1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy Tuần 16 - Ngữ văn 8

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 85,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giuùp HS: - Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối, tầm thường muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng ước muốn rất “ngông’ - Cảm nhậ[r]

Trang 1

Tuần : 16 ; Tiết :61

NS: 15 11 2009

ND:

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh.

- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu.

B CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ ghi bài thơ “vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác “ Soạn giáo án

- HS: thuộc bài thơ GV đã dặn trước (Vào nhà ngục ) nắm lại thể thơ thất ngôn bát cú.

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

Đọc thuộc lòng bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Ổn định lớp:

- Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động- giới

thiệu.

- GV giới thiệu mục tiêu cần đạt

của bài học.

- GV ghi tựa lên bảng.

Hoạt động 2:

- GV ghi bài thơ lên bảng phụ

- GV yêu cầu HS đọc đề bài: mục

I (SGK tr 53)

Thuyết minh đặc điểm thể thơ

thất ngôn bát cú

- Gv yêu cầu Hs xác định số tiếng

và số dòng

- Tìm bằng trắc

GV nêu câu hỏi Hs trả lời: Xác

định bằng trắc cho từng tiếng

trong thơ

Tìm đối và niêm

- GV nêu câu hỏi – Hs trả lời

+ Bước 4: Tìm vần

GV nêu câu hỏi – Hs trả lời

Gv gợi dẫn để HS lập dàn bài

(dựa vào gợi ý SGK tr 153 – 154)

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ

-Lắng nghe, ghi tựa bài.

- Hs đọc đề bài

- Hs trả lời câu hỏi: 1 Hs lên bảng ghi

- Hs trả lời – Hs khác ghi

- Hs trả lời – Hs khác ghi

- Hs trả lời – Hs khác ghi

- Hs lập dàn bài:

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể lọai văn học.

Đề: “ Thuyết minh đặc điẻm thể thơ thất ngôn bát cú.

1.Quan sát:

- Số dòng: 8 dòng.

- Số chữ: 7 chữ.

Số dòng, số chữ là bắt buộc, không được thêm bớt.

- Hs điền thanh bằng, trắc.

- Đối: 3 -4, 5 – 6.

- Niêm: 1 -8, 2 -3, 4 -5, 6 -7

- Vần: vần bằng gieo ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8

-Nhịp: 4/3

2 Lập dàn bài

I Mở bài:

Trang 2

Hoạt động 3: Luyện tập

- Gọi HS đọc phần luyện tập

sgk/154, thảo luận , thực hiện.

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Gọi hs đọc to lại nd ghi nhớ sgk/

154

- Về học bài

- Chuẩn bị bài HDĐT: Muốn làm

thằng cuội ( theo các câu hỏi ở

SGK ).

- Đọc ghi nhớ

- Đọc, thực hiện

- HS đọc to lại nd ghi nhớ sgk/ 154

- Lắng nghe, ghi nhận

Giới thiệu, nêu định nghĩa về thể thơ.

II Thân bài:

- Thuyết minh về số câu, số chữ.

- Thuyết minh về luật bằng trắc.

- Thuyết minh về niêm, đối, vần, nhịp III kết bài:

Khẳng định tầm quan trọng của thể thơ đối với văn học.

Ghi nhớ:

- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học ( thể thơ hay văn bản cụ thể ) trước hết phải quan sát, nhận xét sau đó khái quát thành những đặc điểm.

- Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những đặc điểm quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.

II Luyện tập

I Mở bài:

Giới thiệu, nêu định nghĩa về truyện ngắn.

II Thân bài: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn.

1 Tự sự:

- Là yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn.

- Gồm: sự việc chính và nhân vật chính Ngòai ra còn có các sự việc nhân vật phụ

2 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá

- Là yếu tố bổ trợ giúp cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn

- Thường đan xen vào các yếu tố tự sự.

3 Bố cục, lời văn, chi tiết.

- Bố cục chẵt chẽ, hợp lí

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ, độc đáo III kết bài:

Khẳng định tầm quan trọng của truyện ngắn đối với văn học.

Trang 3

Tuần : 16 ; Tiết: 62

NS:16 11 2009

ND:

MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

( Hướng dẫn đọc thêm )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối, tầm thường muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng ước muốn rất “ngông’

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú (Đường luật) của Tản Đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường ; ý tứ hàm súc khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ tự nhiên thỏai mái; giọng thơ thanh thóat, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng

B CHUẨN BỊ: Bảng phụ

- GV: thuộc 1 số bài thơ của Tản Đà để đọc tham khảo Soạn giáo án

- HS: đọc diễn cảm văn bản và soạn bài trước ở nhà

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” đồng thời em có cảm nhận gì về hình ảnh người tù bài thơ này?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Ổn định lớp:

- Dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động- giới

thiệu.

- GV giới thiệu mục tiêu cần

đạt của bài học

- GV ghi tựa lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc

vb và hiểu văn chú thích.

-Gv cho HS tìm hiểu chú thích

(*) SGK tr 155 để tìm hiểu về

Tản Đà – và bài thơ “Muốn

làm thằng cuội”

- GV nhấn mạnh và mở rộng

thêm bút danh Tản Đà (núi

Tản viên, sông Đà)

- GV đọc diễn cảm 1 lần sau

đó hướng dẫn HS đọc: giọng

nhẹ nhàng buồn mơ màng sau

-Lớp trưởng báo cáo

-Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS đọc chú thích (*) nêu ngắn gọn về tác giả – tác phẩm

- Hs đọc diễn cảm bài thơ – nhận xét cách đọc

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

Tản Đà (1889 – 1939) ở tỉnh Sơn Tây là nhà thơ lãng mạn nhưng năm đầu thế kỉ XX

2 Tác phẩm:

- Bài thơ muốn làm thằng cuội nằm trong quyển khối tình con I Xuất bản năm 1917

Trang 4

đó cho HS tìm hiểu chú thích

còn lại

Hoạt động3: Hướng dẫn

phân tích.

- GV gọi HS đọc 2 câu đầu

nêu nội dung chính của 2 câu

thơ này?

? Vì sao tác giả có tác dụng

chán trần thế? (hình ảnh XH

lúc bấy giờ)

? Em có nhận xét gì về cách

xưng hô của tác giả?

-Gv chốt ý lại:

- Gv gọi HS đọc 2 câu 3,4 GV

nêu câu hỏi: Em hiểu như thế

nào về hình ảnh cung quế

cành đa và thằng cuội?

? Em có nhận xét gì về giọng

điệu 2 câu thơ này?

? Theo em hiểu “ngông”

nghĩa là gì? (biểu lộ thái độ

sống như thế nào)

-Gọi hs phát biểu, nhận xét

b/s.- GV yêu cầu HS đọc diễn

cảm 2 câu 5,6 và phân tích

Hoạt động 4: Hướng dẫn

tỏâng kết – luyện tập.

? Trong 2 câu cuối tác giả

tưởng tượng ra hình ảnh gì?

nêu cảm nhận của em về hình

ảnh ấy?

- GV cho HS đọc và suy nghĩ,

ghi nhớ nội dung (SGK tr 157)

* Hướng dẫn hs làm luyện

tập:

1 Hai cặp câu 3-4, 5-6 đối

nhau rất chuẩn

2 Ngôn ngữ giản dị, gần gũi

- HS đọc 2 câu đầu nêu nội dung: Lời tâm sự và lời than của tác giả với chị Hằng

- HS thảo luận – phát biểu:

- HS thảo luận – phát biểu:

- HS đọc tiếp 2 câu 3,4,

- HS suy nghĩ, trả lời

- Ngông: làm những việc trái với lẽ thường

- xưng hô với chị Hằng dám nhận mình là tri kỉ với chị Hằng muốn làm thằng cuội

-HS đọc diễn cảm hai câu 5,6 -> phân tích

- Đi vào cõi mộng vẫn mang theo tính đa tình và ngông:

ước muốn được làm thằng cuội

– nêu cảm nhận của em

- HS đọc và suy nghĩ, ghi nhớ nội dung (SGK tr 157)

- Lắng nghe

II Phân tích:

1 Hai câu đề:

- Lời tâm sự và lời than với chị Hằng trong đêm thu của tác giả

- Trần thế xấu xa, nhơ bẩn, bon chen danh lợi Nỗi buồn chán lớn lao

-Xưng hô: gọi “chị” xưng “em” thật gần gũi, tác giả tự cho mình là người cõi tiên

2 Hai câu thực:

- Lời cầu xin chị Hằng cho lên cung trăng để được lánh đời, thoát li

- Cách thoát li thật thú vị, thơ mộng, lãng mạn

- Giọng nũng nịu hồn nhiên, tự nhiên biểu hiện hồn thơ đôïc đáo, rất ngông của Tản Đà

3 Hai câu luận:

- Ở trần thế tác giả buồn vì sự trống vắng, cô đơn, không có bầu bạn

- Tác giả luôn ao ước được thả hồn cùng mây gió, bầu bạn với chị Hằng

4 Hai câu kết:

- Chọn đêm trung thu vì trăng sáng đẹp, nhiều người nhìn

- Mình thì tựa vai chị Hằng trông xuống thế gian cười Cái cười thoả mãn, mỉa mai

- Tâm trạng muốn thoát ly thật mãnh liệt, cái ngông cũng rất cao độ

III Tổng kết:

Bài thơ muốn làm thằng cuội của Tản Đà là tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường xấu xa muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng Sức hấp dẫn của bài thơ là ở hồn thơ lãng

Trang 5

giọng điệu thanh thoát nhẹ

nhàng

Hoạt động 5: Củng cố, dặn

+ Củng cố:

Gọi hs đứng lên đọc diễn cảm

lại bài thơ vad đọc lại nd ghi

nhớ

+ Dặn dò:

- Về học thuộc lòng bài thơ

và nd ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng

việt

- HS thảo luận – phát biểu:

- HS thảo luận – phát biểu:

- HS thảo luận – phát biểu:

- Lắng nghe, ghi nhận

mạnpha chút ngông nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển

Tuần : 16 ; Tiết : 62

NS: 17 11 2009

ND:

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS: Nắm vững nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở HKI

B CHUẨN BỊ:

- GV: soạn bài, giải bài tập

- HS: ôn lại từ vựng và ngữ pháp đã học ở lớp 8

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

a Hãy nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?

b Nêu công dụng của dấu ngoặc kép?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Ổn định lớp:

- Dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động – giới

thiệu.

- GV giới thiệu mục tiêu cần

đạt của bài học

- GV ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 2: Ôân tập Từ vựng:

- GV hướng dẫn HS ôn tập lần

lượt từng phần

-Lắng nghe, ghi tựa bài

I Từ vựng:

1 Lí thuyết:

a Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ( Ghi nhớ SGK trang

10 )

Trang 6

T dân gian

TT ruyền thuyết

Truyện cổ tích

Truyện Ngụ ngôn

Truyện cười

- Ôn lí thuyết trước sau đó

luyện tập thực hành

- GV lần lượt hỏi hs:

? Thế nào là: Cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ ?

Trường từ vựng? Từ tượng

hình từ tượng thanh? Từ địa

phương và biệt ngữ XH? Nói

quá? Nói giảm nói tránh?

- Lần lượt gọi hs đứng lên phát

biểu, nhận xét, bổ sung

- GV cho HS làm bài tập thực

hành: Điền từ ngữ thích hợp

theo ô trống theo sơ đồ (a)

bàitập b), c) SGK tr 157 – 158)

Hoạt động 2: Ôn tập Ngữ

pháp:

-GV hướng dẫn HS ôn tập

phần ngữ pháp:

? Thế nào là: Trợ từ? Thán từ

? Tình thái từ? Câu ghép?

- GV lần lượt gọi hs đứng lên

phát biểu, nhận xét, bổ sung

– Hướng dẫn luyện tập thực

hành: Bài tập 2a/2b/2c/ SGK tr

158

- Gọi hs đứng lên đọc nd BT ->

phát biểu, nhận xét, bổ sung

- HS trả lời câu hỏi lí thuyết ->

làm bài tập sau

- HS lần lượt đứng lên phát biểu, nhận xét, bổ sung

-HS làm bài tập

- Điền từ

- Giải thích từ có nghĩa hẹp

- HS làm bài tập trình bày kết quả trước lớp:

- HS lần lượt đứng lên phát biểu, nhận xét, bổ sung

- HS đứng lên đọc nd BT -> phát biểu, nhận xét, bổ sung

b.Trường từ vựng ( Ghi nhớ SGK trang 21 )

c Từ tượng hình từ tượng thanh ( Ghi nhớ SGK trang 49 )

d Từ địa phương và biệt ngữ

XH ( Ghi nhớ SGK trang 56,

57 )

e Các biện pháp tu từ:

- Nói quá, ( Ghi nhớ SGK trang 102 )

- Nói giảm nói tránh ( Ghi nhớ SGK trang 108 )

2 Thực hành:

a Bài tập 1:

-Từ ngữ chung: là truyện dân gian

b Bài tập 2

- Râu tôm…… ngon

- Lỗ mũi… lông

- Cày đồng….ruộng cày

II Ngữ pháp:

1 Lí thuyết:

- Trợ từ ( Ghi nhớ SGK trang

69 ) -Thán từ (Ghi nhớ SGK trang 70)

- Tình thái từ ( Ghi nhớ SGK trang 81 )

- Câu ghép ( Ghi nhớ SGK trang 112, 123 )

2 Thực hành:

Bài tập 2a: Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đồng à?

Bài tập 2b: Câu đầu tiên là câu ghép, có thể tách thành 3

Trang 7

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

HS về tiếp tục tự ôn tập để

chuẩn bị thi HKI và xem kỹ lại

các BT đã giải

- Lắng nghe, ghi nhận

câu đơn Nhưng mối liên hệ của 3 sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép

Bài tập 2c: đoạn trích gồm 3 câu Câu 1, 3 là câu ghép Hai câu các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ (cũng như, bởi vì)

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w