Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là tập tính của động vật và biết được tập tính của động vật có hai loại là tập tính bẩm sinh và tập tính học được.Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm [r]
Trang 1Bài 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT I.Mục tiêu:
1.Kiên thức:
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật
- Mô tả được cấu tạo HTK dạng lưới và khả năng cảm ứng của ĐV có HTK dạng lưới
- Mô tả cấu tạo HTK dạng chuỗi hạch, khả năng cảm ứng của ĐV có HTK dạng chuỗi hạch
-Xem bài mới trước ở nhà
III.Tiến trình tiết dạy:
-Phản ứng nhanh, dễ nhận
thấy, đa dạng
-Nhờ cung phản xạ
-Bộ phận tiếp nhận kíchthích, bộ phận phân tích
và tổng hợp thông tin, bộ
I Khái niệm cảm ứng ở ĐV:
-Cảm ứng là khả năngnhận biết kích thích từmôi trường và phản ứnglại kích thích đó
-Đặc điểm;
+Phản ứng nhanh+Dễ nhận thấy+Đa dạng-Phản xạ là biểu hiện điểnhình của cảm ứng
-Cung phản xạ gồm+bộ phận tiếp nhận kíchthích( thụ thể, cơ quan thụ
Trang 2-Trả lời câu hỏi lệnh:
Lưu ý tất cả các TB trong cơ
-Ở nhóm động vật này cấu tạo
hệ thần kinh như thế nào?
hệ thần kinh, bộ phậnthực hiện là cơ tay
-ĐV đối xứng tỏa trònthuộc ngành Ruột khoang
- Các tế bào thần kinhnằm rải rác trong cơ thể
và liên kết với các tế bàocảm giác, liên hệ với tếbào biểu mô
-Thông tin được truyền
về mạng lưới thần kinh
và sau đó đến các tế bàobiểu mô cơ, động vật comình lại để tránh kíchthích
-ĐV có cơ thể đối xứng 2bên thuộc ngành Giun
cảm)+Đường dẫn truyền vào+ bộ phận phân tích, tổnghợp thông tin( hệ TK)+Đường dẫn truyền ra +bộ phận thực hiện ( cơ,tuyến)
II Cảm ứng ở động vật
có tổ chức thần kinh:
1 Cảm ứng ở động vật
có hệ thần kinh dạng lưới
-Đại diện: -ĐV đối xứngtỏa tròn thuộc ngành Ruộtkhoang( thủy tức)
- Cấu tạo:các tế bào thầnkinh nằm rải rác trong cơthể và liên hệ với nhaubằng các sợi thần kinh
-Khi có kích thích ->phảnứng bằng cách co toàn bộ
cơ thể => tiêu tốn nhiềunăng lượng, thiếu chínhxác
2 Cảm ứng ở động vật
có hệ thần kinh chuỗi hạch
-Đại diện: ĐV có cơ thểđối xứng 2 bên thuộc
Trang 3Treo hình 26.2 yêu cầu học
sinh quan sát và cho biết cấu
tạo của hệ thần kinh dạng chuỗi
Trả lời câu hỏi lệnh
Đó cũng chính là ưu điểm của
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
dẹp, Giun tròn, Chânkhớp
-Nằm dọc theo chiều dài
cơ thể, các tế bào thầnkinh tập trung lại tạothành các hạch thần kinh
-Chính xác hơn, tiêu tốn
ít năng lượng hơn
- C
ngành Giun dẹp, Giuntròn, Chân khớp
-Cấu tạo: Các TB TK tậphợp lại thành các hạch TKnằm dọc theo chiều dài cơthể
-Đặc điểm : mang tínhđịnh khu,chính xác, ít tiêutốn năng lượng hơn chovới hệ TK dạng lưới
4.Củng cố:
-Trả lời câu hỏi sgk
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 4Bài 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt) I.Mục tiêu
1.Kiên thức:
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật
- Mô tả được cấu tạo HTK dạng ống và khả năng cảm ứng của ĐV có HTK dạng ống
2.Kiểm tra bài cũ: (5p)
Phân biệt hình thức cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗihạch?
Trong quá trình tiến hóa, dạng
TK đầu tiên xuất hiện đó là TK
dạng lưới Sau đó một số TB TK
tập trung lại tạo thành các hạch
Tk, gọi là TK dạng chuỗi hạch
Tiếp đó, một lượng lớn TB TK
tập trung lại một ống nằm ở phía
lưng tạo thành TK trung ương
-Gồm phía trước là não
bộ, phía sau là tủy sống
3 Cảm ứng ở ĐV có HTK hình ống:
a Cấu trúc của HTK ống:
-Đại diện: ĐV có xương
sống như cá, lướng cư,
bò sát, chim và thú.-Cấu trúc gồm:
+ TK trung ương: GồmNão (gồm 5 phần) và tuỷsống
+ TK ngoại biên: Dây
TK và hạch TK
-TK tập trung ở phíalưng
Trang 5p -Cấu tạo của não bộ?
Tủy sống nằm trong xương cột
-Dựa vào những gì vừa phân
tích, thực hiện câu hỏi lệnh
-Hệ TK dạng ống hoạt động
theo nguyên tắc gì?
-Có những loại phản xạ nào?
Phản xạ đơn giản thường là các
phản xạ không điều kiện, có sự
tham gia của một số TB TK nhất
-Dây TK và hạch TK
-Nguyên tắc phản xạ
-Phản xạ có điều kiện vàphản xạ không điều kiện
-Phản xạ đơn giản: phản
xạ tự vệ-Phản xạ phức tạp: Suynghĩ trước các tình huốngkhó như gặp chó dạitrong sgk
-5 bộ phận: bộ phận tiếpnhận kích thích, đườngtruyền về(sợi TK cảmgiác ), bộ phận xử lýthông tin (Trung ươngthần kinh), đường truyền
ra, bộ phận thực hiện
-Do tay đau là có xung
TK về tủy sống để trả lờikích thích là co lại để
b Hoạt động của HTK ống:
-Theo nguyên tắc phảnxạ
Trang 7Bài 28, 29: ĐIỆN THẾ NGHỈ
ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH
I.Mục tiêu:
1.Kiên thức:
- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ, điện thế hoạt động
- Mô tả được cấu tạo dây TK có bao mielin
- Mô tả được sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
-Xem bài mới trước ở nhà
III.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Mô tả cấu trúc của hệ TK dạng ống
-Phân tích hoạt động của hệ TK dạng ống
-Khi nào xuất hiện khi nào?
+ Yêu cầu HS nêu được:
-Quan sát hình 28.1, cho biết cách
đo điện thế nghỉ?
- Hưng phấn là sự biếnđổi lí, hoá, sinh, diễn ratrong TB khi bị kíchthích
-Điện thế nghỉ và điệnthế hoạt động
-Khi TB đang nghỉ ngơi,không bị kích thích
-Lấy 1 đoạn của noron
Dùng điện kế để đo Mộtcực cho chạm vào màng
TB, Một cực xuyên quamàng TB
I Điện thế nghỉ.
-Điều kiện xuất hiện: khi
TB đang nghỉ ngơi,không bị kích thích
- Cách đo: Lấy 1 đoạncủa noron Dùng điện kế
để đo Một cực cho chạmvào màng TB, Một cựcxuyên qua màng TB
Trang 8-Kết quả thu được?
-Ở giai đoạn đảo cực?
-Ở giai đoạn tái phân cực?
HĐ 3: Tìm hiểu sự lan truyền
xung TK trên sợi TK
PP: Vấn đáp trực quan+ nc sgk
Điện thế hoạt động khi xuất hiện
được gọi là xung TK Nên phần
này có thể gọi là sự lan truyền
điện thế hoạt động trên xung TK
-Có những loại sợi TK nào?
-Có sự chênh lệch điệnthế giữa 2 bên màng TB
Và ở 2 phía của màng
TB có phân cực Phíatrong màng mang điện
âm, phía ngoài màngmang điện dương
-Khi bị kích thích thì TB
TK hưng phấn và xuấthiện điện thế hoạt động-Ba giai đoạn: mất phâncực, đảo cực và tái phâncực
-Sự chênh lệch điện thếgiảm từ -70 về 0
- +35mV-Về lại -70mV
-Sợi TK không có baomielin và sợi TK có baomielin
-ĐTN là sự chênh lệch
về điện thế giữa 2 bênmàng TB khi TB không
bị kích thích.Màng ngoàimàng tích điện (+).Màng trong màng tíchđiện (-)
VD: Trị số điện thế nghỉcủa TB TK khổng lồ củamực ống là -70mV
II.Điện thế hoạt động:
- Khi bị kích thích điệnthế nghỉ -> điện thế hoạtđộng
-Đồ thị điện thế hoạtđộng gồm 3 giai đoạn:
* Mất phân cực: chênhlệch điện thế 2 bên mànggiảm nhanh
*Đảo cực: Trong màngtrở nên(+)
Ngoài màng tích điện (-)
* Tái phân cực:khôi phụclại chênh lệch điện thế 2bên màng
III Lan truyền xung
TK trên sợi TK
1.Trên sợi TK không có bao mielin
Trang 9-Xung TK được lan truyền như
-Bản chất của bao mielin?
-Bao mielin có tính cách điện vậy
xung TK được truyền như thế
nào?
-Vậy sự lan truyền xung TK ở sợi
TK nào nhanh hơn?
VD ở người, tốc độ lan truyền
xung TK trên sợi TK vận động
(có bao mielin) là 100m/giây
Còn trên sợi TK giao cảm( không
có bao mielin) là 3-5m/giây
Trả lời câu hỏi lệnh
Nhận xét về tốc độ lan truyền
- Liên tục từ vùng nàysang vùng khác kề bên
-Do sự mất phân cực,đảo cực, tái phân cực từvùng này sang vùng kếbên
- Sợi thần kinh có màngmielin bao bọc khôngliên tục tạo thành các eoranvie
-Bản chất là photpho lipitnên màu trắng và có tínhchất cách điện
- Nhảy cóc từ eo ranvienày sang eo ranvie khác
-Sợi TK có bao mielinnhanh hơn
-0,016 giây-Rất nhanh
-Xung TK được lan
truyền liên tục từ vùngnày sang vùng khác kềbên
-Do sự mất phân cực,đảo cực, tái phân cực từvùng này sang vùng kếbên
2.Trên sợi TK có bao mielin
- Sợi thần kinh có màngmielin bao bọc khôngliên tục tạo thành các eoranvie
-Bao mielin có tính cáchđiện
-Xung TK được lantruyền bằng cách nhảycóc từ eo ranvie này sang
eo ranvie khác
*Sự lan truyền xung TKbằng sợi TK có baomielin nhanh hơn nhiều
so với lan truyền xung
TK không có bao mielin
Trang 10Bài 30: TRUYỀN TIN QUA XINAP I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Vẽ và mô tả được cấu tạo của xinap
-Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap
-Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng trong thực tế
-Bồi dưỡng quan điểm duy vật biện chứng, có niềm tin vào khoa học, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Giáo án
2.Học sinh:
-Xem bài mới trước ở nhà
III.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Sự lan truyền xung TK ở 2 loại sợi TK?
3.Bài mới:
Xung thần kinh lan truyền trên dây thần kinh khi di chuyển sang tế bào thần kinh khác hay tế
bào khác thì chúng sẽ truyền tin như thế nào? Hôm nay, chúng ta tìm hiểu bài mới: Bài 30: Truyền tin qua xinap để biết xinap là gì, cấu tạo xinap và quá trình truyền tin của nó
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’
HĐ 1: Khái niệm xinap và
cấu tạo của xinap
PP: trực quan+vấn đáp
-Cho HS quan sát hình 30.1
-Xác định vị trí của xinap?
-Vậy xinap là gì?
-Quan sát lại hình và cho biết
-A: ở chỗ tiếp xúc giữa hai
tế bào thần kinh B: ở chỗ tiếp xúc giữa tbthần kinh và tb cơ
C: ở chỗ tiếp xúc giữa tbthần kinh và tb tuyến
-Xinap là diện tiếp xúc giữa
tế bào thần kinh với tế bàothần kinh, giữa tế bào thầnkinh với tế bào khác (tế bào
cơ, tế bào tuyến…)
-Có 3 kiểu: xinap thần thần kinh, xinap thần kinh-
kinh-I Khái niệm xinap
1 Khái niệm
Xinap là diện tiếp xúcgiữa tế bào thần kinhvới tế bào thần kinh,giữa tế bào thần kinhvới tế bào khác (tế bào
cơ, tế bào tuyến…)
2 Các kiểu xinap
- Xinap thần kinh- thầnkinh
Trang 11có các kiểu xinap nào?
-Dựa vào đâu mà người ta gọi
tên xinap như vậy?
HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo
xinap
PP: Vấn đáp trực quan
-Có những loại xinap nào?
Loại nào là phổ biến ở động
vật?
Hôm nay chúng ta sẽ nghiên
cứu loại xinap phổ biến đó là
cấu tạo của xinap hoá học
-Quan sát sgk mô tả cấu tạo
hoá học của xinap hoá học?
Màng trước xinap thuộc noron
trước, còn màng sau thuộc
noron sau Màng trước phình
to thành chuỳ xinap
-Chuỳ xinap có chứa gì?
- Vấn đáp tái hiện chức năng
của ti thể? ( Ti thể có chức
năng OXH các chất tạo năng
lượng cung cấp cho các hoạt
động của xinap)
mỗi xinap chỉ có 1 loại chất
trung gian hoá học
-Nghiên cứu sgk và kể tên có
những loại chất trung gian hoá
học phổ biến ở động vật?
+những chất kích thích:
cơ, xinap thần kinh- tuyến
- Tên gọi của các kiểu xinapnày được gọi theo tên TB
mà thần kinh tiếp xúc
Ví dụ xinap thần kinh- thầnkinh là diện tiếp xúc giữahai tế bào thần kinh
-Có 2 loại xinap: xinap điện
và xinap hoá học.Trong đó xinap hoá học là phổ biến
-Xinap gồm: màng trước, màng sau, khe xinap và chuỳ xinap
- Có ti thể và các bóngxinap chứa chất trung gianhóa học
-Cung cấp năng lượng
Chất trung gian phổ biến ở động vật là: axetylcholin, noradrenalin, ngoài ra còn
có chất trung gian khác như dopamin, serotorin
- Xinap thần kinh- cơ
- Xinap thần tuyến
kinh-II.Cấu tạo xinap
-Có hai loại xinap: xinap điện và xinap hóahọc
-Gồm 4 phần:
+Chuỳ xinap có các túi nhỏ chứa chất trung gian hoá học như:(axetylcholin, adrenalin, …)
Trang 12- Vị trí của khe xinap?
Khe xinap là một khoảng hở
nên xung thần kinh không thể
lan truyền liên tục Tại đây có
chứa các enzym đặc hiệu có
chức năng phân giải chất
trung gian hóa học để điều
hòa sự dẫn truyền qua xináp
Khi các enzym này bị bất
hoạt, cơ thể có thể gặp nguy
hiểm
Kích thước của khe xinap
thay đổi tuỳ theo loại xinap
- Màng sau có chứa gì?
Mỗi thụ thể gồm có 2 thành
phần: Thành phần gắn vào
chất trung gian hóa học và
thành phần nối với các kênh
ion hoặc nối với các enzym
- Màng sau: có nhiều enzim,thụ thể nhận chất trung gianhoá học
+Màng trước xinap +Khe xinap
+Màng sau: có nhiều enzim, thụ thể
HĐ 2: Tìm hiểu qúa trình
truyền tin qua xinap
PPDH: TQ+VĐ
-Cho biết quá trình truyền tin
qua xinap diễn ra như thế
nào?
-Thông tin truyền dưới dạngxung thần kinh, đến xinap thì sẽ truyền qua xinap
III.Qúa trình truyền tin qua xinap
-Thông tin truyền dưới dạng xung thần kinh, đến xinap thì sẽ truyền qua xinap
Trang 13Quá trình truyền tin qua
xinap gồm mấy giai đoạn?
Đây là ví dụ đối với xinap có
chất trung gian là
axetylcholin
Xung thần kinh→chuỳ xinap,
ion Ca2+ đi vào chuỳ có tác
dụng làm giải phóng chất
trung gian hoá học→qua khe
xinap.Tác dụng này gây ra 2
trạng thái hoặc hưng phấn
hoặc ức chế
- Nếu chất trung gian hóa học
gây hưng phấn tác dụng lên
màng sau làm thay đổi tính
thấm của màng đối với ion Na+
màng sau xuất hiện hưng
phấn và tiếp tục truyền đi
- Nếu chất trung gian hóa học
có tác dụng gây ức chế tác
dụng lên màng sau làm thay
đổi trạng thái của màng từ
phân cực thành tăng phân
cực xuất hiện điện thế ức
chế sau xinap Vậy xung đến
xinap dừng lại không được
truyền đi nữa
-Tốc độ lan truyền xung TK qua
xinap so với lan truyền xung
thần kinh trên sợi TK như thế
nào? Tại sao lại như vậy?
- Thông tin được truyền qua
xináp nhờ đâu?
- Chất trung gian hóa học có
vai trò gì trong quá trình
truyền tin qua xinap?
- Chất trung gian hóa học có
bị ứ đọng ở màng sau xinap
không? Vì sao?
- Khi các bóng xinap đến
màng trước vỡ ra giải phóng
-Ba giai đoạn
- Chậm hơn.Vì trải qua nhiều giai đoạn và qua môi trường dịch mô
- Nhờ chất trung gian hóa học
- Chất trung gian hóa học làm thay đổi tính thấm ở màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
-Không, vì màng sau xinap
có Ezim axetincolinesterase phân huỷ Axetincolin thành axetat và colin
- Không, vì hai chất axetat
và colin được tạo ra từ sự phân giải axetycholin sẽ
-Gồm 3 giai đoạn:
+Giai đoạn 1: Xung thần kinh lan truyền đến tận cùng của mỗi sợi thần kinh, tới các chùy xinap làm cho
Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap
-Giai đoạn 2: Ca2+ vào làm bóng chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ
ra, giải phóng chất trung gian hoá học vào khe xinap
-Giai đoạn 3: Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể trên màng sau làm thay đổi tính thấm của màng sau xinap xuất hiện điện thếhoạt động lan truyền đi tiếp
-axetincolin bị phân giải thành hai chất axetat và colin sẽ quay lại màng trước vào
Trang 14nhiều chất trung gian hoá học
như vậy thì liệu các bóng
xinap ở màng trước có bị cạn
kiệt không?
-Hiện tượng chậm xinap là gì?
-Điều gì xảy ra nếu màng sau
xinap mất khả năng nhận cảm
axetylcholin?
-Vì sao xung thần kinh chỉ
truyền 1 chiều từ màng trước
qua màng sau xinap mà
không thể truyền theo chiều
ngược lại?
quay lại màng trước vào chuỳ xinap và được tái tổng hợp lại thành axetincolin chứa trong các bóng xinap
-Do số lượng kích thích đếnmàng trước xinap quá nhiềucùng lúc, làm cho các túi chứa chất trung gian hoá học bị vỡ ra và không kịp tái tạo ở màng trước dẫn đến các xung thần kinh không thể truyền đi tiếp đếnmàng sau gọi là hiện tượng chậm xinap
-Hưng phấn ở màng sau không được hình thành
-Màng sau không có chất trung gian hoá học để đi về phía màng trước Màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học
chuỳ xinap và được tái tổng hợp lại thành axetincolin
3’
- Nêu một số ứng dụng liên
quan quá trình truyền tin qua
xinap?
Những hiểu biết về quá trình
truyền tin qua xinap được ứng
dụng khá nhiều trong thực tế,
đặc biệt trong lĩnh vực y học
-Atropin là một loại thuốc
giảm đau Atropin là alcaloid
chiết xuất từ Atropa belladona
Solanaceae Do atropin phong
bế màng sau xinap làm mất
khả năng nhận cảm với chất
axetincolin của màng sau, làm
-Ứng dụng trong y học như chế tạo thuốc giảm đau Atropin, aminazin đối với người và thuốc tẩy giun sán Dipterex ở lợn
IV.Ứng dụng
-Ứng dụng trong y học như chế tạo thuốc giảm đau Atropin, aminazin đối với người và thuốc tẩy giun sán Dipterex ở lợn
Trang 15hạn chế hưng phấn và giảm co
thắt, gây giảm đau
-Aminazin cũng có tác dụng
tương tự như enzim
aminoxidaza làm phân giải
adrenalin Vì thế làm giảm bớt
lượng thông tin về não nên
dẫn đến an thần
-Thuốc tẩy giun sán cho lợn
(dipterec), sau khi uống vào,
thuốc ngấm vào giun sán, làm
phá hủy enzim ở các xinap
gây co cơ telanos, làm giun
sán cứng đờ, không bám được
vào niêm mạc ruột, cơ trơn
của ruột lơn tăng cường co
bóp đẩy giun sán ra ngoài
+ Cho học sinh đọc phần em
có biết ở cuối bài để thấy từ
xưa con người cũng đã có
những ứng dụng về quá trình
truyền tin qua xinap trong
cuộc sống
4 Củng cố: (2’)
.Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xinap hoá học nhưng đại bộ phận các xinap ở động vật lại
là xinap hoá học? (Ưu điểm của xinap hoá học so với xinap điện)
-Truyền thông tin tại xinap hoá học dễ được điều chỉnh hơn so với ở xinap điện nhờ điều chỉnh lượng chất truyền tin được tiết vào khe xinap
- Mức độ đáp ứng với tín hiệu ở màng sau xinap cũng dễ được điều chỉnh hơn
- Dẫn truyền xung thần kinh theo 1 chiều
- Chất trung gian hoá học khác nhau ở mỗi xinap gây ra các đáp ứng khác nhau
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 16Bài 31: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa tập tính
-Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
-Cơ sở thần kinh của tập tính
-Nghiên cứu sgk hoàn thành PHT2 ở nhà
-Đọc trước bài ở nhà và xem lại kiến thức có liên quan
III.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày quá trình truyền tin qua xinap?
3.Bài mới:
Các em đã biết nhờ có tính cảm ứng , thực vật mới thích nghi với MTS và tồn tại được Vậy ở
ĐV để thích nghi và tồn tại, thì cơ thể của chúng cần có đặc điểm gì Để biết được điều này hôm nay ta cùng nghiên cứu
BÀI 31 TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT T
L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Như vậy, nhờ các hoạt động
này đã giúp cho ĐV thích
nghi với MTS và tồn tại
-Khi mèo bắt chuột thì
chúng thực hiện những động
tác nào?
-Nhớ lại kiến thức bài 26;
hãy cho cô biết các động tác
chờ thời điểm thuận lợi
để vồ chuột-Phản ứng
I Tập tính là gì
1 Ví dụ:
-Nhện giăng tơ-Ong hút mật-Mèo bắt chuột
Trang 17một trình tự nhất định Vậy
tập hợp các phản ứng này
gọi là gì?
Tương tự như mèo để giăng
được tơ hay hút được mật
để trả lời kích thích từ
MT nên mọi hoạt động sống đều là tập tính-Có, ví dụ cây trinh nữ, cây nắp ấm
-Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích
Tập tính là chuỗi phản ứng có liên quan đến HTK
-2 loại:TTBS và TTHĐ
2 Khái niệm:
-Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kíchthích từ môi trường( bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống
để tồn tại và phát triển
II Phân loại tập tính
1.Tập tính bẩm sinh:
Trang 18-Dựa vào sgk hãy cho cô
biết có phải lúc nào ta cũng
phân biệt được hoàn toàn 2
loại tập tính này không?cho
-Trong thực tiễn; kiến thức
này đã được con người vận
dụng rất nhiều Vậy em nào
có thể lấy cho cô một số ví
nhớ lại kiến thức bài này và
cho cô biết một cung phản
-Là loại tập tính được hình thành trong quá trìnhsống của cá thể thông quahọc tập và rút kinh
nghiệmVD: -khỉ dùng uống hút uống nước
- TTBS:Gà mái biết ấp trứng; chim con chưa mở mắt nhưng có khả năng định hướng; vươn đầu há
mỏ lấy thức ăn từ mẹ, TTHĐ:chuột nghe thấy tiếng mèo kêu là bỏ chạy;
học tiếng nói chữ viếtKhông; ví dụ tập tính mèo bắt chuột vừa do bẩm sinh vừa do mèo mẹ dạy; tập tính xây tổ của chim vừa mang tính bẩm sinh vừa do học được từ đồng loại
HS trả lời câu hỏi
(Tập tính 1;2 là TTBS,3
là TTHĐ)
-Huấn luyện thú; nắm được tập tính của ĐV để tạo điều kiện cho chúng phát triển; phục vụ cho việc khai thác đánh bắt nhiều loài
VD:-gà ấp trứng -ong hút mật-Có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
2.Tập tính học được:
-Là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể thông qua học tập và rút kinh nghiệmVD: -khỉ dùng uống hút uống nước
III.Cơ sở thần kinh của tập tính:
Trang 19xạ gồm những bộ phận
nào?
Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
Slide 5 hãy phân tích ví dụ
sau:Bạn lỡ chạm tay vào
cơ quan thực hiện
Như vậy khi cơ thể bị kích
thích(môi trường trong hoặc
Trang 125 sgk viết: khi số
lượng các xinap trong cung
phản xạ tăng lên thì mức độ
phức tạp của tập tính cũng
tăng
-Dựa vào kiến thức bài 30
”truyền tin qua xinap” hãy
cho biết vì sao người ta lại
khẳng định như vậy?
Cơ quan tiếp nhận kích thích; thần kinh trung ương(bộ phận tiếp nhận
Cơ quan thụ cảm là thụ quan đau ở tay
Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin: tủy sống
Cơ quan thực hiện: cơ tay
-Là các phản xạ không điều kiện và các phản xạ
-Cơ sở của tập tính là phản xạ:
+Tập tính bẩm sinh: phản
xạ không điều kiện+Tập tính học được: phản
xạ có điều kiện
Trang 20-Dựa vào những gì vừa nêu
các hãy trả lời câu hỏi lệnh
trang 126
GV:nêu ví dụ: Chim chào
mào (chim đầu rìu) cũng có
khả năng tiết ra mùi hôi
Khả năng này bình thường
được giữ kín, nhưng đến lúc
sinh đẻ, nhằm giúp cho con
cái ra đời bình an, chim mẹ
đã thông qua tuyến hôi ở
đuôi tiết ra một dịch lỏng
màu nâu đen có mùi khó
ngửi Trong một khoảng
thời gian, tổ chim có mùi
khó thở Dù rằng có một số
động vật chuyên ăn trộm
trứng chim, nhưng khi đối
mặt với hoàn cảnh tồi tệ như
vậy cũng phải rút lui
-Như vậy để hình thành tập
tính tiết ra mùi hôi của chim
chào mào vào mùa sinh sản
bên cạnh nhờ sự hoạt động
của hệ thần kinh thì còn nhờ
vào sự hoạt động của hệ cơ
quan nào nữa?
Tập tính như trên gọi là tập
tính sinh sản.Như vậy một
ĐV có HTK phát triển, đặc biệt là người sẽ thuậnlợi cho việc học tập và rútkinh nghiệm, tuổi thọ dài:
cho phép hình thành rất nhiều phản xạ có điều kiện Do đó các tập tính
sẽ được hoàn thiện, giúp sinh vật thích nghi rất tốt với điều kiện sống
hệ nội tiết
-Sự hình thành tập tính học được phụ thuộc vào mức độtiến hóa của thần kinh và tuổi thọ
-Một số tập tính là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết
Trang 214 Củng cố
PHT: Tìm hiểu cơ sở thần kinh của tập tính
Cơ sở thần kinh
của mỗi loại tập
tính
- Là chuỗi phản xạ khôngđiều kiện
Được hưởng từ vốn gen của
bố mẹ Hay phụ thuộc vàođặc điểm di truyền
Phụ thuộc:
- Mức độ tiến hoá của hệ thần kinh
- Tuổi thọ của động vật
5.Hướng dẫn học ở nhà:
-Học bài cũ và trả lời câu hỏi trong sgk
-Chuẩn bị bài tập cô giao trước ở nhà để học bài sau
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 22BÀI 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT (tiếp theo) I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Một số hình thức học tập chủ yếu ở động vật
- Biết liệt kê và lấy được ví dụ về một số tập tính phổ biến ở động vật
- Học sinh nêu được ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính động vật vào trong đời sống và sản xuất nông nghiệp
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Soạn giáo án, tìm hiểu thêm về tâp tính của động vật trong đời sống thức tiễn
2.Học sinh:
- Học bài trước nắm chắc cơ sở thần kinh của tập tính.
- Nghiên cứu trước bài 32 về một số dạng tập tính ở động vật và các hình thức học tập ở động vật, lấy ví dụ ngoài sách giáo khoa về tập tính của động vật
III.Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Khi đến nhà môt người bạn
chơi, nhà bạn nuôi chó Vào
lần đầu, chó sẽ sủa, nhưng khi
-Có 5 hình thức: Quen nhờn, in vết, điều kiện hóa, học ngầm, học khôn
IV.Một số hình thức học tập ở động vật
1.Quen nhờn:
-Là hình thức học tập đơngiản
Trang 23vào nhiều lần thì chó sẽ không
sủa nữa
-Vì sao lúc đầu chó lại sủa?
-Vì sao nó không sủa nữa?
Con non có thể bám theo các
loài động vật khác, con người,
-Vật chuyển động đầu tiên mà
con non nhìn thấy thường là
-Sợ và không biết có nguyhiểm không
-Vì không có gì nguy hiểm trong nhiều lần và
nó đã quen
- Động vật phớt lờ không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào
-Giúp cho động vật thích nghi với môi trường sống đổi, động vật bỏ qua kích thích khônh có giá trị hay lợi ích gì đáng kể đối với chúng
-Vì chúng ra đời nhìn thấy gà, chó đầu tiên
- Con non mới ra đời có tính bám và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đàu tiên
-Thường là ba mẹ chúng
- Động vật phớt lờ không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào
VD: - Gà con vội chạy đi
ẩn nấp khi có bóng đen ậpxuống Nếu bóng đen lặp lại nhiều lần không kèm theo sự nguy hiểm thì lần sau gà không chạy trốn nữa
2.In vết:
- Con non mới ra đời có tính bám và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đàu tiên
VD:- Sau khi mới nở gà con bám theo gà mẹ
Trang 24Vậy chúng sẽ đi theo ba mẹ
Như vậy hình thức in vết có ý
nghĩa gì đối với động vật?
-Khi lớn lên rồi, gà vịt có còn
theo chân mẹ không?
Hiệu quả in vết theo thời gian
sẽ phai đi
Điều kiện hóa gồm điều kiện
hóa đáp ứng và điều kiện hóa
hành động
Hình thức điều kiện hóa đáp
ứng hay còn gọi là điều kiện
hóa kiểu Paplôp Với thí
nghiệm nổi tiếng đánh chuông
và cho chó ăn
-Trình bày thí nghiệm?
-Qua thí nghiệm cho chó ăn
của Paplôp Ở đây có các kích
thích nào?
Như vậy trong thần kinh của
chó đã hình thành mối liên kết
mới giữa kích thích tiếng
chuông và phản ứng tiết nước
bọt Vậy điều kiện hóa đáp ứng
là gì?
-Ở đây có mấy kích thích
-Ở bước thứ 3, chó tiết nước
bọt là do kích thích nào?
-Tại sao đến B4 không có thức
ăn mà chó vẫn tiết nước bọt?
Hình thức đó gọi là điều kiện
hóa đáp ứng Vậy điều kiện
B2: đánh chuông-> chó không tiết nước bọtB3: Đánh chuông + cho chó ăn -> tiết nước bọt (lặp đi lặp lại nhiều lần)B4: đánh chuông-> chó tiết nước bọt
-Là hình thành mối liên
3.Điều kiện hóa:
* Điều kiện hóa đáp ứng
VD: Thí nghiệm có 4 bước:
B1:Cho chó nhìn thức ăn ->chó tiết nước bọt
B2: đánh chuông-> chó không tiết nước bọtB3: Đánh chuông + cho chó ăn -> tiết nước bọt (lặp đi lặp lại nhiều lần)B4: đánh chuông-> chó tiết nước bọt
-Là hình thành mối liên
kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của kích thích đồng thời
* Điều kiện hóa hành động
- Là kiểu liên kết một
Trang 25liên kết nhưng ở đây là liên kết
giữa hành vi của động vật với
một phần thưởng hoặc phạt
Ngoài ra gv cho thêm vd: Nhà
huấn luyện động vật xiếc ( chó,
voi, khỉ); mỗi lần con vật làm
đúng động tác thì thưởng cho
chúng ăn, sau nhiều lần như
vậy chúng làm thông thạo các
- Thả chuột vào khu vực có
nhiều lối đi nó sẽ chạy thăm dò
đường Nếu cho thức ăn vào,
con chuột sẽ tìm đến nơi có
thức ăn nhanh hơn con chuột
chưa đi thăm dò đường lần
nào Vì sao vậy?
-Vì nó đã từng đi
-Giúp chúng nhận thức vềmôi trường xung quanh,
từ đó giúp chúng nhanh chóng tìm được nguồn thức ăn và tránh được kẻ thù Đặc biệt là đối với động vật hoang dã sống trong môi trường rộng lớn
Có
- Ở người khi quen vớinhiều đường đi lối lại thìkhi cần đến một địa điểmnào đó sẽ định hướng đi
hành vi của động vật với một phần thưởng hoặc phạt, sau đó động vật chủ động lặp lại hành động đó
VD: - Thả chuột vào lồng
có bàn đạp gắn với thức
ăn, khi chuột chạy vô tìnhđạp vào bàn đạp, thức ăn rơi ra ( lặp lại nhiều lần), khi đói chuột chủ động nhấn bàn đạp lấy thức ăn
4.Học ngầm:
- Kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được,khi có nhu cầu thì kiến thức đó
sẽ tái hiện lạiVD: - Thả chuột vào khu vực có nhiều lối đi nó sẽ chạy thăm dò đường Nếucho thức ăn vào, con chuột sẽ tìm đến nơi có thức ăn nhanh hơn con chuột chưa đi thăm dò đường lần nào
Trang 26Mèo sinh ra đã biết bắt chuột,
song để đạt được hiệu quả cao
và chính xác thì mèo con sẽ
được học tập từ mèo mẹ nhiều
kỹ năng như rình mồi, vồ mồi,
cắn cổ con mồi
đường nào là nhanh nhất
Câu 1: B , trong thần
kinh mèo đã hình thành mối liên kết giữa tiếng lách cách của bát đĩa và thức ăn
Câu 2 : D , hs biết phối
VD: - Tinh tinh biết cách sắp xếp các thùng gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao
V Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật:
1 Kiếm ăn:
- Ở động vật thần kinh chưa phát triển chủ yếu làtập tính bẩm sinh
Trang 27-VD: chim hải âu vài m2
hổ, báo vài km2 đến vài
chục km2
Thông thường các cá thể đực
trước mùa sinh sản và giao
hoan bao giờ cũng đánh dấu
canh giữ một phần lãnh thổ
nhất định
VD: Vào mùa sinh sản dế mèn
đực kêu thanh thót, nỉ non như
lời mời chào và đón gọi con
cái Đồng thời muốn thông báo
cho đồng loại, những con đực
khác rằng đây là vùng lãnh thổ
riêng của nó
Mỗi loài có quá trình kết đôi
giao phố iđược bắt đầu từ hình
thức khác nhau
Âm thanh: ếch nhái,ve sầu
Mùi vị: bọ xít, bươm bướm
VD: Rên rỉ là cách thức làm
bạn tình của muỗi
Tập tính chăm sóc trứng và
con non là quan hệ của con bố
mẹ với con non sau khi sinh
-Vì các cá thể cùng loài đều có nhu cầu về thức
ăn, nơi ở, sinh sản như nhau, do đó chúng có sự canh tranh nhau
- Ở động vật có thần kinhphát triển do học tập từ bố
mẹ, đồng loại hoặc do kinh nghiệm của bản thân
VD:- Đĩa bám vào các loài động vật để hút máu
- Mèo rình vồ mồi
- Gà bới đất tìm thức ăn
2 Bảo vệ lãnh thỗ
- Chống lại cá thể cùng loài để bảo vệ nguồn thức
ăn và nơi ở, sinh sản
- Phạm vi lãnh thổ bảo vệ tùy loài
VD:- Chó sói đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu.Chúng tấn đe dọa hoặc tấn công kẻ thù xâm hại lãnh thổ của chúng
- Đàn ong tấn công kẻ thù dám chọc phá tổ của chúng
3 Sinh sản:
- Là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng
VD - Ếch phát ra tiếng kêu gọi bạn tình
- Cá ngựa đực đảm nhận việc ấp trứng
Trang 28vd: Bọ ngựa khi ghép đôi nếu
con cái đang đói con đực có
thể trở thành bữa ăn cho bạn
tình
-Bò cạp nuôi con trên lưng, khi
con lớn , bò cạp mẹ thả con
xuống, nhưng con non phải
chạy thật nhanh, không thì con
tầng nước mặt vào ban ngày và
di cư xuống tầng sâu vào ban
VD Trong đàn chim bay di cư,
con đầu đàn luôn bay trước
-Thế nào là tập tính vị tha?
- Di cư là sự di chuyển từvùng này sang vùng khác,
có thể là di cư một chiềuhoặc di cư hai chiều Tạivì:
+ do thời tiết +Do thiếu thức ăn + Do sinh sản
- Con đầu đàn là con to,khỏe oai phong nhất,giành phần ưu tiên hơn vềthức ăn, sinh sản
-Duy trì trật tự trong đàn
và truyền các tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau
4 Di cư:
- Động vật di chuyển quãng đường dài có thể hai chiều (đi và về) hoặc một chiều (chuyển hẳn tớinơi ở mới) Do: thời tiết, thức ăn, sinh sản
VD:- Chim én di cư về phương nam tránh rét
- Cá hồi di cư từ biển vàosông đẻ trứng
vụ bảo vệ đàn và được ưutiên về thức ăn và con cái trong mùa sinh sản
VD- Sư tử, linh cẩu,
dê bao giờ cũng có conđầu đàn
* Tập tính vị tha: hy sinhquyền lợi, tính mạng bản
Trang 29-Vai trò của tính vị tha?
GV có thể cho thêm ví dụ
khác: ở ong ở cá heo,
Một nhà tự nhiên học người
Pháp đã nhận xét: “không có
bất kì một cuộc đảo chính nào
đòi lật đổ ong chúa, cũng
chẳng hề có bất kì một cuộc
đình công nào đòi cải thiện
điều kiện làm việc của ong
thợ.”
-Trả lời câu hỏi lệnh tr.131
SGK
Tập tính có vai trò quan trọng
đối với đời sống động vật giúp
cho các loài có thể tồn tại và
phát triển được.Tập tính không
+ Tập tính sinh sản: Vàomùa sinh sản, hươu đựchúc nhau, con nào thắngtrận sẽ được giao phối vớihươu cái
+ Tập tính di cư: Sếu đầu
đỏ, hạc di cư theo mùa…
+ Tập tính xã hội: Chósói, sư tử sống theo bầyđàn…
thân cho lợi ích của bầy đàn
VD - Ong thợ lao động cần mẫn và sẵn sàng hy sinh tính mạng để bảo vệ lãnh thổ
VI- Ứng dụng hiểu biết
về tập tính của động vật vào trong đời sống và sản xuất
Trang 30
-Dạy hổ, cá voi, khỉ xiếc là ứng
Dựa vào khả năng nghe của
côn trùng, chế tạo ra các máy
phát sóng để dẫn dụ những loài
có ích hay xua đuổi và tiêu diệt
những loài có hại cho con
người
-Trong chăn nuôi thì sao?
+ Thắp đèn ban đêm trong
chuồng vịt, gà để làm gì?
Tuy tập tính của động vật rất
phong phú và đa dạng song
không phải tập tính nào có ở
người mà động vật cũng có
Yêu cầu HS cho một vài ví dụ
- Vì sao con người lại có các
-Quen nhờn
+ Tăng số trứng vịt gà
Khi con người đi gặp đèn
đỏ thì dừng lại động vật thì không
-Do con người có hệ thầnkinh phát triển,đặc biệt là
võ não,có đời sống dài nên có thời gian thuận lợi cho sự hình thành nhiều tập tính mới
- An ninh quốc phòng: dạy chó truy đuổi tội phạm ,tìm bom mìn, ma túy
-Tăng năng suất
* Một số tập tính chỉ có ở người:
-Trả lời các câu hỏi trong SGK
-Chuẩn bị bài thực hành: xem phim về tập tính của động vật
Trang 31IV.Rút kinh nghiệm
Trang 32Bài 33: thực hành: XEM PHIM VỀ TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các dạng tập tính của động vật
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
-Liên hệ vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Hoạt động của học sinh
-Dựa vào sách giáo khoa trả lời
Đặc ra các câu hỏi trước khi
cho xem video để học sinh
dễ theo dõi
-Động vật rình mồi, vồ mồi,
rượt đuổi mồi, giết chết con
mồi như thế nào?
-Động vật ve vãn,giành con
cái, làm tổ, ấp trứng, chăm
sóc con non như thế nào?
III Nội dung
Trang 33- Yêu cầu HS báo cáo kết
quả của mình quan sát được
-HS nghe và viết những yêu cầu để về nhà hoàn thành bài báo cáo
IV Tiến hành:
IV.Thu hoạch
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Hoàn thành báo cáo tiết sau nộp
- Nghiên cứu trước bài mới bài 34
IV Rút kinh nghiệm
Trang 34CHƯƠNG 3: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
A SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở thực vật
- Chỉ rõ mô phân sinh nào của thực vật một lá mầm và hai lá mầm là chung, những mô phânsinh nào là riêng
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Giải thích được sự hình thành vòng năm
2 Kỹ năng
-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, nắm bắt kiến thức
-Kỹ năng so sánh, khái quát, tư duy logic
Nội dung Mô phân sinh đỉnh Mô phân sinh bên Mô phân sinh lóng
lá mầm
Cây 2 lá mầm Cây 1 lá mầm
Phân bố Tại chồi đỉnh, chồi
nách và đỉnh rễ Ở thân và rễ Giữa các lóng nằm ởcác mắt
Chức năng Gia tăng chiều dài
của thân, rễ Tăng độ dày củathân và rễ Làm cho lóng dài ra
+ PHT 2: “Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp”
Khái niệm Sinh trưởng theo chiều dài (hoặc
cao) của thân, rễ Sinh trưởng theo chiều ngang(chu vi) của thân, rễ
Đối tượng Cây 1 lá mầm và phần non cây 2
lá mầm
Cây 2 lá mầm
Nguyên nhân Do hoạt động của mô phân sinh
đỉnh và mô phân sinh lóng tạo ra
Do hoạt động của mô phânsinh bên tạo ra
2 Học sinh
-Đọc bài trước ở nhà và trả lời các câu hỏi SGK
III.Tiến trình tiết dạy:
Trang 35phát triển Đầu tiên, chúng ta nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật Sinh trưởng ởthực vật là gì ?Cơ chế diễn ra như thế nào?Áp dụng các kiến thức về sinh trưởng ở thực vậtvào việc gì? Để giải đáp những điều trên, chúng ta tìm hiểu bài 34.
thành nên cây con.Hãy dự
đoán kết qủa sau 1 tháng tiếp
theo (chăm sóc cây thường
xuyên)
- Đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của
cơ thể thực vật là gì ?
- Vậy lúc này số lượng và
kích thước tế bào sẽ như thế
nào ?
- Sự tăng kích thước ở 1 cơ
thể TV có liên quan tới số
lượng và kích thước tế bào như
vậy gọi là sự sinh trưởng Vậy
khái niệm sinh trưởng ở thực
HĐ 2: Tìm hiểu sinh trưởng
sơ cấp và sinh trưởng thứ
- MPS là nhóm các tế bào chưa phân hóa duy tri được khả năng nguyên phân
- 3 loại: MPS đỉnh, MPS bên, MPS lóng
về số lượng và kích thước của tế bào
II Sinh trưởng sơ cấp
và sinh trưởng thứ cấp:
1 Mô phân sinh (MPS):
a Khái niệm MPS:
MPS là nhóm cácb tế bào chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân
b Phân loại MPS
Trang 36nếu cắt bỏ ngọn thì cây có thể
dài ra được nữa hay không?
Hoàn thành PHT 2
Gợi ý hoàn thành PHT
- So sánh đường kính của cây
ở giai đoạn sinh trưởng năm
nay với sinh trưỏng năm
ngoái
ST năm nay chỉ có STSC còn
năm ngoái và năm kia có thêm
STTC.Chính STTC đã làm
tăng đường kính của thân
-Cho biết điểm khác nhau
giữa sinh trưởng sơ cấp( sinh
trưởng năm nay ) và sinh
trưởng thứ cấp( sinh trưởng
(cau,dừa, ) vẫn có sinh trưởng
thứ cấp nhưng không phải do
hoạt động của MPS bên mà là
do hoạt động của các tế bào
nằm dưới các mầm lá ( cau,
dừa…) hoặc các TB mô mềm
nằm bên ngoài các bó dẫn ở
cây ( huyết dụ, huyết giác…)
Chính hoạt động của các tế bào
- Đoạn thân sinh trưởng năm ngoái có đường kính >
đoạn thân sinh trưởng năm nay
- So với sinh trưởng sơ cấp thì sinh trưởng thứ cấp có thêm :mạch rây thứ cấp, mạch gỗ thứ cấp, lớp bần, tầng sinh bần
PHT 1
2 Sinh trưởng sơ cấp, Sinh trưởng thứ cấp
PHT 2
Trang 37này đã làm tăng đường kính
thân của các TV 1 lá mầm này
và làm cho thân của chúng có
cấu tạo đặc biệt hơn so với các
TV 1 lá mầm khác.( Sự ST này
được gọi là STTC đặcbiệt)
“Giải phẫu khúc gỗ: mặt cắt
ngang thân” và cho biết:
- Cây thân gỗ có cấu tạo gồm
những phần nào ?
-Nêu đặc điểm của từng phần
Vỏ trong thân cây gỗ gồm:
mạch rây thứ cấp(có vai trò
vận chuyển chất hữu cơ từ lá
đến các phần khác của thân) áp
sát bên ngoài tầng phát sinh
bên (hoạt động cho ra bên
ngoài là mạch rây thứ cấp, bên
trong là gỗ thứ cấp), tầng sinh
bần bao bên ngoài mạch rây
thứ cấp và bần ở ngoài cùng
-Những hoa văn trên thân gỗ
bị cưa ngang có xuất xứ từ đâu
- Gỗ + Gỗ dác: có màu sáng, bao quanh phần gỗ lõi, gồmnhững mạch gỗ thứ cấp trẻ, vận chuyển nước và các ionkhoáng
+Gỗ lõi (ròng): nằm ở trung tâm của thân, có màu sẫm Gồm các mạch gỗ thứ cấp già, vận chuyển nước
và muối khoáng trong một thời gian ngắn, chủ yếu làmnhiệm vụ nâng đỡ cho thân
- Từ vòng gỗ hàng năm
-Là các vòng đồng tâm với các màu sáng và tối xen kẽ
có độ dày mỏng khác nhau
do tầng sinh mạch tạo ra
- Do điều kiện dinh dưỡng, nước, khí hậu giữa các mùa
và các năm có sự khác nhau Điều kiện thuận lợi thì vòng gỗ sinh ra dày và ngược lại
- Cho biết tuổi cây và biết được đặc điểm khí hậu có
Trang 38Đối với các nhà khoa học thì
vòng gỗ hàng năm giúp họ
phân loại gỗ, xem gỗ già hay
trẻ, tốt hay xấu, hoặc xác đinh
điều kiện thời tiết, khí hậu của
tuổi của cây ?
Trong 1 năm cây sinh trưởng
khác nhau tùy theo các giai
đoạn.Ở giai đoạn xuân-hạ
gỗ xuân, giai đoạn thu
đônggỗ thu.Hai chất gỗ này
làm thành 2 vòng ôm sát nhau
tương đương với 1 tuổi đời của
cây.Do đó, tuổi cây bằng số
vòng đếm được chia 2.Tuy
nhiên, không thể áp dụng cách
tính tuổi này cho tất cả các loại
cây.VD: Cam, quýt mỗi năm
- Yêu cầu HS lấy 1 số VD
- Có những yếu tố bên ngoài
nào ảnh hưởng đến sự ST?
thuận lợi hay không thuận lợi cho sự phát triển của cây
- Tính số vòng gỗ trên mặt cắt ngang thân cây
- Các nhân tố bên trong và bên ngoài
- VD:
+ Do đặc điểm di truyền màcây 1 lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp còn cây 2 lá mầm có cả STSC và STTC
+ Cây tre ở giai đoạn măng lớn rất nhanh, về sau thì chậm lại
- Nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng, hàm lượng
III Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
1 Nhân tố bên trong
- Đặc điểm di truyền
- Thời kì sinh trưởng
- Hoocmon thực vật
2 Các nhân tố bên ngoài
Trang 39-Vì sao nước ảnh hưởng đến
- Nhiệt độ: mỗi TV có một giới hạn về nhiệt độkhác nhau
- Ánh sáng: quang hợp, hình thái
- Dinh dưỡng khoáng thiếu chất dinh dưỡng->
ức chế sinh trưởng
- Hàm lượng nước: cần thiết cho quá trình phân chia
- Oxi: < 5% thì sinh trưởng bị ức chế
4 Củng cố
- Ôn lại các kiến thức có trong bài
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới ( bài 35)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 40BÀI 35: HOOC MÔN THỰC VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm hooc môn thực vật
- Học sinh kể được 5 loại hooc môn thực vật đã biết và trình bày tác động đặc trưng của hoocmôn
- Học sinh mô tả được 3 ứng dụng trong nông nghiệp đối với từng loại hooc môn thuộc nhómchất kích thích
- Học sinh mô tả được mối tương quan giữa các loại hooc môn thực vật
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích trang hình, thông tin phát hiện kiến thức
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Tăng ưu thế ngọn, ức chế chồi bên
- Gây hiện tượng hướng động
- Phát triển quả, tạo quả không hạt
- Kích thích ra hoa, tạo quả không hạt
- Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, trao đổi nitơ
-Sản xuất mạchnha và côngnghiệp đồ uống
Xitokinin Các tế bào đang
phân chia trong
rễ, lá non, quả
non
- Kích thích phân chia tế bào mạnh mẽ
- Làm yếu ưu thế ngọn, kích thích sinh trưởng chồibên
- Kìm hãm già hóa
- Kích thích nảy mầm, nở hoa
-Trong nuôi cấy
mô và bảo tồngiống quý hiếm
Axit
abxixic
Chủ yếu ở lá,
tích luỹ trong
các cơ quan già,
cơ quan đang
Etylen Các mô của quả
chín, lá già
- Thúc đẩy quá trình chín của quả
- Ức chế quá trình sinh trưởng của cây non, mầm
Tạo quả trái vụ-Điều khiển hoa