1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

sinh 8 tiet 49 theo cong van 2477

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 149,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Mô tả cấu tạo và chức năng đại não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện.. - Có ý thức bảo vệ bộ não đặc biệt trong lao động và tham gia giao thông.[r]

Trang 1

Trường THCS Lộc Sơn Kế hoạch bài dạy sinh 8

Tổ: Sinh - Hoá - Địa - Thể dục Giáo viên: Phan Tất Khả

Tên bài dạy: ĐẠI NÃO

Môn sinh học lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết

I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Mô tả cấu tạo và chức năng đại não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện.

- Có ý thức bảo vệ bộ não đặc biệt trong lao động và tham gia giao thông

2 Năng lực.

a Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tự quản, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

sử dụng ngôn ngữ

b Năng lực đặc thù: Quan sát, thu thập thông tin, rút ra kết luận

3 Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái II Thiết bị dạy học và học liệu 1.Thiết bị: Ti vi, mạng ti vi, tranh phóng to hình 47.1, 2, 3, 4 Mô hình não tháo lắp 2 Học liệu: Thông tin chức năng đại não, hậu quả chấn thương đại não, biện pháp bảo vệ đại não

III.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU a Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề, nhiệm vụ cần giải quyết trong bài học b Nội dung: các bộ phận hệ thần kinh, đại não và chức năng c Sản phẩm 1 trung ương và bộ phận ngoại biên 2 não bộ và tuỷ sống 3 đại não, cảm giác và vùng vận động d Tổ chức thực hiện B 1 Chuyển giao nhiệm vụ GV trình chiếu câu hỏi và yêu cầu hs liên hệ kiến thức đã học ở lớp dưới và kiến thức thực tế để trả lời 2 phút Thực hiện thi đua nhóm nhỏ hoặc cá nhân 1 Hệ thần kinh gồm bộ phận

2 Bộ phận trung ương gồm

3 Phần phát triễn nhất của não bộ là Ở đây có vùng

B2 Thực hiện nhiệm vụ.HS dựa vào kiến thức đã học, thông tin bài 47 hoàn thành đáp án B3Báo cáo kết quả và thảo luận. HS đại diện xung phong trả lời, thảo luận thống nhất B 4 Kết luận, nhận định. Gv dựa vào đáp án để kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường xuên 1

Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1

a Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo đại não

Trang 2

b Nội dung1: Cấu tạo đại não.

c Sản phẩm.

1 Khe, Rãnh, Trán, Đỉnh , Thùy thái dương, Chất trắng)

2 Cấu tạo đại mão.

a Cấu tạo ngoài:

+Rãnh liên bán cầu chia đại não làm hai nửa

+Các rãnh chia bán cầu não làm 4 thùy (trán, đỉnh, chẩm, thái dương)

+Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não và làm tăng diện tích bề mặt đại não

b Cấu tạo trong:

+Chất xám (ngoài): Làm thành vỏ não dày 2-3 mm gồm 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp

+Chất trắng (trong): Là các đường thần kinh nối các vùng của vỏ não với hai nửa đại não với nhau và nối giữa vỏ não với các phần dưới và tủy sống Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống

d Tổ chức thực hiện.

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ GV trình chiếu câu hỏi, một số hình ảnh 47.1 ; 47.2 ; 47.3 SGK

quan sát, thu thập thơng tin hồn thành đáp án.

1 Giáo viên chiếu tranh phĩng to hình 47.1 ; 47.2 ; 47.3 SGK cho học sinh quan sát, yêu cầu các em điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống SGK trang 148

2 Em hãy nêu hình dạng, cấu tạo ngồi và cấu tạo trong đại não

B2 Thực hiện nhiệm vụ.HS hoạt động nhĩm 5 phút, hồn thành đáp án.

B3Báo cáo kết quả và thảo luận HS đại diện nhĩm trả lời, thảo luận thống nhất.

B 4 Kết luận, nhận định.

Gv dựa vào đáp án kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường xuên 1 các nhĩm

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2

a Mục tiêu: - Chức năng đại não là trung tâm của các phản xạ cĩ điều kiện.

- Cĩ ý thức bảo vệ bộ não đặc biệt trong lao động và tham gia giao thơng.

b Nội dung: Sự phân vùng chức năng của đại não.

c Sản phẩm.

1.Vỏ não là trung khu của phản xạ cĩ điều kiện Cĩ các vùng: cảm giác, vận động, hiểu

tiếng nĩi, chữ viết, vận động ngơn ngữ, vị giác, thính giác và thị giác.

Trang 3

2 Bị bại liệt nửa người, mất trí nhớ, hôn mê, tầm thần…Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy,

xe đạp điện, chấp hành đúng luật giao thông, tránh va đập mạnh vùng đầu…

d Tổ chức thực hiện.

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin SGK đối chiếu hình

47.4/149 trả lời câu hỏi:

1 Nêu chức năng của vỏ đại não?

2 Điều gì xảy ra khi đại não bị chấn thương? Em nêu những biệt pháp bảo vệ não bộ?

B2 Thực hiện nhiệm vụ.HS hoạt động nhóm 5 phút, hoàn thành đáp án.

B3Báo cáo kết quả và thảo luận HS đại diện nhóm trả lời, thảo luận thống nhất.

B 4 Kết luận, nhận định.

Gv dựa vào đáp án kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường xuên 1 các nhóm

Hoạt động 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học làm bài.

b Nội dung:- Kiến thức phần I SGK; vị trí và chức năng của trụ não, tiểu não, não trung gian?

c Sản phẩm:

d Tổ chức thực hiện.

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Gv trình chiếu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới đây

Câu 1: Bộ phận nào dưới đây chia đại não thành hai nửa?

A Rãnh thái dương B Não trung gian C Rãnh liên bán cầu D Rãnh đỉnh

Câu 2: Các nếp nhăn trên vỏ đại não có chức năng gì dưới đây?

A Giảm thể tích não bộ B Tăng diện tích bề mặt

C Giảm trọng lượng của não D Sản xuất nơron thần kinh

Câu 3: Chức năng của chất trắng trong vỏ não là kết nối

A các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau

B các vùng của vỏ não với tủy sống

C hai nửa đại não và tiểu não

D hai nửa đại não và não trung gian

Câu 4: Vùng cảm giác trên đại não có chức năng gì dưới đây?

A Nhận và phân tích các xung thần kinh từ cơ quan vận động.

B Nhận và phân tích các xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm ngoài và trong.

C Nhận và phân tích các xung thần kinh từ tiểu não.

D Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 5: Thùy chẩm của não bộ nằm ở đâu dưới đây?

A Trước trán B Thái dương C Trung tâm của não bộ D Phía sau não

Câu 6: Con người có thể sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp là vì

A não bộ người có vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói, chữ viết.

B cơ mặt người tiến hóa hoạt động linh hoạt.

C do đặc tính của bộ linh trưởng.

D não bộ người có đủ vùng vận động và vùng cảm giác.

Câu 7: Nếu thùy chẩm bị tổn thương, cơ thể sẽ có biểu hiện gì dưới đây?

Trang 4

A Khiếm thị B Liệt các chi C Khiếm thính D Mất cảm giác.

Câu 8: Cấu trúc nào không xuất hiện trên vỏ não:

A Nếp nhăn B Chất xám C Chất trắng D Dây thần kinh.

B2: Hs làm việc cá nhân/nhóm đôi hoặc nhóm củng cố lại kiến thức đã học và hoàn thiện các

câu hỏi

B3Báo cáo kết quả và thảo luận HS đại diện nhóm trả lời, thảo luận thống nhất.

B 4 Kết luận, nhận định.

Gv dựa vào đáp án kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường xuên 1 các nhóm

Hoạt động 4

VẬN DỤNG

a Mục tiêu:

- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học

b Nội dung: Chức năng đại não.

c Sản phẩm.

1.Vì các vùng chức năng đại não bị phá huỷ

d Tổ chức thực hiện.

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Gv trình chiếu câu hỏi và yêu cầu HS gi vào vở

1.Tại sao ở những người bị chấn thương sọ não hay tai biến mạch máu não lại hay bị liệt nửa

người, hôn mê, mất trí nhớ hoặc tâm thần?

2 Tìm hiểu hệ thần kinh sinh dưỡng

B2: Hs làm bài ở nhà và báo cáo sản phẩm tiết học tới.

B3Báo cáo kết quả và thảo luận HS đại diện nhóm trả lời, thảo luận thống nhất.

B 4 Kết luận, nhận định.

Gv dựa vào đáp án kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường xuên

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w