GHI NHỚ: + Thân bài: Để giới thiệu về - Phöông phaùp thuyeát minh gt, lieät cấu tạo của xe đạp thì dùng - Đề văn thuyết minh nêu các keâ?. phöông phaùp gì.[r]
Trang 1Tuần: 13 ; Tiết : 49
NS: 26 / 10 / 2009
ND:2, 5 / 11 / 2009
BÀI TOÁN DÂN SỐ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số Đó là con đường “ tồn tại hay không tồn tại “ của chính loài người
- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
B CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, giáo án.
- HS: SGK, soạn bài
C KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Giải thích nhan đề “Ôn dịch, thuốc lá”?
- Tại sao người viết coi thuốc lá và hút thuốc lá là ôn dịch?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp:
- Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động- giới
thiệu.
- GV giới thiệu với hs về nguy
cơ và hậu quả của việc bùng
nổ gia tăng dân số quá nhanh
- GV ghi tựa lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
vb, tìm hiểu chú thích.
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chú thích
- Yêu cầu đọc rõ ràng chú ý
những câu cảm, những con số,
những từ phiên âm
- GV giảng thêm 1 số từ:
chàng Ađam và nàng Eva, tồn
tại hay không tồn tại
? VB thuộc kiểu loại vb nào ?
-Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS đọc văn bản tìm hiểu chú thích
- Nghe
-Văn bản nhật dụng nghị luận
I Giới thiệu:
1 Xuất xứ: Tác giả Thái An, Báo
GD& Thời đại số 28- 1995
2 Bố cục: 3 phần
Trang 2- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
bổ sung
? Bố cục vb được chia mấy
phần ? Nêu nd chính của từng
phần
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
bổ sung
Hoạt động 3: Hướng dẫn phân
tích.
? Vấn đề chính mà tác giả đặt
ra trong bài này là vấn đề gì?
Ai sáng mắt ra?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
? Cách nêu vấn đề như thế có
tác dụng gì với người đọc?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
? Câu chuyện này có ý nghĩa,
vai trò như thế nào trong việc
làm nổi bật và gia tăng dân số
vấn đề chính?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
? Số liệu về sự gia tăng dân số
được tác giả nêu ra như thế
nào? Em có nhận xét gì về các
số liệu đó?
Việc đưa ra những con số về tỉ
lệ sinh con của phụ nữ 1 số
nước nhằm mục đích gì?
CM – g thích vấn đề: Dân số gia tăng và hậu quả của nó
- Bố cục: 3 phần
a) Từ đầu sáng mắt ra: Tác giả nêu vấn đề: BaØi tóan dân số và kế hoạch hóa dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại
b) Thân bài: Từ đó ô thứ 31 của bàn cờ: Tập trung làm sáng tỏ vấn đề: Tốc độ gia tăng dân số rất nhanh
c/ Kết bài: Còn lại: Kêu gọi loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số
-Thế giới đang đứng trước nguy
cơ bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh Đó là hiểm họa cần phải báo động
- Bài tóan dân số và kế hoạch hóa dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại
-> Cách nêu vấn đề tạo ra bất ngờ, hấp dẫn lôi cuốn người đọc
- Tác giả so sánh, giúp người đọc hình dung tốc độ bùng nổ và gia tăng dân số là rất nhanh
-Lúc đầu chỉ có 2 tỉ đến 1995 có 5,63 tỉ, hiện tại ~7 tỉ -> tốc độ gia tăng rất nhanh
- Người phụ nữ có khả năng sinh rất nhiều con do đó thực hiện nhiệm vụ KHHGĐ là rất khó khăn
II Phân tích:
1 Sự gia tăng dân số
-Thế giới đứng trước nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số Đó là hiểm họa cần phải báo động
- Bài tóan dân số và kế hoạch hóa dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại
-> Cách nêu vấn đề tạo ra bất ngờ, hấp dẫn lôi cuốn người đọc
- Tác giả so sánh, giúp người đọc hình dung tốc độ bùng nổ và gia tăng dân số là rất nhanh
-Lúc đầu chỉ có 2 tỉ đến 1995 có 5,63 tỉ, hiện tại ~7 tỉ -> tốc độ gia tăng rất nhanh
- Người phụ nữ có khả năng sinh rất nhiều con do đó thực hiện nhiệm vụ KHHGĐ là rất khó khăn
Trang 3- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
? Sự gia tăng nhanh về dân số
có những tác hại nào?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
? Có thể rút ra kết luận gì về
mối quan hệ giữa dân số và sự
phát triển XH?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
? Theo em có thể cấm đoán
bắt buộc đối với việc sinh con
không? Con đường nào để hạn
chế sự gia tăng dân số?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
-Lương thực, chỗ ở, môi trường, việc làm, giáo dục, đói nghèo, bệnh tật, lạc hậu, đó là cái vòng lẩn quẩn khó thoát nếu dân số tăng nhanh
- Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ lạc hậu, sự mất cân đối về XH tỉ lệ nghịch với sự phát triển về kinh tế và văn hóa
Hai yếu tố đó tác động lẫn nhau vừa là nguyên nhân vừa là kết quả
- Chỉ có thể hạn chế bằng cách giáo dục
2 Tác hại của việc gia tăng dân số
-Lương thực, chỗ ở, môi trường, việc làm, giáo dục, đói nghèo, bệnh tật, lạc hậu, đó là cái vòng lẩn quẩn khó thoát nếu dân số tăng nhanh
- Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ lạc hậu, sự mất cân đối về XH tỉ lệ nghịch với sự phát triển về kinh tế và văn hóa Hai yếu tố đó tác động lẫn nhau vừa là nguyên nhân vừa là kết quả
- Chỉ có thể hạn chế bằng cách giáo dục
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng
kết, luyện tập.
Văn bản này đem lại cho em
những hiểu biết gì?
- GV cho HS rút ra nội dung, ý
nghĩa cần nhớ của văn bản
Bài tập 1: Liên hệ phần đọc
thêm để trả lời câu hỏi: con
đường nào là con đường tốt
nhất hạn chế sự gia tăng dân
số?
Bài tập 2: Hãy nêu các lí do
chính để trả lời câu hỏi: vì sao
sự gia tăng dân số có tầm quan
trọng to lớn đối với tương lại
nhân loại, nhất là đối với dân
tộc nghèo nàn, lạc hậu?
- Trao đổi , phát biểu
- HS đọc to nd ghi nhớ – viết vào tập
1 Đẩy mạnh giáo dục là con đường tốt nhất hạn chế sự gia tăng dân số
2 - Hướng dẫn HS nêu các lí do:
- Dân số phát triển nhanh ảnh hưởng đến con người ở các phươg diện nào? (chỗ ở, lương thực, môi trường, việc làm, lạc hậu, ) Nhất là vì nghèo nàn lạc hạn chế sự phát giáo dục, giáo dục không phát triển lại lại tạo nên nghèo nàn, lạc hậu
III Tổng kết:
Ghi nhớ
Đất đai không sinh thêm con người lại càng nhiều lên gấp bội Nếu không hạn chế dự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình Từ câu chuyện 1 bài tóan cổ về cấp số nhân, tác giả đã đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở những nước chậm phát triển
Trang 4Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Củng cố:
Gọi hs đọc lại nd ghi nhớ
- Dặn dò:
- Về học bài, làm bài tập 3,
chuẩn bị bài: Dấu ngoặc đơn,
dấu hai chấm
- Phát biểu lại nd ghi nhớ
-Lắng nghe, ghi nhận
Tuần : 13 ; Tiết : 50
NS: 26 / 10 / 2009
ND:2, 5 / 11 / 2009
Tiếng Việt DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS: - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
B CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, giáo án, giải thích các bài tập SGK
- HS : SGK, xem bài trước khi đến lớp học
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu các quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép ?
-Đặt 2 câu ghép: Có quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện?
- KT vở bài tập của hs
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp:
- Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV giới thiệu mục tiêu cần đạt
của bài học
- GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn hình
thành khái niệm về dấu ngoặc
đơn, dấu hai chấm.
-Lắng nghe, ghi tựa bài
Trang 5- GV cho HS quan sát các đoạn
trích ở bài tập (I) (bảng phụ) và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Dấu ngoặïc đơn trong những
đoạn trích trên dùng để làm gì?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét, b/s
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc
đơn thì ý nghĩa của những đoạn
trích trên có thay đổi không?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
- Gv yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ 1 (SGK Tr 134)
- GV cho Hs quan sát các đoạn
trích ở mục II và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
? Dấu hai chấm trong những
đoạn trích trên dùng để làm gì?
- Gọi hs phát biểu, nhận xét,
chốt ý
- GV yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ
2 (SGK tr 135)
Hoạ động3:Hướng dẫn luyện
tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
1: giải thích công dụng dấu
ngoặc đơn
- Gọi hs phát biểu, nhận xét, bổ
sung
- HS quan sát đoạn trích trả lời câu hỏi
a/ Phần giải thích để làm rõ
“họ” ngụ ý chỉ ai (Những người bản xứ)
b/ Phần thuyết minh về 1 loại động vật (ba khía)
c/ Phần bổ sung thông tin về năm sinh và mất của nhà thơ Lí Bạch (701 – 762) và biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào? (Tứ Xuyên)
-> Không, vì nó là phần chú thích thêm
- HS đọc phần ghi nhớ 1 (SGK
Tr 134) -> viết vào tập
a/ Lời đối thoại: (Dế Mèn Với Dế Choắt và choắt với Mèn) b/ lời dẫn trực tiếp (Thép mới dẫn lại lời của người xưa)
c/ Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học
- Đọc ghi nhớ 2 (SGK tr 135)
- HS đọc yêu cầu BT1 -> lần lượt đứng lên giải thích công dụng dấu ngoặc đơn
I Dấu ngoặc đơn:
Ghi nhớ:
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bồ sung)
II Dấu hai chấm:
Ghi nhớ
Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước lời dẫn trực tiếp) dùng với dấu ngoặc kép hay lời đối thọai (dùng với dấu gạch ngang)
III Luyện tập
BT 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn
a/ Đánh dấu phần giải thích b/ Đánh dấu phần thuyết minh c/ Dấu ngoặc đơn dùng ở 2 chỗ:
vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung
vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương
Trang 6- GV gọi hs đọc và hướng dẫn
HS làm bài tập 2:
Giải thích công dụng của dấu
hai chấm
- Gọi hs phát biểu, nhận xét, bổ
sung
Bài tập 3: Gọi HS đọc và và suy
nghĩ xem có thể bỏ dấu hai
chấm được không? Mục đích
dùng dấu hai chấm
- Gọi hs phát biểu, nhận xét, bổ
sung
Bài tập 4: Gọi HS đọc câu văn
và trả lời câu hỏi
- Gọi hs phát biểu, nhận xét, bổ
sung
Bài tập 5: Gọi HS đọc thảo luận,
thực hiện
- Gọi hs phát biểu, nhận xét, bổ
sung
- GV hướng dẫn hs BT6 về nhà
làm
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
+ Củng cố:
- Công dụng của dấu ngoặc đơn?
- Công dụng của dấu hai chấm?
+ Dặn dò:
-Về nhà làm BT6, học thuộc nd
ghi nhớ ;chuẩn bị :Đề văn thuyết
minh và cách làm bài văn thuyết
minh; Chương trình địa phương…
- HS đọc yêu cầu BT2 -> lần lượt đứng lên giải thích công dụng dấu hai chấm
- HS đọc và suy nghĩ -> phát biểu, nhận xét, bổ sung
- HS đọc và suy nghĩ -> phát biểu, nhận xét, bổ sung
- HS đọc và suy nghĩ -> phát biểu, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe về nhà thực hiện
- Phát biểu lại để khắc sâu kiến thức
- Lắng nghe về nhà thực hiện
tiện ngôn ngữ ở đây là gì
BT 2: Giải thích công dụng dấu hai chấm:
a/ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý họ thách nặng quá
b/ Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế choắt nói với Dế Mèn)
c/ Đánh dấu (báo trước) Phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào
Bài tập 3: Bỏ được, nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu: không được nhấn mạnh bằng
BT4: Được, khi thay nghĩa của câu không thay đổi nhưng phần trong dấu ngoặc đơn là phần phụ Nếu viết lại thì không thể thay vì không thể coi vế Động khô và động nước là phần chú thích Chỉ có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn khi bỏ dấu hai chấm mà nghĩa không đổi
Bài tập 5: Sai, Dấu ngoặc đơn và ngoặc kép bao giờ cũng dùng một cặp Không phải là bộ phận câu
Trang 7Tuần : 13 ; Tiết : 51
NS: 27 / 10 / 2009
ND: 4, 7/11 /2009 Tập làm văn
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh
- Đặc biệt là làm cho HS thấy làm bài văn thuyết minh không khó chỉ cần biết quan sát, tích lũy tri thức và trình bày có phương pháp là được
B CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, đọc bài chuẩn bị trước ở nhà
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Thế nào là văn bản thuyết minh?
-Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh cần phải chú ý những điểm gì?
- Hãy nêu các phương pháp thuyết minh
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động – giới
thiệu.
- GV giới thiệu mục tiêu cần đạt
của bài học
- GV ghi tựa lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu đề văn thuyết minh.
- GV cho HS đọc các đề bài và
nêu nhận xét
? Đề nêu lên điều gì? (đối tượng
thuyết minh)
- Gọi hs phát biểu, chốt ý
? Đối tượng thuyết minh gồm
những loại nào?
- GV gọi hs phát biểu, chốt ý
-Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS đọc các đề nhận xét
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của đề
-Đối tượng thuyết minh có thể gồm: Con người, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết,
I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
1 Đề văn thuyết minh:
( SGK Tr 137, 138)
-Đối tượng thuyết minh có thể gồm: Con người, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết,
-Đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm tức là yêu cầu giới thiệu, thuyết minh giải thích
2 Cách làm bài văn thuyết
Trang 8? Làm sao em biết đó là đề văn
thuyết minh?
- GV gọi hs phát biểu, chốt ý
+ GV cho HS đọc bài văn
“chiếc xe đạp”
?Đề nêu lên đối tượng gì? yêu
cầu gì?
?Bài văn thuyết minh này có
mấy phần mỗi phần có nội dung
gì?
- GV hướng dẫn Hs trả lời
+ Mở bài: GV nêu câu hỏi cho
HS giới thiệu chung về chiếc xe
đạp như thế nào? Có thể diễn
đạt cách khác?
+ Thân bài: Để giới thiệu về
cấu tạo của xe đạp thì dùng
phương pháp gì?
Nên chia chiếc xe đạp ra mấy
phần để trình bày
- Nhận xét về cách làm bài,
chốt ý
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện
tập:
- GV gọi hs đọc BT và trao đổi
với bạn cùng bàn để lập dàn ý
- Gọi hs trình bày dàn ý, nhận
-Đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm tức là yêu cầu giới thiệu, thuyết minh giải thích
- HS đọc – trả lời
- Đối tượng: chiếc xe đạp
- HS đọc xác định bố cục bài văn:
3 phần:
- Giới thiệu kết quả về phương tiện xe đạp
- Phương pháp thuyết minh gt, liệt kê
- Hs giới thiệu cụ thể
a Hệ thống truyền động
b Hộ thống điều khiển
c Hệ thống chuyên chở -HS: Nêu tác dụng của xe đạp và tương lai của nó
-HS đọc ghi nhớ – viết vào tập
- HS đọc BT và trao đổi với bạn cùng bàn để lập dàn ý -> trình bày dàn ý, nhận xét, bổ sung
minh:
1 Tìm hiểu đề:
- Đối tượng: chiếc xe đạp -Yêu cầu: Thuyết minh
-Đề chỉ yêu cầu thuyết minh về chiếc xe đạp như một phương tiện giao thông , không yêu cầu cụ thể
2 XD bố cục và nội dung + Mở bài: Giới thiệu kết quả về phương tiện xe đạp
+ T bài: Giới thiệu cấu tạo của
xe đạp, nguyên tắc hoạt động + Kết bài: Nêu vị trí của xe đạp trong đời sống của người
VN trong tương lai
GHI NHỚ:
- Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
- Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh xác định rõ phạm
vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác, dễ hiểu
- Bố cục văn bản thuyết minh gồm có 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyếtminh
+Thân bài: Trình bày cấu tạo đặc điểm lợi ích của đối tượng
- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối tượng
II Luyên tập:( tham khảo dàn
ý sgk/ 140)
Trang 9xét, bổ sung.
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
+ Củng cố:
- Để làm bài văn thuyết minh ta
cần phải làm gì ?
- Hãy trình bày bố cục một bài
văn thuyết minh
+ Dặn dò:
-Về học thuộc nd ghi nhớ, làm
bài luyện tập
-Chuẩn bị bài: Chương trình
địaphương (phần văn), thực hiện
theo yêu cầu của SGK
- Phát biểu lại để khắc sâu kiến thức
- Lắng nghe về nhà thực hiện
Tuần : 13 ; Tiết :52
NS: 27 / 10 / 2009
ND: 4, 7/11 /2009
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN VĂN)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS: - Bước đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học của địa phương
- Qua việc chọn chép 1 bài thơ hoặc 1bài văn viết về địa phương vừa củng cố tình cảm quê hương, vừa bước đầu rèn luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn thơ văn
B CHUẨN BỊ:
-GV: sưu tầm tư liệu, cung cấp tư liệu cho HS để tạo điều kiện cho HS lựa chọn hệ thống hóa về
những bài văn – thơ về địa phương và tác giả địa phương
-HS: SGK, sưu tầm những bài văn – thơ về địa phương và tác giả địa phươntaa
C KIỂM TRA BÀI CŨ: ( KT sự chuẩn bị của hs)
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ổn định lớp:
- Dạy bài mới:
Hoạt động 1 Khởi động-giới
thiệu.
- GV giới thiệu mục tiêu cần
đạt của bài học -Lắng nghe, ghi tựa bài.
Trang 10- GV ghi tựa lên bảng.
Hoạt động 2 : Lập bảng
thống kê danh sách các nhà
văn, nhà thơ địa phương.
- Yêu cầu HS tập hợp theo
tổ các bảng thống kê mà
từng cá nhân đã làm, các
sáng tác mà mỗi cá nhân đã
sưu tầm, chọn lựa
được.Từng tổ tập hợp, bổ
sung vào một bảng thống kê
về tác giả, tác phẩm văn
học địa phương mà tổ mình
đã thống kê được
- Gọi hs trình bày , nhận xét
và ghi vào bảng thống kê
chung
Hoạt động 3: Hướng dẫn
sưu tầm bài thơ, đoạn văn
viết về địa phương.
- Yêu cầu lần lượt đại diện
mỗi tổ đọc thống kê của tổ
mình các tác phẩm đã sưu
tầm được
-Mỗi tổ chọn một HS đọc
bài viết giới thiệu hoặc cảm
nghĩ về một tác phẩm viết
về địa phương
- GV cho hs chép bài thơ “
Bài thơ viết từ nỗi nhớ” –
Lê Tân
Hoạt động 5 Củng cố, dặn
dò
- Đánh giá nhận xét tiết học
-Khuyến khích HS tiếp tục
tìm hiểu văn học địa phương
mà mình đang sống
- Chuẩn bị bài Dấu ngoặc
kép (Bài tập 1 mục I, Bài
tập 1, 2, 3, mục II)
- Trình bày phần thống
kê của cá nhân
-> Nhận xét, bổ sung, ghi
nhận
- Từng tổ cử đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Trình bày , giới thiệu
- Lắng nghe, ghi nhận
- Lắng nghe về nhà thực hiện
1 Bảng thống kê các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.
chính -Nguyễn thi
-Trúc Phương -Lê Tân -Tăng Hữu Thơ
-Người mẹ cầm súng -Cây sâu đâu sinh đôi
-Bài thơ viết về nỗi nhớ -Màu tím hoa bần
2 Sưu tầm bài thơ, đoạn văn viết về địa phương:
BÀI THƠ VIẾT TỪ NỖI NHỚ Lê Tân
Đi xa thì nhớ Cầu Kè Trở về lòng lại nghe thương trong lòng Bồi hồi … mảnh đất dòng sông
Chở che ta những năm ròng chiến chinh Về đây ta lại nhớ mình
Nhớ thời gian khổ thắm tình cưu mang Xuồng ai thấp thoáng chèo ngang Trôi trong ký ức ngỡ ngàng bâng khuâng Trông chừng bóng mẹ rưng rưng
Dáng em thì đứng ngập ngừng tiễn đưa Doi cồn, bến chợ … giác trưa
Bây giờ còn nhớ ta xưa bây giờ
Ta về đâu phải tình cờ Mà sao đôi mắt lặng lờ cay cay Về đây ta trở về đây!
Mặt người mặt đất in ngày tháng xưa Tân Qui, Đường Đứt hay chưa
Vàm Đình, Xẻo Cạn, Bến Dừa, Rạch Sâu … Nhớ về đây? Nhớ về đây?
Một thời đã sống! Một thời đã yêu Còn đây chút nắng buổi chiều Mỹ Văn vội vã đôi điều phân ly ! Bến buồn bởi nhớ thuyền đi!
… Xa thì nhung nhớ!
Về thương : Cầu Kè ? KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG