đến sự ra đời của Gióng ?

Em có nhận xét gì về sự ra đời của

1 : Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ.

_ Mẹ ướm thư ûbàn chân – thụ thai – 12 tháng sinh Gióng

Ba tuổi không nói – cười – đi Có giặc Âu biết nói  đòi đi đánh giặc  Chi tiết kì lạ , hoang đường

Trang 9

lạ của cậu bé ?

Các chi tiết kì lạ này đã nhấn mạnh điều

gì ? Và có ý nghĩa ntn ?

Khi Tgióng biết nói cậu đã ăn ntn? Ai đã

trợ giúp nuôi Gióng

Em hãy kể chi tiết Giĩng lớn lên và đánh

giặc ntn ?

(?) Truỵên kể rằng sau khi đánh tan giặc

“Đánh xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay

lên trời” Chi tiết này có ý nghĩa gì?

HĐ 3 :Tổng kết

HS thảo luận nhĩm:

(?)Hình tượng TG cho em những suy nghĩ

gì về quan niệm và ước mơ của nhân

2: Sự trưởng thành của Gióng

Aên rất nhiều Bà con làng xóm giúp đỡ

Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương đùm bọc của nhân dân

3: Gióng đánh giặc và trở về

- Vươn vai một cái thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt

- Tráng sĩ mặc áo giáp sắt … đến nơi có giặc

- Roi sắt bị gãy… quật vào quân giặc

- Đánh xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay lên trơì

* Là người anh hùng làm việc nghĩa vô tư , không màng danh lợi

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ : sgk/23

- Nắm được nội dung văn bản

- Biết tóm tắt văn bản

- Soạn bài “ Từ mượn”

Tuần 2 Tiết 6

Sọan ngày 01/9/2009

Từ Mượn

A: Mục đích yêu cầu

-Học sinh hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói , viết

B, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C, Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1:- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể lại ( diễn cảm ) văn bản Thánh gióng ?

- Nêu ý nghĩa ( ghi nhớ ) của truyện thánh gióng ?

-Bài mới:

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức I: Từ thuần việt và từ mượn

Trang 10

Trong tiếng việt có hai lớp từ : từ thuần

việt và từ mượn

Dưạ vào chú thích ở bài Thánh Gióng ,

hãy giải thích từ trượng và từ tráng sĩ?

- Theo em các từ được chú thích có nguồn

gốc từ đâu ?

- Trong số những từ mượn dưới đây từ

nào được mượn từ tiếng hán ? từ nào

mượn các ngôn ngữ khác ?

- Nhận xét về cách viết từ mượn ?

- Ntn là từ thuần việt , từ mượn , cho ví

dụ? Từ muợn quan trọng nhất của

tiến g việt là từ mượn tiếng những nước

nào? ( thảo luận)

Hoạt động 3: Luyện tập

làm bài tập 1 sgk

Ghi lại các từ mượn có trong những câu

đưới đây , cho biết các từ ấy được mượn

của tiếng (ngôn ngữ ) nào?

Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành

các từ hán việt ?

Hãy kể một số từ mượn ?

Các cặp từ dưới đây , có thể dùng chúng

trong những hòan cảnh nào ?

Cho hs viết chính tả để phân biệt âm n/l

gốc ấn âu được việt hóa ở mức cao như Tviệt : tivi xà phòng ga bơm …

d/ Từ mượn được thuần hóa cao viết như thuần việt : Mít tinh , ten nít ,xô viết

từ mượn chưa được thuần hóa hòan tòan khi viết phải gạch ngang :Bôn –sê -vích

2: Ghi nhớ 1

Học sách giáo khoa /25

II Nguyên tắc của từ mượn 1: Ví dụ

- Mượn từ : Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Hạn chế mượn từ: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu mượn một cách tùy tiện

2: Ghi nhớ :ù 2 học sgk III: Luyện tập

a/ Khán giả : Khánxem ; giả  người

- độc giả : Độc đọc ; giả người b/ Yếu điểm : Điểm quan trọng Yếu : quan trọng ; điểm  điểm Yếu lược : Yếu là quan trọng lược là tóm tắt Yếu nhân : Yếu : quan trọng nhân là người

Số 3/ 26

a/ Lít , ki lô gam , ki lô mét , mét b/ Ghi đông , pê đan , gác đờ bu , xích c/ Ra-đi-ô , vi-ô-lông……

Số 4/26

* Phôn , fan ,nốc aoDùng trong hòan cảnh giao tiếp thân mật với bạn

Trang 11

Số 5/26

-Lúc,lên, lớp , lửa ,lại , lập lòe, Núi , nơi , này

-Sứ giả , tráng sĩ , sắt , sóc sơn

Về nhà học bài và làm những bài tập cịn lại

-Tuần 2 Tiết 7,8

Soạn ngày 02/9/2009

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A:Mục đích yêu cầu ;

_ Cho hs nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự

_ Khái niệm về sơ bộ phương thức tự sự

_ biết tóm tắt truyện kể ngắn

B, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C, Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Khởi động

- Kiểm tra bài cũ :

_ Nêu từ thuần Việt và từ mượn cho ví dụ ?

_ Cho biết ưu điểm và nhược điểm của từ mượn ? Cho ví dụ ?

-Bài mới:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* TIẾT 1 :

Gv mời hs đọc ví dụ 1 sgk 27

- Trong văn bản Thánh Gióng đã học ,

em hãy liệt kê các chi tiết chính của

truyện ?

(?) Trong những trường hợp trên khi các

I : Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

1: ví dụ Truỵên : Thánh Gióng

_ Sự ra đời kì lạ của Gióng _Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đánh giặc _ Gióng đòi roi sắt , áo – ngựa sắt

_ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióng _ Gióng lớn nhanh như thổi  Tráng sĩ

_ Roi sắt gãy – nhổ tre để đánh giặc _ Đánh tan giặc – cởi áo bỏ lại cùng ngựa bay về trời

_ Vua lập đền thờ phong danh hiệu

Trang 12

em yêu cầu người khác kể lại một câu

chuyện nào đó cho mình nghe thì các em

mong muốn điều gì ?

Theo em văn bản tự sự này giúp ta biết

được điều gì ?

Sau khi tìm hiểu các chi tiết của truyện ,

em cho biết truyện đã thể hiện những nội

dung gì ?

( HS thảo luận )

Vậy mục đích giao tiếp của tự sự là gì ?

GV mời hs đọc ghi nhớ sgk 28

1/ Trong lớp em , bạn An hay đi học trễ

Em hãy kể lại câu chuyện để cho biết vì

sao bạn lai hay đi học trễ ?

2/ Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ đầu

tuần ở trường em

TIẾT 2

Hoạt động 3: Luyện tập

Đọc mẫu chuyện sau và trả lời câu hỏi :

Truyện này phương thức tự sự thể hiện

như thế nào ? Câu chuyện thể hiện ý

nghĩa gì ?

Bài thơ sau đây có phải tự sự không vì

sao ?

Hãy kể lại câu truyện bằng miệng ?

Hai văn bản sau đây có nội dung tự sự

không ? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò

gì?

Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì

sao người Việt Nam tự xưng là “CRCT”?

Bạn Giang có nên kể một vài thành tích

của bạn Minh không ?

 Kể lại một chuỗi sự việc , sự việc này dẫn đến sự việc kia rồi kết thúc

a Có nhiều lí do ( nguyên nhân ) _ Nhà bạn chưa có đồng hồ _ Nhà bạn quá xa trường _ Bạn hay la cà khi đến trường

b HS nêu các chi tiết chính

Số 2( 29 )

_ Bài thơ là thơ tự sự Kể chuyện bé Mây và Mèo con rủ nhau bẫy chuột , nhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy

Số 3( 29)

Đây là một bản tin , nội dung là kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba tại TP Huế chiều 3 4 2004 Đoạn người Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là một đoạn trong lịch sử 6 , d0ó cũng là bài văn tự sự

Số 4( 29)

Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập nước văn lang đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai thần LLQ và Âu Cơ Long Quân con trai thần Long Nữ , mình rồng sống dưới nước âu Cơ con thần Nông , xinh đẹp Họ gặp nhau , lấy nhau đẻ

ra 1 cái bọc trăm trứng – nở 100 con đẹp khỏe mạnh con trưởng tôn làm vua Hùng Bởi sự tích đó , người Vn con cháu Vua Hùng cà tự xưng là CRCT

Số 5( 29)

Bạn Giang nên kể tóm tắt một vài thành tích của bạn Minh

Trang 13

Hoạt động4: Củng cố dặn dị - Học kĩ ghi nhớ của bài

- Học bài kĩ bài

- Soạn “Sơn Tinh , Thủy Tinh”

- Soạn các bài tập 1,2,3,4,5 sgk 28 đến 30

TUẦN 3 TIẾT 9 :

Soạn ngày : 05/9/2009

SƠN TINH , THỦY TINH

A Mục đích yêu cầu :

- Hs hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh , Thủy Tinh với các yếu tố kì diệu đã

phản ánh ước vọng chinh phục tự nhiên của người xưa

- Từ cốt truyện có sẵn , luyện cho hs trí tưởng tượng để hs sống trong thế giới

huyền ảo của truyền thuyết

Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc , kể truyện , phân tích và cảm thụ các chi tiết

quan trọng và hình ảnh nỗi bật

B Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 Khởi động

-Kiểm tra bài cũ_ Thế nào là kiểu văn tự sự ? Tác dụng của kiểu văn tự sự ?

-Bài mới :

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ ở

phần chú thích ( 1 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 9 )

(?) Văn bản STTT chia làm mấy đoạn ?

Nêu tiêu đề của mỗi đoạn ?

Gv hướng dẫnđọc hs văn bản , gv đọc

mẫu  mời hs đọc tiếp

Truyện STTT được gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam ?

-Nĩ gắn vào thời đại lịch sử thời Hùng

Vương thứ 18

Truyện cĩ mấy nhân vật ? Tìm nhân vật

chính ? ST –TT –Hùng Vương -Mị Nương

Các nhân vật được miêu tả bằng những

chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ûảo như

STTT cầu hôn và giao tranh với nhauĐ3 Còn lại : sự trả thù , ST chiến thắng

II.Đọc – Phân tích 1: Nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh

_ Cả hai vị thần STTT đều có tài cao , phép lạ Sơn Tinh : Vẫy tay về phía đông , nổi cồn bãi Vẫy tay vềphía tây , mọc núi đồi

Thủy Tinh : Gọi gió – gió đến Hô mưa – mưa về

 Tưởng tượng , hoang đường kì ảo _ Khái quát hình tượng lũ lụt và sức mạnh ước

mơ chế ngự thiên nhiên

Trang 14

thế nào?

Hs liệt kê những chi tiết kì lạ về hai vị

thần ST và TT ?

Vua Hùng địi sính lễ những gì ?

Đứng trước việc STTT cùng đến cầu hôn

Mị Nương Vua Hùng đã có giải pháp ntn?

Em hãy kể lại cuộc giao tranh giữa

ST-TT ?

Kết quả cuộc giao tranh như thế nào?

Qua cuộc chiến đấu dữ dội đó em yêu quí

vị thần nào ? vì sao ?ST

Kết quả ntn ? Hai vị thần có phải là

những ø người thật trong cuộc sống

không ? vì sao ?

Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra chuyện

hai vị thần đánh nhau nhằm mục đích gì ?

Sự việc ST chiến thắng TT đã thể hiện

ước mơ gì của người Việt Nam

Và nói lên ý nghĩa của truyện

Hoạt động 3 ( Thảo luận )

Hãy kể lại câu truyện diễn cảm ?

Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2 ?

Em cĩ suy nghĩ gì về chủ trương xây dưng ,

củng cố đê điều ,nghiêm cấm nạn phá rừng

hiện nay ?

Hãy viết tên một số truyện kể dân gian liên

quan đến thời đại các vua Hùng mà em biết

_ Sơn Tinh sắm đủ lễ vật trước  rước Mị Nương _ Thủy Tinh tức giận đuổi theo giao tranh

3 Kết quả

_ Sơn Tinh chiến thắng _ Thủy Tinh thất bại : rút quân Hàng năm Thủy Tinhtạo mưa lũ để đánh Sơn Tinh cứơp Mị Nương – Thất bại

_ Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt _ Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt Cổ

_ Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các Vua Hùng

II : Ghi nhớ : Học sgk 34 III: Luyện tập

Số 1( 34) Kể trước lớp Số 2 ( 34) _ Tìm hiểu về nạn phá , đốt rừng _ Liệt kê hiện tượng thiên tai , lũ lụt trong những năm gần đây

 Chủ trương của nhà nước trong việc phòng và chống các hiện tượng trên

Số 3 (34) Yêu cầu hs khá , giỏi Đọc thêm sgk 34

Ho

ạt động4 Hướng dẫn về nhà - Em hãy nêu ý nghĩa của truyện ST- TT

- Học bài kĩ - Soạn “nghĩa của từ”

Tuần 3 tiết 10

Soạn 10/09/2009

NGHĨA CỦA TỪ

Trang 15

A, Mục tiêu cần đạt

Giúp hs nắm được

- Thế nào là nghĩa của từ

- Cách tìm hiểu nghĩa của từ

- Mối quah hệ giữa ngữ âm , chữ viết và nghĩa của từ

- HS cần hiểu được thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa của

từ

B, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C,Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1:Khởi động

Kiểm tra bài cũ _ Kể diễn cảm truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh

- Nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh ?

Bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

GV mời hs đọc 3 chú thích trong bài ngữ

văn đã học ?

Mỗi chú thích trên gồm có mấy bộ phận ?

Bộ phận nào trong chú thích nêu lên

Nghĩa của từ ? Nghĩa của từ ứng với phần

nào trong mô hình dưới ?

- Vậy em cho biết nghĩa của từ là gì?

( Thảo luận )

Cho hs đọc lại ví dụ!

Trong mỗi chú thích nghĩa của từ được

giải thích bằng cách nào ?

Theo em làm cách nào để hiểu đúng

nghĩa của từ ?

- Vậy em hãy cho biết giải thích nghĩa

của từ bằng cách nào ?

( Thảo luận )

Chúng ta cần lưu ý một số điều sau khi sử

dụng !

Gv mời hs đọc kĩ câu hỏi và trả lời câu

I : Nghĩa của từ là gì ?

1, Ví dụ

_ Hai bộ phận : hình thức và nội dung _ Bộ phận thứ hai nêu lên nghĩa của từ _ Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

2, Ghi nhớ 1 : Học sgk 35

II, Cách giải thích nghĩa của từ 1,Ví dụ :

Từ Tập quán

Lẫm liệt Náo núng

Nghĩa của từ Thói của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong cuộc sống Hùng dũng, oai nghiêm lung lay không vững lòng tin

ở mình

Cách giải thích Trình bày khái niệm

Đưa ra từ đồng nghĩa

2: Ghi nhớ 2 : Học sgk 35 3/ Lưu ý :

Để dùng từ đúng  Phai nắm vững nghĩa của từ

Trang 16

đúng nhất !

Hoạt động 3: Luyện tập

Đọc lại chú thích các văn bản đã học Cho

biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách

nào

:Điền các từ học hỏi,học tập ,học hành

,học lỏm vào chỗ trống trong những câu

dưới đây cho phù hợp

Điền các trung gian trung niên trung

bình vào chỗ trống

Gỉai thích các từ theo những cách đã biết

Giải nghĩa từ “mất”như nhân vật Nụ có

đúng không?

_ Muốn hiểu nghĩa của từ  Phải đọc , học _ Không hiểu từ  Tra từ điển

_ Không nắm chắc từ  không sử dụng vội

III: Luyện Tập Bài tập 1 / 36

_ Chúa Tể : Kẻ có quyền lực cao nhất theo cách : Miêu tả đặc điểm sự vật

_ Đòn Cân : Một loại đòn tròn Cách : Trình bày khái niệm_ Nhâng Nháo : Ngông nghênh không coi ai ra gì Cách : Đưa ra từ đồng nghĩa

Ho

ạt động 4 , Hướng dẫn về nhà

- Học sinh đọc lại hai ghi nhớ

- Làm hết bài tập còn lại

-Xem bài mới : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Tuần 3 Tiết 11,12

Sọan 10/09/2009

Trang 17

SỰ VIỆC VÀ NH ÂN VẬT TRONG VĂN TỰ

SỰ

Ï

A, Mục đích yêu cầu

- Hs hiểu được khài niệm nhân vật và hiện tượng trong văn tự sự Hiểu được

ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hs cần nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố trên khi đọc hay kể một

câu truyện

B, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Em hãy chỉ ra những sự việc xảy ra từ việc

khởi đầu ,sự việc phát triển ,sự việc cao trào và

sự việc kết thúc và mối quan hệ nhân quả của

chúng - Thời gian : Đời Vua Hùng thứ 18

(?) Truyện gồm những nhân vật nào ?

.- Nhân vật : Vua Hùng , Mị Nương , STTT

(?) Việc xảy ra do đâu ?

- Nguyên nhân : Vua Hùng kén rễ

(?) Việc diễn biến ntn ?

- Diễn biến : ST.TT cùng cầu hôn Mị

Nương Vua Hùng đưa ra điều kiện – Sơn

Tinh cưới được vợ Thủy Tinh tức giận

dâng nước đánh Sơn Tinh

(?)Em có nhân xét gì về cách sắp xếp các sự

việc trong truyện

Em hãy thử giới thiệu lai lịch , tính tình, ,tài

năng , việc làm, … của từng nhân vật trong

Lai lịch

Thứ 18Con gái vua Hùng Thần núi

I: Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1/ Sự việc trong văn tự sự

Ví dụ : Văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh Thời gian : Đời Vua Hùng thứ 18 Nhân vật : Vua Hùng , Mị Nương , STTT Nguyên nhân : Vua Hùng kén rễ

Diễn biến : ST.TT cùng cầu hôn Mị Nương Vua Hùng đưa ra điều kiện – Sơn Tinh cưới được vợ Thủy Tinh tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh

Kết quả : Sơn Tinh chiến thắng Thủy Tinh thất bại  hàng năm dâng nước đánh ST  thua rút quân

 Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp , theo một trình tự ngữ âm , diễn biến , kết quả thể hiện một tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

II/ Nhân vật trong văn tự sự

1, Ví dụ

Chân dung

Xinh đẹp dịêu hiền

Tài năng Việc làm

Kén rễ

Trang 18

Thủy Tinh Thủy Tinh

Tảng Viên Thần Nước Thẳm

Em có nhận xét gì về vai trò của nhân vật

chính trong truyện ?

Tiết 2

Cho hs đọc ghi nhớ của bài !

Hoạt động3 hướng dẫn luyện tập

Nhận xét vai trị ,ý nghĩa của các nhân vật

Tóm tắt STTT theo sự việc gắn với nhân vật

chính ?

Có thể đổi tên gọi của truyện được không?

Gv hướng dẫn hs chọn sự việc , nhân vật kể

truyện

Có tài cao phép lạ Có tài cao phép lạ

Cầu hôn Cầu hôn

_ Nhân vật chính : Sơn Tinh – Thủy Tinh_ Nhân vật phụ : Vua Hùng , Mị Nương

2, Ghi nhớ :

Học thuộc ghi nhớ sgk 38

III, Luyện tập ; Số 1(38-39)

a/ Vai trò : Vua Hùng , Mị Nương , Nhân vật phụ

Sơn Tinh – Thủy tinh nhân vật chính _ ý nghĩa : ST.TT là câu truyện tưởng tượng , kì ảo , giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh , ước mong chế ngự thiên nhiên của người Cổ Việt

Từ đó suy tôn , ca ngợi công lao dựng nước của các Vua Hùng

b/ Gọi hs tóm tắt dựa vào 7 sự việc đã nêu ở trên

c/ Văn bản được gọi tên nhân vật chính đây là truyền thống thói quen của dân gian như “Tấm Cám” “Thạch Sanh” ……

Số 2(39) : Hs kể Ho

ạt động 4; Hướng dẫn về nhà:

_ Sự việc trong văn bản tự sự

_ Nhân vật trong văn tự sự

A, Mục đích yêu cầu

_ Giúp hs hiểu được truyền thuyết “Sự Tích Hồ Gươm” với những chi tiết

tưởng tượng kì ảo nhằm ca ngợi công cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

_ Rèn kĩ năng đọc , kể truyện

_ Trọng tâm : Hs cần rút ra được nội dung và ý nghĩa của truyện

B, Chuẩn bị

Trang 19

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

CTiến trình lên lớp

GV hướng dẫn hoc sinh cách đọc – gv

đọc mẫu  mời hs đọc lại văn bản

Văn bản trên chia làm mấy loại ? Đặt

tiêu đề cho từng đoạn

Gv mời hs giải nghĩa một số từ khó

trong sgk

(?) Truyện ra đời trong hoàn cảnh

nào ? vì sao Đức Long Quân cho

mượn gươm thần ? Em có suy nghĩa gì

về chi tiết này ?

(?) Em hãy cho biết cảm nghĩ của em

trước việc Đức Long Quân giúp đỡ

nghĩa quân Lam Sơn ?

(?)Em hãy kể lại quá trình Đức Long

Quân cho nghĩa quân Lam Sơn và Lê

Lợi mượn gươm ?

(?)Cách Long quân cho nghãi quân

Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý

nghĩa gì ?

“Liên hệ bài CRCT”

(?)Nhờ có gươm thần , nghiã quân

Lam Sơn đã đạt được điều gì ?

Khi nào Long quân địi

gươm ? Hãy kể lại cảnh địi gươm ?

Thảo luận ; Qua phân tích em hãy rút ra

ý nghĩa của truyện ;ghi nhớ

Hoạt động 3

(?)Các chi tiết tưởng tượng , kì ảo

nhằm thể hiện mục đích gì ?

Mời hs đọc phần đọc thêm gọi hs

I: Đọc – Hiểu văn bản

1, Đọc – hiểu chú thích

2, Bố cục

* Chia đoạn : 2 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu …… Đất nước Lquân cho nghãi quân mượn gươm thần để đánh giặc Đoạn 2 : Còn lại Lquân đòi gươm sau khi đất nước đã hết giặc

3, Phân tích a/ Hoàn cảnh của truyện

_ Giặc Minh đô hộ nước ta _ Nghãi quân Lam Sơn nỗi dậy  Thế còn non yếu , nhiều lần thất bại  Đức Long Quân cho mượn gươm thần  Tưởng tượng kì ảo

Cuộc khởi nghĩa của Lam Sơn đã được tổ tiên , thần thiêng ủng hộ , giúp đỡ

b/ Mượn gươm

_ Lê Lợi – chủ tướng – được chuôi gươm trên rừng _ Lê Thận – người đánh cá – được lưỡi gươm dưới nước  Tra vào nhau – vừa vặn  kì ảo

Cuộc khời nghĩa mang tính toàn dân ( Từ miền xuôi – ngược cùng nhất chí đồng lòng đánh giặc )

II: Ghi nhớ : Học sgk 43 III: Luyện tập

Trang 20

đọc các câu hỏi và trả lời : Thănh Long ( Kinh Đô )  Thể hiện tư tưởng yêu hòa

bình tinh thần cảnh giác

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt

• Hs nắm được chủ đề và dàn bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ

đề

• Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

• Hs cần nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự Bố cục và yêu cầu của

tác phẩm trong bài văn tự sự

BChuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C, Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 Khởi động

- Kiểm tra bài cũ : _ Thế nào là sự việc , nhân vật trong văn tự sự ?

_ Nêu ghi nhớ của truyện “Sự Tích Hồ Gươm” ?

-Bài mới: * Giới thiệu bài:

Hoạt động 2; Hình thành kiến thức

Gv gọi hs đọc bài văn về Tuệ Tĩnh

(?)Truyện kể về ai ?

- _ Thầy Tuệ Tĩnh

(?) Theo em truyện nói về điều gì ?

_ Hết lòng yêu thương giúp đỡ người

(?)Em hãy đặt chủ đề cho văn bản ?

Truyện chia làm mấy phần ? mở bài ,

thân bài , kết bài ? Trong phần mở bài

nói điều gì ?

(?)Phần thân bài kể về diễn biến sự việc

và trong chuỗi sự việc này có những sự

kiện nào đáng chú ý ? vì sao ?

( Thảo luận )

(?) Vậy thế nào là chủ đề , dàn bài của

I: Đề , tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

1/ Chủ đề : Y đức của người thầy thuốc Tuệ Tĩnh 2/ Dàn bài : 3phần : MB-TB-KB

a: Mở bài :Giới thiệu về Tuệ Tĩnh , nhà lang y lỗi lạc đời Trần b: Thân bài :

_ Diễn biến sự việc _ Một nhà quí tộc nhờ chữa bệnh ông chuẩn bị đi_ Sự kiện : con một nhà nông dân bị ngã gãy đùi _ Tuệ Tĩnh quyết chữa cho con người nông dân trước c: Kết luận :

Ông lại tiếp tục đi chữa bệnh

3 Ghi nhớ :

Trang 21

văn tự sự ?

Hoạt động 3: Luyện tập

( Thảo luận )Cho hs đọc bài văn “Phần thưởng” chủ đề

của truyện nhằm biểu dương và chế giễu

điều gì ?

Sự việc nào tập trung cho chủ đề

Hãy chỉ ra 3 phần MB-TB-KB?

Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào ?

Mời hs đọc lại hai văn bản :

_ Sơn Tinh , Thủy Tinh

_ Tố cáo tên cận thần tham lam = cách chơi khăm nó một vố

_ Người nông xin được hưởng 50 roi  chia đều phần thưởng

_ Mở bài: “Một ………… Nhà vua”

_ Thân bài “ ông ta ……… hai nhăm roi”

_ Kết bài “ nhà vua ……… Nghìn rúp”

_ Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng – Kết thúc bất ngờ ( Thông minh của người nông dân )

Bài tập 2:

a/ Mở bài STTT : Nêu tình huống

• Mở bài STHG : Cũng nêu tình huống nhưng dẫn giải dài

b/ Kết bài STTT : Nêu sự tiếp diễn

• Kết bài STHG : Nêu sự việc kết thúc

 * Có hai cách mở bài _ Giới thiệu chủ đề câu truyện _ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

* Có 2 cách kết bài _ Kể sự việc tiếp tục diễn biến _ Kể kết thúc câu chuyện

Hoạt động 4 Củng cố dặn dị

- Nắm được nội dung bài học

- Hs đọc lại ghi nhớ của bài, làm câu c bài tập 1

- Soạn “ tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 4 tiết15.16

Soạn 16/9/2009

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN

TỰ SỰ

A/: Mục đích yêu cầu :

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ

đề

-Tập viết mở bài cho bài văn tự sự và bài làm hồn chỉnh

B/ Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

B Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 Khởi động –Kiểm tra bài cũ ;Thế nào là chủ đề

Trang 22

-Bài mới:

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tiết 1

GV chép 6 đề lên bảng

Gọi HS đọc và cho HS trả lời câu hỏi

? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì

Những chữ nào trong đề cho biết điều đĩ?

? Các đề 3,4,5,6 khơng cĩ từ kể cĩ phải là đề

văn tự sự khơng

? Từ trọng tâm của mỗi đề trên là từ nào Hãy

gạch dưới và cho biết đề yêu cầu làm nổi bật

điều gì

Tiết 2

? Trong các đề trên đề nào nghiêng về kể, đề

nào nghiêng về tường thuật

Đề 1: Nêu 2 yêu cầu : - Kể chuyện em thích

- Bằng lời văn của em

- Chữ kể

- Cĩ thuộc đề tự sự

=> đề văn tự sự cĩ thể được diễn đạt thành nhiều dạng, các đề trên cho phép các em cĩ thể tự do hơn, kết hợp kể chuyện với trữ tình, miêu tả nghị luận

Đề 1: Khơng giới hạn

Đề 2: Bạn tốt

Đề 3: Kỷ niệm thơ ấu

Đề 4: Ngày sinh của em

Đề 5: Quê em đổi mới

Đề 6: Lớn rồi => sự trưởng thành vượt bậc của em

b Lập ý

- Chọn truyện em thích

- Bằng lời văn của em

c Lập dàn ý

- Xác định truyện bắt đầu kể từ đâu, kết thúc ra sao

- Khơng được sao chép

- Kể bằng lời văn của mình

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập Học sinh làm bài yêu cầu đề trên

Trang 23

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh :Chuẩn bị bài

C/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Giáo viên chép đề lên bảng

Hoạt động 2 Giáo viên chép đề lên bảng

Đề bài : Đọc lại truyện cổ tích Tấm Cám Hãy kể chuyện cơ tấm đang ở nhà hàng

nước ,nhớ nhà ,nhớ vua mong được đồn tụ

Đáp án: Mở bài: Giới thiệu Tấm từ quả thị trở lại làm người, thương bà cụ.

- Mong được gặp lại Vua

*Kết bài: - Một ngày Vua đến Tấm được đồn tụ

- Nghĩ về lẽ đời “ở hiền gặp lành”

Hoạt động 3: Hết giờ thu bài

Kiểm tra số bài

Hoạt động 4:Dặn dị về nhà xem lại bài làm , chuẩn bị bài : Từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giúp hs nắm được

_ Khái niệm từ nhiều nghĩa

Trang 24

_ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

_ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

Trọng tâm : Hs có ý thức và có kĩ năng bước đầu xác định nghĩa trong câu và

tìm ra nghĩa ấy trong từ điển

B/Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

C/iến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động

- Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là từ mượn? lấy ví dụ

Bài mới: * Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Gv cho hs đọc bài thơ “Những cái chân”

Trong bài thơ từ nào được nhắc đến nhiều

lần?

Em hãy giải nghĩa về từ “chân” trong bài thơ

trên ?

Cho hs ghi cácví dụ trên bảng

Em hãy giải nghĩa các từ “mắt” ở trong ví dụ

trên?

Tìm một số từ chỉ có một nghĩa

Vậy từ ta có thể có kết luận như thế nào ?

Hãy giải nghĩa từ “ăn” và chỉ ra nghĩa nào là

nghĩa đen , nghĩa nào nghĩa bóng ?

Vậy trong bài thơ “Những cái chân” được

dùng với những nghĩa nào ?

Vậy ntn là hiện tượng chuyển nghĩa ? Và thế

I Từ nhiều nghĩa 1.Ví dụ

a: bài thơ : Những cái chân Từ “chân” nhắc lại nhiều lần và có một số nghĩa Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật để đi , đứng

Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác ( chân , kiềng ) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật , tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền

( chân gậy )b: Các câu văn _ Cô Mắt thì ngày nào cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ …… Nghĩa gốc  nghĩa đen

_ Những quả na đã bắt đầu mở mắt _ Gốc bàng to quá , có những cái mắt to hơn cái gáo dừa

 Nghĩa chuyển  Nghĩa bóng c: Một số từ chỉ có một nghĩa Các từ chỉ có một nghĩa như : Bút , vở , toán học ,compa, kiềng, in tơ nét

2.Ghi nhớ : sgk II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 1.Ví dụ

_ Em ăn cơm _ Món hàng này rất ăn khách Ăn : Cơ sở xuất hiện nghĩa khác Ăn : Nghĩa chuyển : Hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Chú ý : Trong các tác phẩm văn học từ có khi được hiểu đồng thời theo cả nghĩa đen , nghĩa bóng

2.Ghi nhớ 2 :

Trang 25

nào là nghĩa đen , nghĩa bóng ( Thảo luận )

Hoạt động 3: Luyện tập

Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể

1số ví dụ chuyển nghĩa ?

Cho hs đọc các yêu cầu của bài tập ?

Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi ở dưới !

Học sgk 56

II : Luyện tập

Số 1( 56) Chân : bàn chân – Chân tường Tay : Đôi tay –Tay ghế Đầu : Cái đầu – Đầu sổ Tai : lỗ tai – Tai ấm Số 2( 56)

Cánh hoa  Cánh tayBắp chuối  Bắp tayMép lá  Mép mồm Số 3(56)

a/ Cái cưa Cưa gỗ Cái quạt  Quạt bếp b/ Gánh củi đi  Một gánh củi Đang cân bánh  Một cái cân Số 4(57):

a/ Bụng : bộ phận cơ thể hoặc động vật có chứa tim , gang , ruột ,………… nđen

Bụng : Chỉ lòng dạ  N.chuyển b/ Ấm bụng ( NĐ )

Tốt bụng ( NC ) Bụng chân ( NC )Số 5(57)

Gv đọc ở văn bản Sọ Dừa – Hs viết vào vở Soát lỗi chính tả

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dị

- Từ một nghĩa và từ nhiều nghĩa ?

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A/ Mục đích yêu cầu.

* Giúp HS nắm được hình thức lời văn kể người và kể việc

Thấy được chủ đề và mối liên kết trong đoạn văn

- Tập xây dựng đoạn văn giới thiệu và sinh hoạt hàng ngày

Trang 26

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân

vật, sự việc, kể việc ; Nhận ra mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận

dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc

B/ Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C/ Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Khởi động ;

- Kiểm tra bài cũ: Lập dàn bài gồm mấy phần , nêu rõ

từng phần

-Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Giáo viên gọi học sinh đọc lại đoạn văn được

trích trong văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào ?

Đoạn 2 có mấy câu? Cách giới thiệu về các câu

đó như thế nào?

Đọc đoạn văn thứ 3!Đoạn văn thứ 3 có mấy

câu? Miêu tả cái gì? Hành động đó đem lại kết

quả và tạo ra sự thay đổi gì không?

Hãy cho biết 3 đoạn văn trên câu nào thể hiện

chủ đề Câu nào làm rõ chủ đề!

Vậy văn tự sự chủ yếu kể về những cái gì? Khi

kể người phải giới thiệu về cái gì? Khi kể việc

thì kể ntn? Thế nào gọi là câu chủ đề? ( thảo

luận)

I/Lời văn ,đoạn văn tự sự 1./ Lời văn, giới thiệu nhân vật

Đoạn 1: Gồm 2 câu

Câu 1 có 2 ý giới thiệu vua Hùng Giới thiệu Mị NươngCâu 2 có 2 ý tình cảm

Nguyện vọng

 Cách giới thiệu gọn gàng, cân đối, đầy đủ và có chất văn bản

Đoạn 2: gồm 5 câu

Câu 1:giới thiệu chungCâu 2, 3:giới thiệu địa điểm, tài năng của nhân vật Sơn Tinh

Câu 4, 5:giới thiệu địa điểm, tài năng nhân vật Thủy Tinh

.2/ Lời văn kể sự việc

_ Miêu tả hành động của nhân vật _ Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ , hô mưa , gọi gió dùng nước đánh Sơn Tinh

_ Kết quả của hành động : Nước ngập ruộng đồng , nhà cửa , thành Phong Châu như nỗi lềnh bềnh trên một biển nước

 Có việc làm  có kết quả  có sự biến đổi

.3/: Cách xây dựng đoạn văn

Đoạ1

Số câu2

Chủ đề của

đoạn

Gthiệu nvật vua

Câu thể hiện chủ đề 1

Câu làm rõ chủ đề 2

Trang 27

Giáo viên mời học sinh đọc 3 đoạn văn.

Mỗi đoạn trên kể về điều gì? Gạch dưới câu

chủ đề có ý quan trọng?

Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3 Luyện tập

Mỗi đoạn văn trên kể điều gì ? Hãy gạch dưới câu

chủ đề ,triển khai theo thứ tự nào ?

Đọc đoạn văn, theo em, câu nào đúng, câu nào

sai? Vì sao?

Giới thiệu về Thánh Gióng?

Giới thiệu về Lạc Long Quân?

Giới thiệu về Âu Cơ?

Giới thiệu về Tuệ Tĩnh?

Viết đoạn kể chuyện Thánh Giong ?

Hoạt động 4; Củng cố dặn

dị Làm bài tập; soạn bài Thạch Sanh

23

63

Hùng, Mị NươngGthiệu 2 nvật đến cầu hôn Mtả trận đánh của Thủy Tinh

11

2,3,4,52,3

b/ Kể về ba cô con gái của Phú ông

“hai cô chị ác nghiệt , kiêu kì ………… rất tử tế c/ Kể về tính cách của một cô gái ( Cô Dần) “tính cô còn trẻ lắm”

_ Có một vị thần thuộc nòi rồng , con trai Thần Long Nữ tên Lạc Long Quân

_ Có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ thần Nông xinh đẹp tuyệt trần ……… thăm

_ Tuệ Tĩnh là nhà danh y nỗi lạc dời trần ông chẳng những ………… giúp người bệnh

Số 4( 60) Học sinh tự viết bài làm

Soạn 28/09/2009

~ Truyện cổ tích

A/ Mục tiêu cần đạt

Giúp hs nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

_ Rèn kĩ năng đọc – kể truyện , thấy được các chi tiết , hình ảnh mang tính kì

ảo thường thấy trong thế giới cổ tích

B/ Chuẩn bị

Trang 28

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C/, Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 Khởi động

Kiểm tra bài cũ : Nêu sự tích Hồ Gươm

Giới thiệu bài

TIẾT 1:

Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản :

Gv đọc văn bản – gọi hs đọc lại văn bản

Truyện Thạch Sanh chia làm mấy đoạn từ

đâu đến đâu

Em hãy đặt tiêu đề cho các đoạn ? ( Thảo

luận )

Truyện có những nhân vật nào ? nhân vật

nào là nhân vật chính ?

Em hãy kể sự ra đời và lớn lên của nhân

vật này ?

Theo em sự ra đời và lớn của nhân vật

Thạch Sanh có gì bình thường và khác

thường

Sự ra đời bình thường và khác thường của

Thạch Sanh có ý nghĩa ntn ?

Nhân vật Thạch Sanh bị những thử thách

,phẩm chất quý báu gì

Trong truyện cho biết Thạch Sanh gặp rất

nhiều thử thách trước khi lấy được công

chúa Vậy em hãy kể lại những thử thách

đó ?

Câu hỏi củng cố tiết 1

Qua tìm hiểu về con người Thạch Sanh ,

em hãy cho biết nhân vật Thạch Sanh

thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ

tích ?

TIẾT 2 :

Qua những thử thách đó Thạch Sanh đã

I /: Tìm hiểu chú thích 1/ Từ khĩ : sgk

2/ Bố cục

* Chia đoạn : 4 đoạn Đoạn 1 : Từ đầu …… mọi phép thần thông Đoạn 2 : Tiếp ……… làm quận công

Đoạn 3 : Tiếp ……… thành bọ hung Đoạn 4 : Còn lại

II/Đọc hiểu văn bản 1/ Sự ra đời của Thạch Sanh

_ Là con của một gia đình nông dân nghèo sống bằng nghề đốn củi  Bình thường

_ Thái tử – con Ngọc Hoàng sai xuống đầu thai làm con

_ Mẹ mang thai nhiều năm _ Được Thiên Thần dạy võ nghệ và các phép thần thông  khác thường

 Cuộc đời , số phận gần gủi với nhân dân Tô đậm tính chất kì lạ , đẹp đẽ , lí tưởng nhân vật

2/Những thử thách và phẩm chất quí báu của nhân vật Thạch Sanh

b/ Những phẩm chất quí

_ Thật thà , chất phác _ Dũng sĩ , tài năng _ Lòng nhân đạo , yêu hòa bình

===> Tiêu biểu cho nhân ta

Trang 29

bộc lộ những phẩm chất gì ? ( Thảo luận )

Qua tìm hiểu về hai nhân vật này có gì

đối lập nhau ?

Lí Thông đại diện cho bên nào ?

Thạch Sanh đại diện cho bên nào ?

Nhờ có cây đàn thần Thạch Sanh đã làm

được điều gì ? Em có suy nghĩ gì về chi

tiết này ?

_ Ban cho các nước chư hầu niêu cơm đất

Thạch Sanh đã thể đặc điểm gì trong tính

Luyện cách kể diễn cảm cho hs

3/ Sự đối lập về tính cách – hành động của LT và TS

Lí Thông _ Lợi dụng , lừa gạt , ám hại và cướp công _ Phe ác  bị sét đánh

 hóa bọ hung “vong

ơn , bội nghĩa

Gieo gió gặp bão”

Thạch SanhChân tình , thật thà , tin tưởng  giúp đỡ

Người dũng sĩ không màng vật chất , người hùng chống quân xâm lược

 Phe thiện – lấy công chúa  làm vua

“ở hiền , gặp lành”

4/ Ýù nghĩa của các chi tiết thần kì

* Tiếng đàn : Đại diện cho công lý , cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình

* Niêu cơm : Khả năng phi thường Sự thách đố của Tsanh – sự thua cuộc của quân sĩ

 Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo , yêu hòa bình

* Ghi nhớ:sgk

III/ Luyện tập

1 Vẻ tranh minh họa truyện Thạch Sanh 2/ Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh Hoạt động 4/ Hướng dẫn về nhà : _ Sự đối lập về tính cách giữa LT và TS

_ Ý nghĩa của các chi tiết thần kì

_ Nhắc lại phần ghi nhớ

_ Soạn bài “chữa lỗi dùng từ”

Tuần 6 tiết 23

Soạn 28/09/2008

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

A/ Mục đích yêu cầu :

-Giup học sinh : +Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn giữa các

Trang 30

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C/, Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Khởi động

Kiểm tra bài cũ _ Nêu ý nghĩa của các chi tiết thần kì ?

_ Đọc ghi nhớ của bài Thạch Sanh ?

Bài mới :

Ho

ạt động2; Hình thành kiến thức

Gv mời hs đọc 2 đoạn văn a;b sgk 68 !

Đoạn văn a có những từ nào có nghĩa giống

nhau ?

Việc lặp lại từ ở ví dụ a có phải là dùng từ

sai không ? Vậy việc dùng từ lặp đó có mục

đích gì ?

Hs đọc lại ví dụ b có những từ nào được lặp

lại ? Em có suy nghĩ gì về các từ lặp này ?

Emcó thể chữa lại các câu mắc lỗi lặp từ ?

Trong các câu sau , có những từ nào dùng

Theo em , nguyên nhân chủ yếu của việc

dùng sai đó là gì?

I/: Lặp từ 1/ Gạch dưới những từ ngữ giống nhau

a Ví d ụ sgk

_ Tre – tre ( 7lần ) _ Giữ – giữ ( 4lần ) _ Anh hùng ( 2lần )

 Nhằm mục đích nhấn mạnh ý , tạo nhịp điệu hài hòa như một bài thơ cho văn xuôi

b/ Truyện dân gian ( 2lần )Đây là lỗi lặp Có thể sửa lại thành

Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng , kì ảo

II/ Lẫn lộn các từ gần âm 1/ Những từ nào dùng không đúng

a/ Thăm quan ; b/ Nhấp nháy

2/Nguyên nhân mắc lỗi

_ Không hiểu rõ nghĩa của từ hoặc phát âm không đúng

3/ Sữa lạitừ dùng sai cho đúng

a/ Tham quan ; b/ Mấp máy

III/ Luyện tập Số 1 (68 ).

a/ Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều quí mến

b/ Sau khi nghe cô giáo kể , chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong truyện ấy Vì họ đều là những người có phẩm chát đạo đức tốt đẹp c/ Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình co người trưởng thành

c/ ……… Hủ tục ………

Trang 31

_ Nguyên nhân : Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm.

4/ Hướng dẫn về nhà

_ Việc sử dụng từ lặp

_ Cách sử dụng các từ gần âm

_ Xem lại cách viết văn của em ( bài viết số 1 )

_ Soạn “Em Bé Thông Minh”

Tuần 6 Tiết 24

Soạn30/09/2008

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN

A/ Mục đích yêu cầu

- Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu điểm và khuyết điểm

Khi làm bài văn tự sự bằng lời của mình Từ đó có hướng khắc phục những

ưu nhược điểm

- Qua đó củng cố phương pháp làm bài văn tự sự

Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự

Giáo dục : Ý thức làm bài tốt

Trang 32

đọc lại đề – gv ghi đề lên bảnĐề bài 1 Em hãy

kể lại một câu truyện truyền thuyết Sơn Tinh

Thủy Tinh bằng lời văn của em

Đề bài 2 Kể lại một truyện đã biết ( truyền

thuyết , cổ tích ) bằng lời văn của em

* Thể loại : Văn tự sự

Gv nhân xét chung về bài làm của hs những ưu

điểm ( hình thức , nội dung )

Gv chọn mỗi lớp hai bài điểm cao nhất đọc cho

cà lớp nghe  học tập cách viết của bạn !

Gv nêu nhân xét về nhưng khuyết điểm cho tất

cả hs nhận thức và từ đó rút kinh nghiệm ( nội

dung , hình thức )

Gv chọn 1 hoặc 2 bài điểm kém , yếu đọc trước

lớp để tất cả hs cả lớp nghe  khắc phục

Gv trả bài cho hs  hs đọc lại bài làm của

_ Sáng tạo các chi tiết rất phù hợp – nêu cảm nghĩ về nhân vật và chung cho cả truyện

2/ Khuyết điểm a/ Hình thức

_ Trình bày cẩu thả , viết chữ xấu , sai nhiều lỗi chính tả

_ Viết tắt , viết hoa tùy tiện _ Bố cục chưa rõ ràng

II/Học sinh tự chữa lỗi chính tả

_ Chữa sai viết một lần _ Chữ đúng viết 5 lần

 Hs nhớ tránh viết sai

III/ Kết quả

4/ Hướng dẫn về nhà

_ Cần chú ý phương pháp làm bài viết TLV

_ Chú ý cách trình bày , chữ viết , lỗi chính tả

- Soạn bài “Em Bé Thông Minh”

Tuần 7 Tiết 25/26

Trang 33

Soạn 02/10/08

A/ , Mục đích yêu cầu :

* Giúp hs nắm được nội dung và ý nghĩa của truyện

_ Hs nhận biết được đây là truyện kể về kiểu nhân vật thông minh

_ Rèn luyện kĩ năng đọc , kể truyện , phân tích và cảm thụ chi tiết , tình huống

tạo nên sự lí thú của truyện

B/, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C/ Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 Khởi động

Kiểm tra bài cũ

- Em hãy từ dùng từ sai trong câu sau đây và thay từ dùng sai

bằng từ khác cho đúng “bạn đừng khách xáo” ( sáo )

Bài mới

Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản

Tiết 1

Gv đọc văn bản – gọi hs đọc lại văn bản :

truyện “Em bé thông minh” chia làm mấy

đoạn (Thảo luận)

Hãy đặt tiêu đề cho các đoạn ? Gv mời hs

tìm hiểu một số từ khó ở phần chú thích ?

Đoạn 1: Từ đầu …… Về tâu vua

Đoạn 2: Tiếp …… Ăn mừng với nhau rồi

Đoạn 3: Tiếp …… Ban thưởng rất hậu

Đoạn 4: Còn lại

* Giải từ chú thích : 1;3;5;6;7;11và 14

Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có

phổ biến trong truyện cổ tích không ?

Tác dụng của hình thức này ?

Đọc qua truyện em thấy sự thông minh , mưu

trí của em bé được thử thách qua mấy lần ?

Hãy kể lại thử thách lần đầu tiên ?

Theo em , em bé có giải đáp trực tiếp vào

câu đố của viên quan không ? Thế thì vì sao

viên quan lại cho em bé là nhân tài ?

Em hãy kể lại ngắn gọn lần thử thách thứ hai

?

Em có nhận xét gì về cách giải đáp này của

em bé ?

* Qua hai lần thử thách  giải đáp em thấy

em bé là người ntn ?

I/, Tìm hiểu chú thích

1/ Từ khĩ : sgk

2, Bố cục :

* Chia đoạn : 4 đoạn Đoạn 1:Từ đầu Về tâu vua Đoạn 2: Tiếp theo Ăn mừng với nhau Đoạn 3: Tiếp theo Ban thưởng rất hậu Đoạn 4 : cịn lại

II/Đọc - Phân tích a/ Hình thức câu đố :

_ Nhân vật bộc lộ tài năng , phẩm chất _ Tạo tình huống cho câu chuyện phát triển _ Gây hứng thú , hồi hộp cho người nghe và người đọc

b/ Sự miêu trí , thông minh của em bé

_ Lần 1: Giải câu đố bằng cách đố lại viên quan

 Đẩy viên quan vào thế bí ( So sánh cậu bé với người cha )

_ Lần 2: Giải đáp câu đố bằng tài biện bác Nhà vua tự nói ra điều phi lí mà nhà vua đưa ra ( So sánh cậu bé với dân làng )

* Củng cố : Thông minh – tiêu biểu cho trí khôn

và sự thông minh được đúc kết từ đời sống và luôn luôn được vận dụng vào thực tế

Trang 34

TIẾT 2

Trong lần thử thách trí thông minh của em bé

ở lần tiếp theo , em thấy em bé đã dùng cách

gì để giải đáp câu đố ?

Ở lần thử thách cuối cùng , em bé đã đem trí

thông minh của mình làm gì ? Hãy cho biết

nhân xét của em về giải đáp cuối này?

Em hãy chỉ ra những điểm lí thú trong lời

giải đáp của em bé ?

( Thảo luận )

Em có suy nghĩ gì về người dân ta đã xây

dựng nêu hình ảnh em bé đã giải đáp được

câu hỏi , lời đố trên

Hoạt động 3 : Tổng kết-luyện tập

HS đọc ghi nhớ sgk

Yêu cầu hs kể lại truyện diễn cảm !

Kể một câu chuyện “Em Bé Thông Minh”

( So sánh cậu bé với vua , quan , đại thần , ông trạng và các nhàthông thái )

 Tạo sự hứng thú Đẩy thế bí về người ra câu đố Làm mọi người ngạc nhiên về sự bất ngờ, giản

dị và hồn nhiên của những lời giải đáp Đề cao sự thông minh , mưu trí Tạo tiếng cười vui vẻ

II: Tổng kết Ghi nhớ :sgk 74.

III: Luyện tập

Số 1(74) : Kể diễn cảm câu chuyện Số 2(74) : Kể một câu chuyện em biết _ Đọc thêm : “Lương Thế Vinh”

4/ Hướng dẫn về nhà

_ Hình thức dùng câu đố

_ Sự miêu trí thông minh của em bé

_ Nhắc lại ghi nhớ

_ Soạn “Chữa lỗi dùng từ”

Trang 35

Thay bằng từ khác cho thích hợp

? Em hãy nêu nguyên nhân mắc lỗi trên

? Làm thế nào để khắc phục được lỗi dùng từ đó

b Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn ( thường do cấp

có thẩm quyền cao quyết định mà không phải do bầu cử)

c Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thựcThay bằng

Nhược điểm: Điểm còn yếu kém bầu ( bằng cách

bỏ phiếu )Chứng kiến: tận mắt trông thấy2.Nguyên nhân

+ Không biết nghĩa+ Hiểu sai nghĩa+ Hiểu nghĩa không đầy đủ

- Khắc phục+ Khi không hiểu hoặc chưa hiểu rõ nghĩa thì chưa dùng

+ Khi chưa hiểu nghĩa cần tra từ điểnII/ Luyện tập

a Thay từ “đá” = “đấm”

tống = tung

b thực thà = thành khẩn

bao biện = ngụy biện

c tinh tú = tinh túy

BT4 : Nghe viết-GV hệ thống kiến thức bài giảng

- Làm bài tập còn lại

Tuần 7.Tiết 28

Soạn 06/10/2008

KIEÅM TRA VAÊN

A, Muïc ñích yeâu caàu

Trang 36

* Qua bài kiểm tra kiến thức , khả năng tiếp thu phần văn nào dân gian Việt Nam của hs

Từ đó củng cố cho hs nắm lại các kiến thức cơ bản của dân gian Việt Nam

Kĩ năng : Làm bài viết VHDGVN

Giáo dục : Ý thức tốt khi làm bài – tính sáng tạo

B/ Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C/ Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Ổn định lớp

Hướng dẫn làm bài :

Mỗi câu hỏi đều có 4 câu trả lời ( Kí hiệu A.B.C.D ) Trong đó có một câu trả lời đúng nhất Học sinh cần đọc kĩ nội dung yêu cầu và câu trả lời đúng nhất bằng cách khoan tròn vào chữ cái của câu ấy

Hoạt động 2 Đề bài:

I: Phần trắc nghiệm khách quan : (4đ)

Câu 1: Thánh Gióng lạ truyền thuyết vì :

A: Đó là câu chuyện kể truyền miệng từ đời này sang đời khác

B: Đo ùlà truyện có liên quan đến nhân vật lịch sử

C: Đó là câu truyện có yếu tố tưởng tượng kì ảo liên quan đến lịch sử thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng cứu nước

D: Đĩ là chuyện kể về người yêu

Câu 2: Truyền thuyết Thánh Gióng nói lên quan niệm và ước mơ của nhân dân về :

A: Vũ khí hiện đại để đánh giặc

B: Người anh hùng đánh giặc để cứu nước

C: Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm

D :Thành lập làng giĩng

Câu 3: Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh giải thích :

A: Hiện tượng lũ lụt hàng năm và ước muốn của người Việt cổ

B: Công cuộc đắp đê trị thủy

C: Cả hai đều đúng

B: Tính chất nhân dân

C: Tên gọi Hồ Hoàn Kiếm và khát vong hòa bình

D: Cả ba đều đúng

Câu 6: Truyện cổ tích là :

Trang 37

A: Kể về nhân vật bất hạnh , dũng sĩ , thông minh , loài vật

B: Thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng

C: Cả hai đều đúng

D: Kể về các anh hùng lịch sử

Câu 7: Thạch Sanh là nhân vật :

A: Xảo trá ích kỉ

B: Độc ác , cướp công

C: Thật thà , chất phác , tài năng , nhân đạo

.D: Cĩ tài nhưng lừa dối

Câu 8: Truyện “Em Bé Thông Minh” là nhờ :

A: Học qua văn chương C: Hay về chủ nghĩa

B: Qua các kì thi cử D: Đề cao kinh nghiệm đời sống

II: Phần tự luận : (6đ)

Em hãy tóm tắt một truyện truyền thuyết hay cổ tích đã học (4đ)

Nêu ý nghĩa truyện “Thạch Sanh” (2 đ)

ĐÁP ÁN I/Trắc nghiệm : Mỗi câu 0,5 điểm

Câu 1 C ; Câu 2 B Câu 3 C Câu 4 C Câu 5 D Câu 6 C Câu 7 C Câu 8 D

II/ Tự luận ;

Câu 1: 4điểm

-Học sinh tự chọn truyện mình yêu thích để tĩm tắt

-Yêu cầu cần đạt :

+ Học sinh nắm vững nội dung câu chuyện mình yêu thích

+Sắp xếp bố cục phù hợp dùng lời văn của mình để tĩm tắt

+Diễn đạt lơ gich chặt chẽ

+Trình bày sạch đẹp

Câu 2 :2điểm Nêu ý nghĩa truyện Thạch Sanh

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh , diệt đại bàng cứu người bị hại vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ ,niềm tin về đạo đức ,cơng lý xã hội và lý tưởng nhân đạo ,yêu hịa bình nhân dân ta Truyện cĩ nhiều chi tiết tưởng tượng thần kỳ độc đáo và giàu ý nghĩa

Hoạt động 3 Hết giờ thu bài

Kiểm tra số bài

Hoạt động 4 : Dặn dị về nhà xem lại bài làm

Chuẩn bị bài mới

Trang 38

A: Mục đích yêu cầu

* Giúp hs

_ Biết lập dàn bài cho bài kể miệng theo một đề bài

_ Biết kể theo dàn bài , không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng

B/, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Học bài, Soạn bài

C/ Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 Khởi động

Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn tự sự ?

-Gioi thiệu bài mới

Hoạt động 2; Hình thành kiến thức

Gv gọi hs đọc 4 đề bài trong sgk  chọn một

đề bài tiến hành lập dàn ý

Với đề bài một em hãy lập dàn ý theo ba

phần ? Mở bài – Thân bài – Kết bài viết gì ?

kể theo thứ tự nào ?

Nội dung bài kể theo thứ tự thời gian ? Bài kể

có nội dung sâu sắc và phong phú không ?

Nghệ thuật : Phong phú diễn đạt có trôi chảy ,

diễn ý có mạch lạc không ?

Hoạt động 3

Trong quá trình hs kể , gv chú ý theo dõi sửa

chữa , uốn nắn các mặt sai !

Đề bài :

Kể về một chuyến thăm quê

A: Lập dàn bài (10’) I: Mở bài

Lí do về thăm quê ? về với ai ? nhân dịp nào ?

II: Thân bài

_ Chuẩn bị lên đường về quê_ Quang cảnh chung của quê hương_ Những người gặp đầu tiên trong làng _ Gặp họ hàng , ruột thịt , thăm phần mộ tổ tiên _ Gặp những người bạn xưa cùng tuổi

_ Dạo chơi quanh làng cùng bạn

III: Kết bài

Chia tay , cảm xúc về quê hương

_ Biểu dương những diễn đạt hay , sáng tạo , ngắn gọn

_ Đánh giá  cho điểm

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà

_ Dàn bài văn tự sự gồm có mấy phần

_ Văn tự sự giới thiệu nhân vật ntn ?

_ Văn tự sự kể việc ra sao ?

_ Các câu trong đoạn văn tự sự được kết hợp ntn ?

_ Xem lại cách kể văn tự sự của mình

Trang 39

+ Giúp HS hiểu được :

- Muốn thành tài Mã Lương phải say mê cần cù, chịu khó học vẽ

- Những kẻ tham lam độc ác định chiếm bút thần đều bị trừng trị

- Giáo dục tinh thần say mê kiên trì học tập

- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện

B ChuÈn bÞ:

Thầy: Nghiên cứu soạn bài

C/ Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 Khởi động

Kiểm tra bài cũ:

? Truyện : “ Em bé thông minh” có ý nghĩa gì

Bài mới Hoạt động 2; Đọc hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS cách đọc

GV đọc mẫu, gọi HS đọc

Tìm bố cục bài

Đoạn 1,2 từ đâu đến đâu

Đoạn 3,4 từ đâu đến đâu

Đoạn 5 từ đâu đến đâu

I/ Tìm hiểu chú thích1/ Từ khó :sgk 2/Bố cục ;Đoạn 1: Từ đầu lấy làm lạ : Mã Lương học vẽ và có được cây bút thần

Đoạn 2: Tiếp theo em vẽ cho thùng :

Mã Lương vẽ cho những người nghèo khổĐoạn 3; Tiếp theo phóng nhanh như bay :Mã Lương dùng bút thần chống lại tên địa chủ

Đoạn 4: Tiếp theo lớp sóng hung dữ : Mã Lương dùng bút thần chống lại ten vua hung

ác tham lam Đoạn 5:phần còn lại : Những truyền tụng về

Trang 40

Gv Gọi học sinh tóm tắt

? Nhân vật chính của chuyện là ai

? Tìm những chi tiết giới thiệu về cuộc sống

của Mã Lương

? Em có suy ngĩ gì về cuộc sống của Mã

Lương

? Mã Lương có sở thích gì

? Em đã thể hiện sự ham thích của mình ntn

? Tài năng hội hoạ của Mã Lương được thể

hiện qua chi tiết nào?

? Mã Lương có được cây bút vẽ trong hoàn

cảnh nào ?

? Tại sao cụ già không ban cho Mã Lương cây

bút vẽ ngay từ đầu

? Khi có bút thần em vẽ gì cho những người

xung quanh em

? Em có NX gì về cách sử dụng đó

? Vì sao ML làm thế

- Với bản thân ML vẽ gì cho mình

? Sau khi trốn đi xa ML làm gì?

Mã Lương và cây bút thần

.3/ Tóm tắt : Mã Lương say mê tự học vẽ, ao ước có cây bút vẽ Trong giấc mơ em được thần tặng cho cây bút

Mã Lương vẽ cho mọi người Mã Lương không vẽ cho bọn địa chủ, trừng trị hắn và trốn đi

Mã Lương sơ ý để lộ bút thần Mã Lương không vẽ cho thi mã theo ý hắn

-> Sống nghèo khổ, vất vả, thích học vẽ-> Say mê, kiên trì, vẽ ở mọi nơi mọi lúc, vẽ không cần bút

- Vẽ cây, vẽ nhà,

- ML không đem đến cho miọi người thức

ăn sẵn mà vẽ phương tiện để làm ra của cải.-> Không muốn biến họ thành những kẻ lười biếng

- ML: chỉ vẽ những thứ cần thiết trong những hoàn cảnh cần thiết

Ngày đăng: 28/03/2015, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 11)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 15)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 24)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 26)
Hoạt động 2; Hình thành kiến thức - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
o ạt động 2; Hình thành kiến thức (Trang 38)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 88)
Bảng xếp loại :  G               K                   TB                   Y - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
Bảng x ếp loại : G K TB Y (Trang 102)
ạt động 2  Hình thành kiến thức - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
t động 2 Hình thành kiến thức (Trang 106)
Hình ảnh Dương Hương Thư , tại sao có thể - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
nh ảnh Dương Hương Thư , tại sao có thể (Trang 132)
2: Hình ảnh Lượm trong buổi đầu gặp gỡ - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
2 Hình ảnh Lượm trong buổi đầu gặp gỡ (Trang 154)
1: Hình ảnh thiên nhiên  a/ Trước cơn mưa rào - Giáo án điện tử ngữ văn 6 (Full)
1 Hình ảnh thiên nhiên a/ Trước cơn mưa rào (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w