VB: Di truyÒn häc tuy míi h×nh thµnh tõ ®Çu thÕ kØ XX nhng chiÕm mét vÞ trÝ quan träng trong sinh häc vµ Men®en lµ ngêi ®Æt nÒn mãng cho di truyÒn häc... TÝch cùc häc tËp ii..[r]
Trang 1phßng gi¸o dôc thµnh phè phñ lý
trêng trung häc c¬ së thanh tuyÒn
Gi¸o ¸n M«n : sinh häc líp 9
N¨m häc 2016 - 2017
Hä vµ tªn : Hoµng Thanh L¬ng
Tæ : tù nhiªn
Trang 2Phần I - Di truyền và biến dị
Chơng I - Các thí nghiệm của Menđen
Mục tiêu chơng:
1, Kiến thức:
- Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao to lớn và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen
Nêu đợc nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
Giới thiệu Menđen là ngời đặt nền móng cho di truyền học
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
Nêu đợc phơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
Nêu đợc các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
Phát biểu đợc nội dung quy luật phân li và phân li độc lập
Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập
Nhận biết đợc biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
Nêu đợc ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
2, Kĩ năng:
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích đợc các kết quả thínghiệm theo quan điểm của Menđen
Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả Menđen
- Viết đợc sơ đồ lai - Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
Menđen. Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
- Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Vấn đáp, trực quan
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan
- Làm việc với sách giáo khoa
3, Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập - Ham mê khoa học, yêuthích bộ môn
- Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao to lớn và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen
- Học sinh làm quen với khái niệm di truyền học” Cần làm rõ ý:
+ Biến dị và di truyền là hai hiện tợng song song gắn liền với quá trình sinh sản
Trang 3+ Cần giới thiệu các khái niệm: tính trạng, cặp tính trang tơng phản, nhân tố ditruyền (nêu định nghĩa và cho ví dụ).
di truyền học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS đọc khái niệm
di truyền và biến dị mục I
trái ng ợc nhau nh ng tiến
hành song song và gắn liền
với quá trình sinh sản.
hình dạng tai, mắt, mũi, tóc,màu da và trình bày trớclớp
- Dựa vào SGK mục I đểtrả lời
di truyền và biến dị
- Di truyền học có vai tròquan trọng không chỉ về líthuyết mà còn có giá trị thựctiễn cho khoa học chọngiống, y học và đặc biệt làcông nghệ sinh học hiện đại
Menđen: phơng pháp phân tích thế hệ lai.
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
menđen chọn đậu Hà Lan
làm đối tợng để nghiên cứu
- 1 HS đọc to , cả lớp theodõi
- HS quan sát và phân tích H1.2, nêu đợc sự tơng phảncủa từng cặp tính trạng
- Đọc kĩ thông tin SGK,trình bày đợc nội dung cơ
bản của phơng pháp phântích các thế hệ lai
- 1 vài HS phát biểu, bổsung
- HS lắng nghe GV giớithiệu
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học ( 12 - 13')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV hớng dẫn HS nghiên
cứu một số thuật ngữ
- Yêu cầu HS lấy thêm VD
minh hoạ cho từng thuật
thức lai: mẹ thờng viết bên
trái dấu x, bố thờng viết bên
+ Nhân tố di truyền+ Giống (dòng) thuần chủng
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa
Trang 6Bài 2: lai một cặp tính trạng
i Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Nêu đợc phơng pháp nghiên cứu của MenĐen (Phơng pháp phân tích các thế hệ lai:chú ý phân tích tới F2)
- Làm rõ tính sáng tạo, độc đáo trong phơng pháp nghiên cứu của Menđen (Tách riêngtừng cặp tính trạng để nghiên cứu – làm đơn giản tính di truyền phức tạp của sinh vậtcho dễ nghiên cứu; Tạo dòng thuần chủng: Dùng toán thống kê phân tích để rút ra quyluật)
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
- Kĩ năng tự tin khi trình bày các ý kiến trớc nhóm ,tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm
- Kĩ năng tìm kiém và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu vềphép lai phân tích, tơng quan trội – lặn, trội không hoàn toàn
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
2 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tơng phản:
Trang 7Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, phát biểu đợc nội dung quy luật phân li.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV hớng dẫn HS quan sát
tranh H 2.1 và giới thiệu sự
tự thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí
nghiệm ở bảng 2 đồng thời
phân tích khái niệm kiểu
hình, tính trạng trội, lặn
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2
và điền tỉ lệ các loại kiểu
- Yêu cầu HS đọc lại nội
dung bài tập sau khi đã điền
- HS quan sát tranh, theo dõi
và ghi nhớ cách tiến hành
- Ghi nhớ khái niệm
- Phân tích bảng số liệu,thảo luận nhóm và nêu đợc:
+ Kiểu hình F1: đồng tính vềtính trạng trội
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoatrắng
b Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp cáctính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội là tính trạngbiểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạng
đến F2 mới đợc biểu hiện
c Kết quả thí nghiệm – Kếtluận:
Khi lai hai cơ thể bố mẹkhác nhau về 1 cặp tínhtrạng thuần chủng tơng phảnthì F1 đồng tính về tính trạngcủa bố hoặc mẹ, F2 có sựphân li theo tỉ lệ trung bình 3trội: 1 lặn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV giải thích quan niệm
đ-ơng thời và quan niệm của
Menđen đồng thời sử dụng
H 2.3 để giải thích
- Do đâu tất cả các cây F 1
đều cho hoa đỏ?
- Yêu cầu HS:
- Hãy quan sát H 2.3 và cho
biết: tỉ lệ các loại giao tử ở
+ Trong tế bào sinh dỡng,nhân tố di truyền tồn tạithành từng cặp: Cây hoa đỏthuần chủng cặp nhân tố ditruyền là AA, cây hoa trắngthuần chủng cặp nhân tố ditruyền là aa
2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Kết luận:
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặpnhân tố di truyền quy định(sau này gọi là gen)
- Trong quá trình phát sinhgiao tử, mỗi nhân tố ditruyền trong cặp nhân tố ditruyền trong cặp nhân tố ditruyền phân li về một giao tử
và giữ nguyên bản chất nh ở
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa
trong đó AA và Aa cho kiểu
hình hoa đỏ, còn aa cho kiểu
hình hoa trắng
- Hãy phát biểu nội dung
quy luật phân li trong quá
- Quan sát H 2.3 thảo luậnnhóm xác định đợc:
GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa+ Vì hợp tử Aa biểu hiệnkiểu hình giống AA
cơ thể P thuần chủng
- Trong quá trình thụ tinh,các nhân tố di truyền tổ hợplại trong hợp tử thành từngcặp tơng ứng và quy địnhkiểu hình của cơ thể
=> Sự phân li và tổ hợp củacặp nhân tố di truyền (gen)quy định cặp tính trạngthông qua quá trình phátsinh giao tử và thụ tinhchính là cơ chế di truyền cáctính trạng
- Nội dung quy luật phân li:trong quá trình phát sinhgiao tử, mỗi nhân tố ditruyền phân li về một giao tử
và giữ nguyên bản chất nh ởcơ thể thuần chủng của P
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)
Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội so với tính trạng mắt
đỏ
Quy ớc gen A quy định mắt đen
Quy ớc gen a quy định mắt đỏ
Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA
Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai:
P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ
AA aaGP: A a
F1: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)
GF1: 1A: 1a 1A: 1a
F2: 1AA: 2Aa: 1aa (3 cá mắt đen: 1 cá mắt đỏ)
v Rút kinh nghiệm:
Trang 9- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với ditruyền trội hoàn toàn
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày các ý kiến trớc nhóm ,tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm
- Kĩ năng tìm kiém và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu vềphép lai phân tích, tơng quan trội – lặn, trội không hoàn toàn
- Phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai
- Dạy học nhóm.- Làm việc với sách giáo khoa
iv hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Kết quả lai nh thế nào thì
ta có thể kết luận đậu hoa
đỏ P thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô
trống (SGK – trang 11)
- Khái niệm lai phân tích?
- GV nêu; mục đích của
phép lai phân tích nhằm xác
định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội
- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉlệ:
1AA: 2Aa: 1aa
- HS ghi nhớ khái niệm
- Các nhóm thảo luận , viếtsơ đồ lai, nêu kết quả củatừng trờng hợp
- Đại diện 2 nhóm lên bảngviết sơ đồ lai
- Các nhóm khác hoànthiện đáp án
- HS dựa vào sơ đồ lai đểtrả lời
1- Trội; 2- Kiểu gen; Lặn; 4- Đồng hợp trội; 5-
3-Dị hợp
- 1 HS đọc lại khái niệm laiphân tích
1: Lai phân tích Kết luận:
1 Một số khái niệm:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn
bộ các gen trong tế bào cơthể
- Thể đồng hợp có kiểugen chứa cặp gen tơng ứnggiống nhau (AA, aa)
- Thể dị hợp có kiểu genchứa cặp gen gồm 2 gen t-
ơng ứng khác nhau (Aa)
2 Lai phân tích:
- là phép lai giữa cá thểmang tính trạng trội cầnxác định kiểu gen với cáthể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phéplai đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội cókiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép laiphân tính theo tỉ lệ 1:1 thìcá thể mang tính trạng trội
có kiểu gen dị hợp
Hoạt động 2: ý nghĩa của tơng quan trội lặn (12 - 13') Mục tiêu: HS nêu đợc vai trò của quy luật phân ly đối với sản xuất.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thồn tin SGK, thảo
luận nhóm và trả lời câu
- Thảo luận nhóm, thốngnhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS xác định đợc cần sửdụng phép lai phân tích vànêu nội dung phơng pháphoặc ở cây trồng thì cho tựthụ phấn
2: ý nghĩa của tơng quan trội lặn
Kết luận:
- Tơng quan trội, lặn là hiệntợng phổ biến ở giới sinhvật
- Tính trạng trội thờng làtính trạng tốt vì vậy trongchọn giống phát hiện tínhtrạng trội để tập hợp các gentrội quý vào 1 kiểu gen, tạogiống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống, đểtránh sự phân li tính trạng,xuất hiện tính trạng xấu phải
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
kiểm tra độ thuần chủng củagiống
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn (12 -14')
hoàn toàn.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H
3, nghiên cứu thông tin SGK
hoàn thành bảng GV đã phát
- HS tự thu nhận thông tin,kết hợp với quan sát hình,trao đổi nhóm và hoàn thànhbảng
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổsung
3: Trội không hoàn toàn
Đặc điểm Trội không hoàn toàn Thí nghiệm của MenđenKiểu hình ở F1 - Tính trạng trung gian - Tính trạng trội
Kiểu hình ở F2 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn 3 trội: 1 lặn
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Kết luận:
- Trội không hoàntoàn là hiện tợng di truyềntrong đó kiểu hình cơ thểlai F1 biểu hiện tính trạngtrung gian giữa cơ thể bố và
mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểuhình là 1: 2: 1
* Kết luận chung: SGK
4 Củng cố
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thâncao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:
Trang 12- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày các ý kiến trớc nhóm ,tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm
- Kĩ năng tìm kiém và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu vềphép lai 2 cặp tính trạng
- Phát triển t duy lí luận nh phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tínhtrạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai, luyện viết sơ đồ lai
- Dạy học nhóm.- Làm việc với sách giáo khoa
iv hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
Trang 132 Kiểm tra bài cũ
- Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?
- Tơng quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK
3 Bài học
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen ( 20-22'') Mục tiêu: Học sinh:
- Trình bày đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển thành quy luật phân li
độc lập.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát hình
4 SGk, nghiên cứu thông tin
và trình bày thí nghiệm của
- GV treo bảng phụ gọi HS
lên điền, GV chốt lại kiến
thức
- HS quan sát tranh nêu đợcthí nghệm
- Hoạt động nhóm để hoànthành bảng
9331
Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1
= (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1nhăn)
- HS vận dụng kiến thức ởmục 1 điền đựoc cụm từ
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: Vàng, trơn Cho F1 tựthụ phấn
F2: cho 4 loại kiểu hình
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
truyền độc lập? thành nó 1 xanh, nhăn
= Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằngtích tỉ lệ của các tính trạnghợp thành nó => các cặp tínhtrạng di truyền độc lập vớinhau
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp (10-12')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS nhớ lại kết
và xanh, trơn (chiếm6/16)
- HS đọc
2: Biến dị tổ hợp Kết luận:
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợplại các tính trạng của bố mẹ
- Chính sự phân li độc lậpcủa các cặp tính trạng đã đa
đến sự tổ hợp lại các tínhtrạng của P làm xuất hiệnkiểu hình khác P
* Kết luận chung: SGK
4 Củng cố (3-5')
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?