I Môc tiªu : - Rằng luyện kỉ năng quy đồng mẫu thức nhiều phân thức - BiÕt c¸ch tr×nh bµy qu¸ tr×nh thùc hiÖn mét phÐp tÝnh céng - HS biết nhận xét để có thể áp dụng tính chất giao hoán,[r]
Trang 1Tuần : 10 Phân thức Đại số Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
- Học sinh hiểu rõ khái niệm phan thức đại số
- Học sinh có khái niệm về hai phân thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản của phân thức II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi các phân thức trong định nghĩa trang 34
HS : Nghiên cứu trước bài phân thức
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở ghi, vở tập 3 em
Hoạt động 2 : Định nghĩa
Các em quan sát các biểu thức có
dạng sau đây :
B
A
( GV đưa các biểu thức trang 34
đã chuẩn bị ở bảng phụ lên bảng)
5 x
4
x
2
7
x
4
1
12
x
b) b)
8 x 7
x
15
Câc em thấy các biểu thức này A
và B là những biểu thức gì ?
Những biểu thức như thế được
gọi là những phân thức đại số
Vậy em nào có thể định nghĩa
được phân thức đại số ?
Chú ý : Mỗi đa thức cũng được
coi như một phân thức với mẫu
thức bằng 1
Ví dụ :
a) x 5; b) 3x2 - 12
32
là các phân thức:
a) b)
1
5
x
32
1
12
x2
Các em thực hiện
Em hãy viết một phân thức đại số
Các em thực hiện
Một số thực a bất kì có phải là
một phân thức không ? vì sao ?
Số 0, số 1 cũng là những phân
thức đại số
HS :
Ta thấy trong các biểu thức này
A và B là những đa thức
Định nghĩa : Một phân thức đại số là một biểu thức có dạng , trong đó A, B
B A
là những đa thức và B khác đa thức 0
(HS tự cho một phân thức đại số)
Một số thực a bất kì là một phân thức; vì mỗi một số thực cũng
được coi như một đa thức
Ví dụ :
8 được coi là phân thức
1 8
1) Định nghĩa
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B
B A
là những đa thức và B khác đa thức 0
A được gọi là tử thức (hay tử)
B được gọi là mẫu thức (hay mẫu)
?1
?2
?1
?2
Lop8.net
Trang 2Hoạt động 3 :
Hai phân thức bằng nhau
Hai phân số và (b, d 0)
b
a
d
được gọi là bằng nhau khi nào ?
Hai phân thức cũng là hai phân
số mà tử số và mẫu số lúc này là
các đa thức
Vậy hai phân thức và gọi
B
A D C
là bằng nhau khi nào ?
Các em thực hiện
Có thể kết luận 3 2 hay
2
y 2
x xy 6
y
không ?
Các em thực hiện
Xét xem hai phân thức và
3 x
có bằng nhau không ?
6
x
x
x2
Các em thực hiện
Bạn Quang nói rằng : 3
x
3
x
Còn bạn Vân thì nói :
x
1
x
x
3
x
Theo em ai nói đúng ?
Hướng dẫn về nhà :
Học thuôc hai định nghĩa
Ôn lại tính chất cơ bản của phân
số
Bài tập về nhà :
1, 2, 3 trang 36 SGK
Hai phân số và (b, d 0)
b
a d
được gọi là bằng nhau khi ta có : a.d = b.c
Hai phân thức và gọi là
B
A D C
bằng nhau nếu A.D = B.C
Ta có thể kết luận 3 2
2
y 2
x xy 6
y
Vì 3x2y 2y2 = 6xy3 x = 6x2y3
= vì :
3
x
6 x
x 2
x2
x(3x + 6 ) = 3(x2 + 2x) =3x2 + 6x
Theo em thì bạn Vân nói đúng : Vì
x
1 x x
) 1 x ( 3 x
3
2) Hai phân thức bằng nhau
Hai phân thức và gọi là
B
A D C
bằng nhau nếu A.D = B.C
Ta viết :
= nếu A.D = B.C
B
A D C
Ví dụ :
1 x
1 1 x
1 x
vì (x-1)(x+1) = 1.(x2 – 1)
Trang 3Tuần : 11 tính chất cơ bản của phân thức Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức
- Học sinh hiểu được quy tắc đổi dấu suy ra được từ tính chất cơ bản của phân thức, nắm vững và vận dụng tốt quy tắc này
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi đề ?4, ?5
HS : Ôn lại tính chất cơ bản của phân số
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa phân thức đại số ?
cho ví dụ ?
Định nghĩa hai phân thức bằng
nhau ?
Giải bài tập 1) a, b ?
Các em thực hiện
Em nào có thể nhắc lại tính chất
cơ bản của phân số ?
Các em thực hiện
Cho phân thức Hãy nhân tử
3 x
và mẫu của phân thức này với
x + 2 rồi so sánh phân thức vừa
nhận được với phân thức đã cho
Các em thực hiện
Cho phân thức 23 Hãy chia
xy 6
y x
tử và mẫu của phân thức này cho
3xy rồi so sánh phân thức vừa
nhận được với phân thức đã cho
Qua ?1, ?2, ?3 thì phân thức có
những tính chất cơ bản nào ?
Một em nhắc lại tính chất cơ bản
của phân thức ?
Tính chất cơ bản của phân số là : Nếu ta nhân hay chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số khác 0 thì ta đươc một phân số bằng phân số đã cho
Nhân tử và mẫu của phân thức
3 x
với x + 2
Ta được :
) 2 x ( 3
) 2 x ( x
So sánh phân thức vừa nhân được với phân thức ta có :
3 x
x( x + 2 ).3 = 3( x + 2 )x Vậy : =
3
x
) 2 x ( 3
) 2 x ( x
Chia tử và mẫu của phân thức cho 3xy Ta đươc :
3
2
xy 6
y x
2 3
2
y
x xy 3 : xy 6
xy 3 : y
So sánh phân thức vừa nhân được với phân thức 23 ta có :
xy 6
y x 3x2y 2y2 = 6xy3.x = 6x2y3
Vậy : 23 =
xy 6
y x
2
y 2 x
1) Tính chất cơ bản của phân thức
( SGK tr 37 )
M B
M A B
A
(M là một đa thức khác đa thức 0)
N : B
N : A B
A
( N là một nhân tử chung )
?1
?1
?3
?3
Lop8.net
Trang 4Các em thực hiện
Dùng tính chất cơ bản của phân
thức, hãy giải thích vì sao có thể
viết : a)
x 2 1 x 1
x
1 x x
b)
B
A B
A
Hoạt động 3 : Quy tắc đổi dấu
Theo ?4 b) thì ta có quy tắc đổi
dấu như thế nào ?
Một em nhắc lại quy tắc đổi dấu
Củng cố :
Các em thực hiện
Dùng quy tắc đổi dấu hãy điền
một đa thức thích hợp vào chỗ
trống trong mỗi đẳng thức sau :
a)
y x
x
4
x
b)
11 x
x
11
x
5
2
Hướng dẫn về nhà :
Học thuộc tính chất cơ bản của
phân thức và quy tắc đổi dấu
Bài tập về nhà : 4, 5, 6 tr 38
a) Ta có thể viết :
vì khi ta
x 1
x 1 x
1 x x 2
chia tử thức và mẫu thức của phân thức cho cùng
x 1x 1
1 x x 2
đa thức x – 1 thì ta được phân thức
1 x
x 2
b) Ta có thể viết :
B
A B
A
vì khi ta nhân tử thức và mẫu thức của phân thức với cùng số
B A
(-1) thì ta được phân thức
B
A
HS : Nếu ta đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho
a)
4 x
y x x 4
x y
b)
11 x
5 x x 11
x 5
2
2) Quy tắc đổi dấu Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho
B
A B
A
Trang 5Tuần : 11 rút gọn phân thức Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức
- Học sinh bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi đề ?1, ?2
HS : Học thuộc tính chất cơ bản của phân thức và quy tắc đổi dấu, giải các bài tập cho về nhà
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Phát biểu tính chất cơ bản của
phân thức ?
Giải bài tập 4 trang 38
Phát biểu quy tắc đổi dấu ?
Điền đa thức thích hợp vào chỗ
trống :
y x
2
x
3
x
Hoạt động 2 :
Rút gọn phân thức :
Phân số chưa tối giản là phân số
như thế nào ?
Phân số tối giản là phân số như
thế nào?
Phân thức cũng có tính chất
giống như tính chất cơ bản của
phân số Ta hãy xét xem có thể
rút gon phân thức như thế nào ?
Các em thực hiện
Cho phân thức
y x 10
x 4
2 3
a) Tìm nhân tử chung của cả tử
và mẫu ?
b) Chia cả tử và mẫu cho nhân
tử chung
Làm như vậy gọi là rút gọn phân
thức
Các em thực hiện
Cho phân thức
x 50 x 25
10 x 5
2
a) phân tích tử và mẫu thành
nhân tử rồi tìm nhân tử chung
của chúng
b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử
chung
Vậy rút gọn phân thức là gì ?
= y x 10
x
2
3
y 5
x 2 x 2 y
x x
2
2
( x, y 0 )
=
x 50 x 25
10 x 5
2
5 2 x x 25
2 x
( x 0 và x –2 )
Vậy rút gọn phân thức là:
- Phân tích tử và mẫu thành nhân
tử ( nếu cần ) để tìm nhân tử chung
- Chia cả tử và mẫu cho nhân
tử chung
Muốn rút gọn một phân thức ta
có thể :
- Phân tích tử và mẫu thành nhân
tử ( nếu cần ) để tìm nhân tử chung
- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
Lop8.net
Trang 6Các em hoạt động theo nhóm để
thực hiện
Rút gọn phân thức 3 2
2
x x
1 x x
Chú ý :
Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc mẫu
để nhận ra nhân tử chung của tử
và mẫu
(lưu ý tới tình chất A = – ( – A
))
Các em thực hiện
Rút gọn phân thức
x y
y x 3
Tử thức và mẫu thức đã có nhân
tử chung nào chưa ?
Vậy để có nhân tử chung ta phải
làm sao?
Hoạt động 2 :
Củng cố :
Ba em lên bảng làm ba bài tập
sau :
Rút gọn các phân thức :
7 / 39 a) 5
2 2
xy
8
y x
c)
1 x
x 2
x2
và
x
1
x
x2
Hướng dẫn về nhà :
Làm thật nhiều bài tập để nắm
vững cách rút gọn
Bài tập về nhà :
7 b, d; 8, 9, 11tr 39, 40
Rút gọn phân thức 3 2
2
x x 5
1 x 2 x
Giải
=
2 3
2
x x 5
1 x 2 x
2
2
x 5
1 x 1 x x
1
( x 0 và x -1 )
Rút gọn phân thức
x y
y x 3
Giải
x y
y x 3
x y
x y 3
( x y )
7 / 39 Rút gọn các phân thức
2 2
xy 8
y x 6
3 2 3
2
y
x xy
2 y 4
xy 2
(x, y 0 )
1 x
x x
2 2
1 x
1 x x
( x –1 )
x 1
x
x2
x 1
x 1
( x 1 )
Ví dụ 1 :
Rút gọn phân thức
4 x
x x x
2
2 3
Giải
=
4 x
x 4 x 4 x
2
2 3
2 2
2
2 x
4 x 4 x x
2 x x 2 x 2 x
2 x
( x2)
Ví dụ 2:
Rút gon phân thức xx 1
x 1
Giải
=
x 1
x
x 1
1 1 x x
1
( x 0, x 1 )
?3
?3
?4
?4
Trang 7Tuần : 12 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
– Củng cố kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử, hằng đẳng thức đáng nhớ
– Rèn luyện kỉ năng rút gọn phân thức
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ ghi đề các bài tập
HS : Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ , làm các bài tập đã ra về nhà ở tiết trước
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1:
Để rút gọn phân thức ta có thể làm như thế nào ?
Giải bài tập 11 trang 40
HS 2 :
Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc mẫu để nhận ra nhân
tử chung của tử và mẫu ta sử dụng tính chất nào ?
Đa tức x – 1 và và đa thức1 – x là hai đa thức
như thế nào với nhau ? Vậy x – 1 = – (…….)
Giải bài tập 12 trang 40
HS 3 :
Ghi lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ ?
HS 1 : Phát biểu nhận xét Tất cả các em làm bài tập phần luyện tập vào vở
11 / 40 Rút gọn phân thức a) 3 b)
2 3
xy 18
y x
x 5
x 20
5 x x 15
2
3
Giải
2 3
xy 18
y x 12
y
x 2 xy 6 y
xy 6 x
2
2 2
x 5
x 20
5 x x 15
2
3
5 x 3 5
x x x
5 x x 5 x
( x 0, x –5 )
HS 2 :
Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc mẫu để nhận ra nhân
tử chung của tử và mẫu ta sử dụng tính chất :
A = – ( – A )
Đa tức x – 1 và đa thức1 – x là hai đa thức đối nhau
Vậy x – 1 = – ( 1 – x )
12 / 40 Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức :
a) b)
x x
12 x 12 x
4
2
x x
7 x 14 x
2
2
Giải
x 8 x
12 x 12 x
4
2
3 3
2 3
2
2 x x
2 x 3 8
x x
4 x x 3
2 x 3 4
x x 2 x x
2 x 3
2 2
2
x x
7 x 14 x 7
2
2
x 1
x
1 x 2 x
7 2
= ( x 0 , x –1 )
1 x 7 1 x x
1 x
Lop8.net
Trang 8Một em lên bảng giải bài tập 13 a) trang 40
Một em lên bảng giải bài tập 13 b) trang 40
Bài tập làm thêm :
Phân tích các phân thức sau thành nhân tử :
2 2
y xy 3 y
x
x
x xy
2
y
b)
y x2
y
x
Củng cố :
Chú ý : Các em không được nhầm lẫn rằng :
( 2 – x )2 = – ( x – 2 )2 mà ( 2 – x )2 = ( x – 2
)2 vì
( 2 – x )2 = [– ( x – 2 )]2 = [ – ( x – 2 )] [ – (
x – 2 )]
= ( 2 – x )2
Tổng quát :
( a – b )2n = ( b – a )2n ; ( a – b )2n + 1 = – ( b –
a )2n + 1
với n N *
13 / 40 áp dụng quy tắc đổi dấu rồi rút gọn phâm thức
a) b)
3 x x 15
x 3 x 45
3 2 2
3
2 2
y xy 3 y x x
x y
Giải
3 x x 15
x 3 x 45
3 x x 15
3 x x 45
3 x
3
2 2
y xy 3 y x x
x y
2 2
y x
y x
y x
y x y
x
y x y x
Bài tập làm thêm : Phân tích các phân thức sau thành nhân tử : a) 3 2 2 3 b)
2 2
y xy 3 y x x
x xy 2 y
y x2
y x
Giải
2 2
y xy 3 y x x
x xy 2 y
1 y
x
y x y
x
x y
3
2 3
2
x y
y x
y x
y x
y x 1
Trang 9Tuần : 12 quy đồng mẫu thức Ngày soạn : Tiết : 24 của nhiều phân thức Ngày giảng : I) Mục tiêu :
1 Học sinh biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thức thành nhân tử Nhận biết
được nhân tử chung trong trường hợp có những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để được nhân tử chung
2 Học sinh nắm được quy trình quy đồng mẫu thức
3 Học sinh biết cách tìm nhân tử phụ và phải nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng để được những phân thức mới có mẫu thức chung
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ kẻ bảng cách tìm mẫu thức chung trang 41
HS : Ôn lại cách quy đồng mẫu số hai hay nhiều phân số, cộng trừ phân số
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 :
Quy đồng mẫu thức nhiều phân
thức là gì
Một em cho biết muốn quy đông
mẫu số nhiều phân số ta phải làm
sao ?
Cho hai phân thức và
y x
1
1
Có thể biến đổi chúng thành hai
phân thức có mẫu thức chung như
sau :
=
y
x
1
x yx y
y x
1
=
x yx y
y x
=
y
x
1
x yx y
y x
1
=x yx y
y x
Làm như vậy gọi là quy đồng
mẫu thức các phân thức
Vậy quy đồng mẫu thức các phân
thức là gì ?
Hoạt động 2 :
Tìm mẫu thức chung
Tìm mẫu số chung của hai phân
số và ?
6
5
4
3
Ta lấy MTC là 24 có được không?
HS : Muốn quy đông mẫu số nhiều phân số ta làm như sau:
- Đưa các mẫu số về số dương
- Tìm BCNN của các mẫu số
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng
Định nghĩa : Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã
cho thành những phân thức mới
có cùng mẫu thức và lần lượt bằng các phân thức đã cho Mẫu số chung của hai phân số
và là 12
6
5 4 3
Có thể chọn mẫu thức chung của
1) Tìm mẫu thức chung
( SGK trang 42)
?1
?1
Lop8.net
Trang 10Các em thực hiện
GV đưa bảng phụ mô tả cách tìm
MTC của hia phân thức trên lên
bảng
Hướng dẫn cho học sinh cách tìm
MTC:
Muốn tìm mẫu thức chung ta có
thể làm như sau :
1) Phân tích mẫu thức của các
phân thức đã cho thành nhân tử
2) Mẫu thức chung cần tìm là
một tích mà các nhân tử được
chọn như sau :
- Nhân tử bằng số của mẫu thức
chung là tích các nhân tử bằng số
ở các mẫu thức của các phân thức
đã cho ( nếu các nhân tử bằng số
ở các mẫu thức là những số
nguyên dương thì nhân tử bằng
số của mẫu thức chung là BCNN
của chúng )
- Với mỗi luỹ thừa của cùng
một biểu thức có mặt tong các
mẫu thức ta chọn luỹ thừa với số
mũ cao nhất
Hoạt động 3 :
Quy đồng mẫu thức
Theo ví dụ tìm mẫu thức chung ở
trên thì MTC của hai phân thức
và
4
x
x
4
1
5
2
là 12x( x - 1 )2
Ta phải nhân tử thức và mẫu thức
của phân thức với biểu
x 12
4
1
thức nào để có mẫu bằng mẫu
chung ?
Ta nói 3x là nhân tử phụ tương
ứng với mẫu 4x2 – 8x + 4
Ta phải nhân tử thức và mẫu thức
của phân thức xx 1 với biểu
5
thức nào để có mẫu bằng mẫu
chung ?
Ta nói 2( x – 1 ) là nhân tử phụ
tương ứng với mẫu 6x2 – 6x
Các em thực hiện
hai phân thức và là
yz x
2
5
12x2y3z hoặc 24x3y4z Nhưng mẫu thức chung 12x2y3z
đơn giản hơn Khi quy đồng mẫu thức của hai phân thức
4 x x
1
5
2
thể tìm mẫu thức chung như sau:
- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử :
4x2 – 8x + 4 = 4( x2 – 2x + 1 ) = 4( x – 1 )2
6x2 – 6x = 6x( x – 1 ) Chọn MTC là : 12x( x - 1 )2
Ta phải nhân tử thức và mẫu thức của phân thức với biểu
1 x 4
1
thức 3x để có mẫu bằng mẫu chung
Ta phải nhân tử thức và mẫu thức của phân thức6xx 1 với biểu
5
thức 2(x – 1 ) để có mẫu bằng mẫu chung
Quy đồng mẫu thức hai phân thức
và
x x
3
5
Giải Phân tích mẫu thức thành nhân tử
x2 – 5x = x( x – 5 ) 2x – 10 = 2( x – 5 ) MTC : 2x( x – 5 )
=
x x
3
6 2
5 x x
2 3
=
10 x
5
x 5 x
5 x 2
x 5
2) Quy đồng mẫu thức
Ví dụ : Quy đồng mẫu thức hai phân
4 x x
1
5
2
Giải MTC là : 12x( x - 1 )2
=
4 x x 4
1
1 x 4
1
=
1 x x 12
x x
1 x 4
x 1
=
x x
5
5
x 1 .2 x 1
x
1 x 2 5
1 x x 12
1 x 10
Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta có thể làm như sau :
- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức;
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng
?3
?2
?2
?3
?2