- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” (nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết).. Cố[r]
Trang 1BÀI 1 NS: 15/8/2011 Tuần 1
Tiết 1:
HH
1 MỤC TIÊU :
Giúp HS :
1.1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Hiểu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Thấy được bĩng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
1.2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
1.3 Thái độ:
- Tơn trọng, tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt
- Ý thức đồn kết trong cộng đồng
2
TRỌNG TÂM:
Giải thích nguồn gốc con người việt Nam
3 CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu, Tranh ảnh minh họa
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức: Nề nếp, sĩ số.
4.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra bài soạn của học sinh.
4.3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Từ bao đời nay, mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào về nguồn gốc cao quý “con Lạc cháu Hồng” của dân tộc mình Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” trở nên quen thuộc mà khơng người Việt Nam nào lại khơng biết đến Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hơm nay nhé!
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung :
- HS đọc chú thích SGK
? Em hiểu truyền thuyết là gì?
- GV chốt kiến thức
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nĩi:
“Những truyền thuyết dân gian thường cĩ
I Giới thiệu chung:
CON RỒNG CHÁU TIÊN
( Hướng dẫn đọc thêm ) Truyền thuyết
Trang 2cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta,
qua nhiều thế hệ, đã lý tưởng hĩa, gửi gắm
vào đĩ tâm tình thiết tha của mình, cùng với
thơ và mộng, chắp đơi cánh của trí tưởng
tượng dân gian, làm nên những tác phẩm
văn hố mà đời đời con người cịn ưa thích”.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
-hiểu văn bản :
- GV hướng dẫn, đọc mẫu
- Gọi HS đọc bài, nhận xét
* HS kể tĩm tắt câu chuyện
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
? Em cĩ thể chia văn bản thành mấy phần?
Nội dung từng phần?
a Đoạn 1: Từ đầu đến “Long Trang”: Long
Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau.
b Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đường”: Long
Quân và Âu Cơ chia tay nhau dẫn con cai
quản các phương.
c Đoạn 3: Phần cịn lại: Nguồn gốc giống
nịi của người Việt Nam.
- HS quan sát và đối chiếu với kết quả
*GV hướng dẫn hs lần lượt trả lời câu hỏi ở
sgk
? Truyện gồm cĩ mấy nhân vật chính?
- Truyện cĩ 2 nhân vật chính là Lạc Long
Quân và Âu Cơ
? Truyện kể về điều gì? (Nội dung chính
của truyện?)
- Nội dung: Giải thích, ngợi ca nguồn gốc
cao quý của dân tộc ta
? Lạc Long Quân và Âu Cơ cĩ nguồn gốc
như thế nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện sự phi thường
của Lạc Long Quân Nhận xét về nhân vật
? Em hãy giới thiệu về Âu Cơ Em cĩ nhận
xét gì về nhân vật?
? Việc sinh nở của Âu Cơ cĩ điều gì đặc
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện cĩ liên quan đến lịch
sử thời quá khứ, thường cĩ yếu tố tưởng tượng, kì ảo …
- “Con Rồng cháu Tiên” thuộc nhĩm các tác
phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
- Yêu cầu: Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý lời nĩi của các nhân vật
2 Chú thích:
- Tập quán: Thĩi quen được hình thành từ
lâu, được mọi người làm theo của một cộng đồng
( Các chú thích SGK trang 7- 8)
3 Bố cục:
4 Phân tích:
a) Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ:
* Xuất thân và hình dáng:
Trang 3? Em nhận xét như thế nào về chi tiết này?
=> Từ đó ta có từ “đồng bào” (cùng chung
1 trứng)
- HS thảo luận: Vai trò của những chi tiết
tưởng tượng, kì ảo trong truyện ?
- GV: Từ việc tìm những chi tiết tưởng
tượng, kỳ ảo, em hiểu thế nào là những chi
tiết tưởng tượng, kỳ ảo?
( Được hiểu là chi tiết không có thật)
- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện cổ
dân gian gắn với quan niệm, tín ngưỡng của
người xưa về thế giới…
? Chi tiết Âu Cơ sinh ra một bọc trăm
trứng, nở ra trăm con cho thấy điều gì?
* Từ đó, ta thấy người Việt Nam có chung
nguồn gốc cao quý là con cháu Rồng Tiên
Vậy em có thái độ ntn về nguồn gốc dân tộc
mình?
? Lạc Long Quân đã giúp đỡ nhân dân như
thế nào? (nhắc lại những việc làm của LQ)
- HS thảo luận:
? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia
con?
? Chi tiết này có ý nghĩa ntn?
? Theo em nếu tác giả dân gian kết thúc
truyện ở đoạn Long Quân và Âu Cơ chia tay
nhau có được không ? Vì sao ?
(HS thảo luận nhóm, các nhóm trình
bày ý kiến của mình, GV chốt lại)
- Những hình ảnh trong tranh gợi cho em suy
nghĩ gì? (HS bộc lộ, khuyến khích sự sáng
tạo)
- Truyện “Con Rồng cháu Tiên” có ý nghĩa
ntn?
- GV: Từ bao đời người Việt tin vào tính xác
thực của những điều “truyền thuyết” về sự
* Việc sinh nở của Âu Cơ:
b) Sự nghiệp mở nước :
c Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích, suy toân nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
Trang 4tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, nịi giống
Tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình.
? Chi tiết cái bọc trăm trứng khẳng định
điều gì?
- GV: Người Việt Nam, dù miền xuơi hay
miền ngược, dù ở đồng bằng, miền núi hay
ven biển, trong nước hay nước ngồi đều cĩ
chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ
( đồng bào – cùng một bọc), vì vậy phải
thương yêu, đồn kết, giúp đỡ lẫn nhau
* Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã tìm
hiểu qua bài học.
? Truyện cĩ những nét đặc sắc nào về nghệ
thuật?
? Từ đĩ, em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền
thuyết “Con Rồng cháu Tiên”?
? Câu chuyện về nguồn gốc dân tộc đĩ bồi
đắp cho em những tình cảm nào?
? Em biết những sự thật lịch sử nào cĩ liên
quan đến truyền thuyết “Con Rồng cháu
Tiên”?
- HS đọc ghi nhớ (SGK trang 8)
- GV chốt kiến thức
* Hoạt động 4: Luyện tập.
? Em biết những truyện nào của các dân tộc
khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc
dân tộc tương tự như truyện “Con Rồng
cháu Tiên”? Sự giống nhau ấy thể hiện điều
gì?
- Hãy kể diễn cảm truyện “Con Rồng cháu
Tiên” Yêu cầu:
+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản
+ Cố gắng dùng lời văn của mình để kể
+ Kể diễn cảm
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất nước
=> Các ý nghĩa ấy gĩp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc.
5 Tổng kết:
a) Nghệ thuật:
b) Nội dung, ý nghĩa văn bản:
- Thời đại các vua Hùng, đền thờ vua Hùng, giỗ tổ Hùng Vương
*Ghi nhớ (SGK trang 8)
IV Luyện tập:
Bài 1:
- Người Mường cĩ truyện: “Quả trứng to nở
ra con người”
- Người Khơ Mú cĩ truyện “Quả bầu mẹ” …
=> Sự giống nhau của các truyện khẳng định
sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hĩa giữa các dân tộc người Việt trên đất nước ta
Bài 2:
- HS kể lại đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản, dùng lời văn của cá nhân để kể một cách diễn cảm
4.4 Câu hỏi bài tập củng cố
- GV theo tranh (1) (2) và nêu câu hỏi
Trang 5? Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?
(1): Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau
(2): Lạc Long Quân, Âu Cơ và các con chia tay nhau
- GV theo bảng phụ ghi câu hỏi
? Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “cái bọc trăm trứng” là gì?
A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B Ca ngợi sự hình thành của nhà nước Văn Lang
C Tình yêu đất nước và long tự hào dân tộc D Mọi người, mọi dân tộc VN phải thương yêu nhau như anh một nhà 4.5 Hướng dẫn HS tự học : - HS đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện - Kể lại được truyện - Học thuộc ghi nhớ - Sưu tầm một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt
- Làm bài tập luyện, chuẩn bị bài tiết 2 “Bánh chưng, bánh giầy”. 5 RÚT KINH NGHIỆM :
NS:15/8/2011 Bài 1
Tiết 2
Tuần 1
1 MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Hướng dẫn đọc thêm:
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
Trang 61,1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” (nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết) Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một truyền thuyết thời các vua Hùng
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt
1.2 Kĩ năng:
- Đọc, hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
1.3 Thái độ:
- Đề cao lao động và lòng biết ơn đối với trời đất, tổ tiên
2 TRỌNG TÂM:
Phong tục tập quán và quan niệm đề cao lao động của người việt
3 CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phương tiện: Tranh ảnh
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài Sưu tầm tranh ảnh về cảnh làm bánh đón Tết
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức: Nề nếp, sĩ số.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyền thuyết? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”? 4.3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Vào dịp Tết, mỗi dân tộc trên thế giới đều có những món ăn đặc sắc Người Nhật có mì
ống, bánh quy; mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có Còn dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc), bánh tét (miền Nam) thì thiếu hẳn hương vị ngày Tết Vì sao vậy? Hai loại bánh ấy có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều ấy
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản:
- GV hướng dẫn, đọc mẫu
- Gọi HS đọc bài, nhận xét
* Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện, nhận xét,
bổ sung
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản:
? Em cĩ thể chia văn bản thành mấy phần?
Nội dung từng phần?
a Đoạn 1 : Từ đầu đến “chứng giám”.
b Đoạn 2 : Tiếp theo đến “hình tròn ”
c Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS đọc và tìm hiểu câu hỏi 1:
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc và kể:
- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý lời nĩi của các nhân vật
- Kể tóm tắt câu chuyện, đảm bảo cốt truyện
và các nhân vật, sự việc chính
2 Chú thích:
(SGK)
II Tìm hiểu văn bản:
1 Bố cục:
2 Phân tích:
a Vua Hùng chọn người nối ngôi:
Trang 7Thảo luận:
+ Vua chọn người nối ngôi trong hồn cảnh
nào?
+ Vua muốn chọn một người thế nào để nối
ngôi?
+ Để chọn được người như vậy, vua đã làm
gì?
- HS tự ghi ( ) vào vở theo hướng dẫn
(Gợi ý HS tìm thêm một số truyện có cách
thức tìm người tài giỏi bằng cách giải đố )
*Hoạt động nhóm:
Cách lựa chọn người nối ngôi có gì
giống và khác với việc truyền ngôi truyền
thống?
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
Thảo luận:
? Theo em vì sao trong những con trai của
vua Hùng chỉ có Lang Liêu được thần giúp
đỡ?
- Đại diện nhĩm trình bày, GV tĩm tắt ý đúng
- HS quan sát bảng phụ, đối chiếu và ghi bài
* GV: Chàng là người duy nhất hiểu được ý
thần, và thực hiện được ý thần Thần ở đây là
nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu
sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng
là kết quả của mồ hôi, công sức con người
như nhân dân? Nhân dân rất quý trọng cái
nuôi sống mình, cái mình làm ra được.
Tìm chi tiết trong SGK và trả lời:
? Hai thứ bánh Lang Liêu làm để dâng vua
cha nhân ngày lễ Tiên vương có đặc điểm gì?
? Hai loại bánh ấy có ý nghĩa như thế nào?
* Quan sát tranh, thảo luận:
? Việc vua Hùng chọn hai thứ bánh đó của
Lang Liêu để tế Trời, Đất và chọn Lang Liêu
b Lang Liêu và bánh chưng, bánh giầy:
Trang 8để nối ngôi vua có xứng đáng không? Vì sao?
(Hướng dẫn và khuyến khích HS thảo luận
từng nội dung)
- GV ghi tóm tắt
? Câu chuyện được kể theo trình tự nào?
- HS tìm hiểu ý nghĩa của truyền thuyết:
Thảo luận, ghi bảng nhóm
? Qua truyền thuyết này, em hiểu thêm điều
gì về con người dân tộc ta buổi đầu dựng
nước?
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung,
kết luận GV đánh giá kết quả từng nhóm,
chốt kiến thức
* Trong buổi đầu dựng nước, ông cha ta đã
đạt được những thành tựu văn minh nông
nghiệp đáng quý: cùng với những sản phẩm
lúa gạo là những phong tục tập quán và quan
niệm đề cao lao động làm thành nét đẹp
trong đời sống văn hoá của người Việt.
* Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức đã tìm
hiểu qua bài học.
? Truyện có những nét đặc sắc nào về nghệ
thuật?
? Từ đó, em hiểu gì về truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giầy”?
- HS đọc ghi nhớ sgk trang 12.
- GV chốt kiến thức
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- HS đọc và thực hiện phần luyện tập (SGK)
c ý nghĩa của truyền thuyết:
- Giải thích nguồn gốc sự vật
con người lao động
- Suy tôn: thành quả lao động nghề nông
3 Tổng kết:
a) Nghệ thuật:
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian
b) Nội dung:
- “Bánh chưng, bánh giầy” là câu chuyện suy
tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
* Ghi nhớ: sgk trang 12.
III/ Luyện tập
4.4 Câu hỏi bài tập củng cố
? GV treo tranh (1), (2): Các tranh thể hiện cho tiết nào trong truyện?
-Lang Liêu làm bánh theo lời thần mách bảo
-Các Lang dâng lễ vật cho vua
? GV treo bảng phụ: Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì vua Hùng dựng nước?
A chống giặc ngoại xâm
B Đấu tranh chinh phục TN
C Lao động sản xuất và sáng tạo VH
D giữ gìn ngôi vua
4 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- HS đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện
Trang 9- Kể lại được truyện Học thuộc ghi nhớ
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy.
- Chuẩn bị bài tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
5 RÚT KINH NGHIỆM :
NS :18/8/2011
Bài 1
Tiết 3
Tuần 1
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1.1 Kiến thức:
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ (đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt); định nghĩa từ đơn, từ phức; các loại từ phức
1.2 Kĩ năng:
- Nhận biết, phân biệt: từ và tiếng; từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy; phân tích được cấu tạo từ; vận dụng đúng từ trong giao tiếp
1.3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc
2 TRỌNG TÂM:
Cấu tạo từ
3 CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phương tiện: bảng phụ.
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Trang 102 Học sinh: Đọc và chuẩn bị kĩ bài ở nhà
4 TIẾN TRÌNH
4.1 Ổn định tổ chức: Nề nếp, sĩ số.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại kiến thức đã học về “từ” ở Tiểu học
4.3 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Ở bậc tiểu học, các em đã làm quen với từ tiếng Việt và cách cấu tạo của chúng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về từ tiếng Việt
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
- HS đọc ví dụ sgk
Lập danh sách tiếng và từ.
- Quan sát ví dụ (SGK T13), đọc và thực hiện mục 1
(tìm số từ, số tiếng, nhận xét)
- Phân tích đặc điểm, xác định đơn vị cấu tạo từ.
- Quan sát kết quả (1), trả lời các câu hỏi gợi ý ở mục
2 bằng cách chọn và gắn đúng từ (cụm từ) vào dấu
(từ, câu, tiếng).
? Từ và tiếng có gì khác nhau?
- Nhận xét, hoàn chỉnh kết quả
- Quan sát kết quả đúng, đối chiếu, kết luận
- HS đọc và thuộc ghi nhớ (SGK T13) GV chốt kiến
thức
I/ Từ là gì?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
a Số lượng:
- Có 9 từ ( )
- Có 12 tiếng ( )
b Phân biệt từ và tiếng:
- Tiếng dùng để tạo
- Từ dùng để tạo
- Khi một có thể dùng để tạo câu đó trở thành
3 Kết luận:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
* Ghi nhớ: SGK.
* Hoạt động 2: Phân loại từ
- HS điền vào bảng phân loại theo 4 nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung, chọn
kết quả đúng nhất cho điểm
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác
nhau?
- HS căn cứ vào kết quả mục 1, trả lời câu hỏi mục 2,
bổ sung, kết luận
- HS đọc ghi nhớ (T14)
II/ Từ đơn và từ phức
1 Ví dụ:
- Các từ đơn: có 1 tiếng.
- Các từ phức: có từ 2 tiếng trở lên.
2 Nhận xét:
+ Từ phức có quan hệ láy âm (từ láy)
+ Từ phức có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa (từ ghép)
3 Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK.
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Sử dụng phiếu học tập để kiểm tra mức độ nhận biết
của HS
III/ Luy ệ n t ậ p