Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu được các tin thể thao: Thành công của vận động viên Việt Nam Nguyễn Thuý Hiền; quyết định của ban tổ chức Seagames 22; gương luyện tập của Am xtơ - rông.. - ản[r]
Trang 1Tuần 28:
Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007
Hoạt động tập thể Toàn trường chào cờ
Tập đọc - kể chuyện Tiết 84: Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thẳng thốt, lung lay…
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện, HS
kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với
điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK
III Các HĐ dạy - học:
Tập đọc
A KTBC: Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn ghi lời đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
Trang 23 Tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…
- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn
là bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như
thế nào?
-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin
đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi ?
- HS nêu
- HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét -> GV nhận xét
Kể chuyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
con là như thế nào?
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh trong SGK
- HS quan sát
- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con… + Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của
câu chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
IV: Củng cố - dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 3Toán Tiết 136: So sánh các số trong phạm vi 100.000
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số
- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
C Các HĐ dạy học
I Ôn luyện: GV viết bảng 120 1230; 4758 4759
1237 1237 + Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10000 ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100000
* Học sinh nắm được các số so sánh
a So sánh số có số các chữ số khác nhau
- GV viết bảng: 99 999 100 000 và
yêu cầu HS điền dấu >,<,=
- HS quan sát
- 2HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị
- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000
- GV: Các cách so sánh đều đúng
nhưng để cho dễ khi so sánh 2 số TN
với nhau ta có thể so sánh về số các
chữ số của hai số đó với nhau
- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có
6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999
b So sánh các số cùng các chữ số
- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu
76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so
sánh như thế nào ?
- HS nêu
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng
tương tự như so sánh số có 4 chữ số ?
- HS nghe + Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số - HS nêu
Trang 4- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể
viết ngay dấu so sánh 76199 76200
được không?
- Được 76199 < 76200
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000
-> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728
- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số P/t
?
-> Vài HS nêu
b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số
* Bài 3 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 4 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;
56372; 56327
- GV gọi HS đọc bài - 3HS đọc nhận xét
-> GV nhận xét
IV: Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 5Tự nhiên xã hội
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK 106 - 107
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
- Giấy, bút màu
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Nêu ích lợi củathú nhà ?
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được
quan sát
* Tiến hành :
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các
loài thú rừng trong SGK
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng
- So sánh đặc điểm giống nhau và khác
nhau giữa thú nhà và thú rừng ?…
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
-> HS nhận xét
* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm
giống thú nha: Có nông mao, đẻ con,
nuôi con bằng sữa
- Thú nhà được con người nuôi dưỡng
và thuần hoá… Thú rừng là những loài
thú sống hoang dã…
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của
việc bảo vệ các loài thú rừng
* Tiến hành:
Trang 6- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được
Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh
- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết -> HS nhận xét
- GV nhận xét
C Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con
thú rừng mà HS ưu thích
* Tiến hành
- Bước 1:
+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng
mà em yêu thích
- HS nghe
- HS lấy giấy, bút vẽ
+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho
HS,
- Bước 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước bảng
lớp
- HS giới thiệu về tranh của mình
- Nhận xét
- GV nhận xét
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007
Thể dục Tiết 55: Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ
Trò chơi "Hoàng Anh - Hoàng Yến"
I Mục tiêu:
- Ôn bài TD phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện
động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi " Hoàng Anh - Hoàng Yến" hoặc trò chơi HS yêu thích yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm phương tiện
- Địa điểm - phương tiện
- Địa điểm: Sân trường VS sạch sẽ
- Phương tiện: Cờ, kẻ sân trò chơi:
III Nội dung - phương pháp lên lớp.
Nội dung Đ/lượng Phương pháp tổ chức
Trang 71 Nhận lớp: 5' - ĐHTT:
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND x x x
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
1 Ôn bài thể dục phát triển chung
với cờ
3 lần - ĐHLT:
x x x
x x x
x x x
- Lần 1: GV hô - HS tập
- Lần 2 /3: Cán sự điều khiển -> GV quan sát, sửa sai
2 Chơi trò chơi: Hoàng Anh -
Hoàng Yến
- GV nêu tên trò chơi,cách chơi
- GV cho HS chơi thử
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét
- Đi lại hít thở sâu x x x
- GV + HS hệ thống bài x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN x x x
Toán
A Mục tiêu:
- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết nội dung BT1
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện: GV viết 93865… 93845
25871… 23871 => 2HS lên bảng + Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS)
+ HS + GV nhận xét
Trang 8II Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành
1 Bài 1: * Củng cố về điền số có 5chữ
số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604
+ 18400; 18500; 18600
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000
- GV nhận xét
2 Bài 2: Củng cố về điền dấu
(So sánh số)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 >
66231
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 <
10000
3 Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ, nhân,
chia các số tròn nghìn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
- GV nhận xét = 4200
4 Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999
+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000
- GV nhận xét
5 Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326 8460 6
2473 4916 3 24 1410
- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06
- GV nhận xét 00
III Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 9Chính tả (nghe - viết) Tiết 55: Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"
2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n; dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết BT 2a
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: GV đọc: sổ, quả dâu,rễ cây (HS viết bảng con)
HS + GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD học sinh nghe viết:
a HD chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe
- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? -> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu
và tên nhân vật - Ngựa con
- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…
- HS luyện
GV quan sát, sửa sai
GV quan sát uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm bài tập
* Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập
+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"
- HS tự làm bài vào SGK
- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt
lỏng - rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời
lạnh buốt - mình nó - chủ nó - từ xa lại
4 Củng cố - dặn dò:
Trang 10- Nêu lại ND bài ? - 2HS
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Đạo đức Tiết 28: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t2)
I Mục tiêu:
- HS biết sử dụng tiết kiệm nước; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và ô nhiễm nguồn nước
II Tài liệu - phương tiện:
- Phiếu học tập
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: Nếu không có nước, cuộc sống con người sẽ như thế nào ? (2HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Xác định các biện pháp
* Mục tiêu: HS biết được các biện pháp tiết kiệm và bảo vện nguồn nước.
* Tiến hành:
- GV gọi HS trình bày - Các nhóm lần lượt lên trình bày kết
quả điều tra được thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm bảo vệ nguồn nước -> Các nhóm khác nhận xét
- HS bình trọn biện pháp hay nhất
- GV nhận xét kết quả hoạt động của
các nhóm, giới thiệu các biện pháp hay
và khen HS
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* HS biết đưa ra ý kiến đúng sai
* Tiến hành
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập - HS thảo luận theo nhóm
- Các nhóm đánh giá ý kiến ghi trong phiếu và giải thích lý do
- GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm nên trình bày
- HS nhận xét
* GV kết luận:
a Sai vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất nhỏ so với nhu cầu của con người
b Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn
Trang 11c Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay từ bây giờ chúng ta sẽ không đủ nước dùng…
c Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh ai
đúng
* Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm
để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
* Tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm và phổ
biến cách chơi
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
-> GV nhận xét đánh giá kết quả chơi
* Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý Nguồn nước sử dụng trong cuộc
sống chỉ có hạn Do đó chúng ta cần phải sử dụng hợp lý…
3 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Thủ công Tiết 28: Làm lọ hoa gắn tường (t3)
I Mục tiêu:
- Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình KT
- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II Các HĐ dạy học
3 Hoạt động 3:
Thực hành và t2 - GV treo tranh quy trình
5' a Nhắc lại quy
trình
+ Hãy nhắc lại quy trình làm lọ hoa gắn tường ?
- B1: Gấp phần giấy làm để lọ hoa và các nếp gấp cách
đều
- B2: Tách phần
để…
- B3: Làm thành lọ hoa gắn tường
-> GV nhận xét 15' b Thực hành - GV tổ chức cho HS thực hành
- HS thực hành theo
tổ
Trang 12- GV gợi ý HS cắt, dán các bông hoa có cành, lá để trang trí vào lọ hoa
10' c Trưng bày sản
phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày theo
tổ
- GV tuyên dương, khen ngợi những em trang trí sản phẩm
đẹp, có nhiều sáng tạo
- GV đánh giá kết quả học tập của HS
- HS nghe
5' Nhận xét - dặn dò - GV nhận xét về trang trí
chuẩn bị, kĩ năng thực hành của HS
- HS nghe
- Dặn dò giờ học sau
Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2007
Mĩ thuật Tiết 28: Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình thức có sẵn
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu biết thêm về cách tìm và vẽ màu
- Vẽ được màu vào hình có sẵn theo ý thích
- Thấy được vẻ đẹp của màu sắc, yêu mến TN
II Chuẩn bị:
- Phóng to 3 hình trong sách giáo khoa
III Các HĐ dạy học:
* Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV yêu cầu HS mở vở TV và quan sát - HS mở vở TV để quan sát
+ Trong hình vẽ sẵn, vẽ những gì ? -> lọ, hoa
+ Tên hoa đó là gì ? -> HS nêu: hoa sen
+ Vị trí lọ hoa và trong hình vẽ ? -> Đặt chính giữa bức tranh
2 Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- GV hướng dẫn:
+ Vẽ màu ở xung quanh trước, ở giữa
sau
+ Thay đổi đường nét để bài vẽ thêm
sinh động
- HS nghe
3 Hoạt động 3: Thực hành