1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TIỂU LUẬN môn đo LƯỜNG TDTT

26 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTHỂ DỤC THỂ THAO TP.HCM *** Nguyễn Văn Giàu BÀI TIỂU LUẬN MÔN ĐO LƯỜNG TDTT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỂ LỰC NAM 12 TUỔI... HỌ TÊN : NGUYỄN VĂN GIÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THỂ DỤC THỂ THAO TP.HCM

***

Nguyễn Văn Giàu

BÀI TIỂU LUẬN MÔN ĐO LƯỜNG TDTT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỂ LỰC NAM 12 TUỔI

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh 2020

Trang 3

HỌ TÊN : NGUYỄN VĂN GIÀU

Trang 4

Hệ số biến thiên (Cv) 1% 2% Hệ số biến thiên (Cv) 1% 2%

Sai số tương đối (Є)) 0.02 0.04 Sai số tương đối (Є)) 0.02 0.05

Hệ số tin cậy (r) 0.00 Hệ số tin cậy (r) 0.01

t bảng (df: n-1) 2,037 t bảng (df: n-1) 2,030

t bảng (df: nA + nB -2) 2 t bảng (df: nA + nB -2)

t tính (liên quan) 46.02 50.34 t tính (liên quan) 51.44 57.91

t tính (độc lập) 0.75 11.02 t tính (độc lập)

Trang 5

PHẦN LÀM TRÊN GIẤY THI

1 Lực bóp tay thuận nhóm A 22.56 0.19 1% 0.02 0.00

2 Lực bóp tay thuận nhóm B 22.60 0.20 1% 0.02 0.01

Lực bóp tay thuận của nhóm A là 22.56, với độ lệch chuẩn ± 0.19

Lực bóp tay thuận của nhóm B là 22.60, với độ lệch chuẩn ± 0.20

Hệ số biến thiên của nhóm A là 2%, nhóm B 2%, tất cả đều <= 10%, nên 2 mẫu có độ

đồng nhất cao Ngoài ra, sai số tương đối của nhóm A là 0.04, nhóm B là 0.05 đều =

0,05 nên số trung bình mẫu đủ tính đại diện và có thể dùng đề ước lượng số trung bình

của tổng thể

Hệ số tin cậy của nhóm A là 0,00 ; nhóm B là 0,01 => mẫu có độ tin cậy tốt

So sánh khả năng bật xa tại chỗ của nhóm A và nhóm

Vì vậy, bài tập bóp tay thuận không có ý nghĩa thống kê

Đánh giá kết quả sau 6 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm B

Trang 6

TT TESTlc6T Sx S d t P

1

Lực bóp tay thuận nhóm A 22.56 27.87

5.31 0.632 46.02 <0.05

2 Lực bóp tay thuận nhóm B 22.60 29.87 7.27 0.775 51.44 <0.05

Do t tính A = 21,32 và t tính B = 43,15 đều lớn hơn t bảng = 2,373(2,030) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu của hai nhóm đều có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05Với mức khác biệt lần lượt là 0,28 và 1,27 đều có ý nghĩa thống kê nên ta có cơ sở để kết luận rằng việc tập luyện sau 6T có ảnh hưởng tốt đến thành tích bật xa tại chỗ của cả 2 nhóm

Nhịp tăng trưởng sau 6T của 2

Trang 7

THỰC TRẠNG THỂ LỰC NAM 12 TUỔI CHẠY 30M NHÓM A_NHÓM THỰC NGHIỆM NHÓM B_ NHÓM ĐỐI CHỨNG

TT Chạy 30m

Lần chính Sau 6T d w

TT Chạy 30m

Lần chính Sau 6T d w

Trang 8

Hệ số biến thiên (Cv) 3% 2% Hệ số biến thiên (Cv) 4% 2%

Sai số tương đối (Є)) 0.07 0.04 Sai số tương đối (Є)) 0.08 0.05

Hệ số tin cậy (r) 0.02 Hệ số tin cậy (r) 0.00

t bảng (df: n-1) 2,037 t bảng (df: n-1) 2,030

t bảng (df: nA + nB -2) 2 t bảng (df: nA + nB -2)

t tính (liên quan) 198.49 359.17 t tính (liên quan) 177.10 327.68

t tính (độc lập) 0.14 6.80 t tính (độc lập)

Trang 9

PHẦN LÀM TRÊN GIẤY THI

Hệ số biến thiên của nhóm A là 2%, nhóm B là 0%, tất cả đều <= 10%, nên 2 mẫu có độ

đồng nhất cao Ngoài ra, sai số tương đối của nhóm A là 0.03, nhóm B là 0.04 đều <= 0,05

nên số trung bình mẫu đủ tính đại diện và có thể dùng đề ước lượng số trung bình của tổng

thể

Hệ số tin cậy của nhóm A là 0,02, nhóm B là 0,00 => mẫu có độ tin cậy tốt

So sánh khả năng bật xa tại chỗ của nhóm A và nhóm B

TT TESTlcAlcB S lcA S lcB t P

1 Chạy 30m nhóm A 33.00 33.00 0.03 0.04 0.000 <0.05Chạy 30m nhóm B

Do t tính = 6,487 lớn hơn t bảng = 2.037(2,030), nên sự khác nhau giữa hai gía trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0,05

Vì vậy, có cơ sở để kết luận rằng lực bóp tay thuận của nhóm B tốt hơn nhóm A

Trang 10

Đánh giá kết quả sau 6 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm B

1 Chạy 30m nhóm A 33.00 33.00 33.00 0.000 0.00 <0.052

Chạy 30m nhóm B 33.00 33.00

33.00 0.000 0.00 <0.05

Do t tính A = 21,32 và t tính B = 43,15 đều lớn hơn t bảng = 2,373(2,030) nên sự khác nhau giữa hai giátrị trung bình mẫu của hai nhóm đều có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05

Với mức khác biệt lần lượt là 0,28 và 1,27 đều có ý nghĩa thống kê nên ta có cơ sở để kết luận rằng việctập luyện sau 6T có ảnh hưởng tốt đến thành tích bật xa tại chỗ của cả 2 nhóm

Nhịp tăng trưởng sau 6T của 2 nhóm

1 Chạy 30m 33.00 0.00 33.00 0.00 0.00 <0,05

Do t tính = 32,30 > t bảng = 2.037(2,030) nên sự khác nhau giữa hai nhịp tăng trưởng trung bình mẫu

có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05

Vì vậy, có thể kết luận rằng nhịp tăng trưởng của nhóm B cao hơn nhịp tăng trưởng của nhóm A sau thời gian 6T tập luyện

Trang 11

THỰC TRẠNG THỂ LỰC NAM 12 TUỔI BẬT XA NHÓM A_NHÓM THỰC NGHIỆM NHÓM B_ NHÓM ĐỐI CHỨNG

Trang 12

Hệ số biến thiên (Cv) 2% 2% Hệ số biến thiên (Cv) 2% 2%

Sai số tương đối (Є)) 0.04 0.04 Sai số tương đối (Є)) 0.03 0.05

Hệ số tin cậy (r) 0.00 Hệ số tin cậy (r) 0.04

Trang 13

1 Bật xa của nhóm A 171.64 2037.00 0% 0.74 0.00

2 Bật xa của nhóm B 172.21 2030.00 0% 0.00 0.00

Bật xa của nhóm A là 171.64, với độ lệch chuẩn ± 3.36

Bật xa của nhóm B là 172.21, với độ lệch chuẩn ± 2.92

Hệ số biến thiên của nhóm A là 2%, nhóm B 2%, tất cả đều <= 10%, nên 2 mẫu

có độ đồng nhất cao Ngoài ra, sai số tương đối của nhóm A là 0.04, nhóm B là

0.05 đều = 0,05 nên số trung bình mẫu đủ tính đại diện và có thể dùng đề ước

lượng số trung bình của tổng thể

Hệ số tin cậy của nhóm A là 0,99, nhóm B là 0,95 => mẫu có độ tin cậy tốt

So sánh khả năng bật xa tại chỗ của nhóm A và nhóm B

TT TESTlcAlcB S lcA S lcB t P

1 Bật xa 0.00 0.04 2,037.00 2030.00 0.000 <0.05

Do t tính = 6,487 lớn hơn t bảng = 2.037(2,030), nên sự khác nhau giữa hai gía trị trung bìnhmẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0,05

Vì vậy, có cơ sở để kết luận rằng lực bóp tay thuận của nhóm B tốt hơn nhóm A

Đánh giá kết quả sau 6 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm B

TT TESTlc6T Sx S d t P

1 Bật xa của nhóm A 0.00 0.00 - 0.000 0.00 <0.05

2 Bật xa của nhóm 0.04 0.00 - 0.000 0.00 <0.05

Trang 14

Do t tính A = 21,32 và t tính B = 43,15 đều lớn hơn t bảng = 2,373(2,030) nên sự khác nhau

giữa hai giá trị trung bình mẫu của hai nhóm đều có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất

P<0,05

Với mức khác biệt lần lượt là 0,28 và 1,27 đều có ý nghĩa thống kê nên ta có cơ sở để kết

luận rằng việc tập luyện sau 6T có ảnh hưởng tốt đến thành tích bật xa tại chỗ của cả 2

Do t tính = 32,30 > t bảng = 2.037(2,030) nên sự khác nhau giữa hai nhịp tăng trưởng trung

bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05

Vì vậy, có thể kết luận rằng nhịp tăng trưởng của nhóm B cao hơn nhịp tăng trưởng của

nhóm A sau thời gian 6T tập luyện

THỰC TRẠNG THỂ LỰC NAM 12 TUỔI CHẠY TÙY SỨC

Trang 15

NHÓM A_NHÓM THỰC NGHIỆM NHÓM B_ NHÓM ĐỐI CHỨNG

Trang 16

Hệ số biến thiên (Cv) 2% 2% Hệ số biến thiên (Cv) 2% 2%

Sai số tương đối (Є)) 0.03 0.04 Sai số tương đối (Є)) 0.03 0.05

Hệ số tin cậy (r) 0.00 Hệ số tin cậy (r) 0.00

Trang 17

Hệ số biến thiên của nhóm A là 2%, nhóm B 2%, tất cả đều <= 10%, nên 2 mẫu

có độ đồng nhất cao Ngoài ra, sai số tương đối của nhóm A là 0.04, nhóm B là

0.05 đều = 0,05 nên số trung bình mẫu đủ tính đại diện và có thể dùng đề ước

lượng số trung bình của tổng thể

Hệ số tin cậy của nhóm A là 0,99, nhóm B là 0,95 => mẫu có độ tin cậy tốt

So sánh khả năng bật xa tại chỗ của nhóm A và nhóm B

TT TESTlcAlcB S lcA S lcB t P

1

Chạy tùy sức 907.94 908.42

14.83 15.53 0.133 <0.05

Do t tính = 6,487 lớn hơn t bảng = 2.037(2,030), nên sự khác nhau giữa hai gía trị trung bìnhmẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0,05

Vì vậy, có cơ sở để kết luận rằng lực bóp tay thuận của nhóm B tốt hơn nhóm A

Đánh giá kết quả sau 6 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm B

TT TESTlc6T Sx S d t P

1

Chạy tùy sức nhóm A 907.94 27.87

- 880.07 14.879 323.97 <0.052

Chạy tùy sức nhóm B 908.42 29.87

- 878.55 15.561 309.24 <0.05

Trang 18

Do t tính A = 21,32 và t tính B = 43,15 đều lớn hơn t bảng = 2,373(2,030) nên sự khác nhau

giữa hai giá trị trung bình mẫu của hai nhóm đều có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất

P<0,05

Với mức khác biệt lần lượt là 0,28 và 1,27 đều có ý nghĩa thống kê nên ta có cơ sở để kết

luận rằng việc tập luyện sau 6T có ảnh hưởng tốt đến thành tích bật xa tại chỗ của cả 2

nhóm

Nhịp tăng trưởng sau 6T của 2 nhóm

TT TEST W A S WA W B S WB t P

1 Chạy tùy sức 188.08 0.33 187.26 0.37 9.79 <0,05

Do t tính = 32,30 > t bảng = 2.037(2,030) nên sự khác nhau giữa hai nhịp tăng trưởng trung

bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05

Vì vậy, có thể kết luận rằng nhịp tăng trưởng của nhóm B cao hơn nhịp tăng trưởng của

nhóm A sau thời gian 6T tập luyện

THỰC TRẠNG THỂ LỰC NAM 12 TUỔI GẬP BỤNG NHÓM A_NHÓM THỰC NGHIỆM NHÓM B_ NHÓM ĐỐI CHỨNG

Trang 20

Hệ số biến thiên (Cv) 7% 2% Hệ số biến thiên (Cv) 7% 2%

Sai số tương đối (Є)) 0.15 0.04 Sai số tương đối (Є)) 0.15 0.05

Hệ số tin cậy (r) 0.01 Hệ số tin cậy (r) 0.01

Trang 21

Gập bụng của nhóm B là 22.60, với độ lệch chuẩn ±

0.20

Hệ số biến thiên của nhóm A là 2%, nhóm B 2%, tất cả đều <= 10%, nên 2 mẫu có độ

đồng nhất cao Ngoài ra, sai số tương đối của nhóm A là 0.04, nhóm B là 0.05 đều =

0,05 nên số trung bình mẫu đủ tính đại diện và có thể dùng đề ước lượng số trung bình

của tổng thể

Hệ số tin cậy của nhóm A là 0,99, nhóm B là 0,95 => mẫu có độ tin cậy tốt

So sánh khả năng bật xa tại chỗ của nhóm A và nhóm B

TT TESTlcAlcB S lcA S lcB t P

1

Gập bụng 17.06 17.12

1.25 1.27 0.199 <0.05

Do t tính = 6,487 lớn hơn t bảng = 2.037(2,030), nên sự khác nhau giữa hai gía trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0,05

Vì vậy, có cơ sở để kết luận rằng lực bóp tay thuận của nhóm B tốt hơn nhóm A

Đánh giá kết quả sau 6 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm B

1

Gập bụng cuả nhóm A 17.06 27.87

10.81 1.437 41.21 <0.052

Gập bụng của nhóm B 17.12 29.87

12.75 1.522 45.91 <0.05

Do t tính A = 21,32 và t tính B = 43,15 đều lớn hơn t bảng = 2,373(2,030) nên sự khác nhau giữahai giá trị trung bình mẫu của hai nhóm đều có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05Với mức khác biệt lần lượt là 0,28 và 1,27 đều có ý nghĩa thống kê nên ta có cơ sở để kết luận

Trang 22

rằng việc tập luyện sau 6T có ảnh hưởng tốt đến thành tích bật xa tại chỗ của cả 2 nhóm.

Nhịp tăng trưởng sau 6T của 2 nhóm

TT TEST W A S WA W B S WB t P

1 Gập bụng 48.28 7.39 54.42 7.54 3.41 <0,05

Do t tính = 32,30 > t bảng = 2.037(2,030) nên sự khác nhau giữa hai nhịp tăng trưởng trung bình

mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05

Vì vậy, có thể kết luận rằng nhịp tăng trưởng của nhóm B cao hơn nhịp tăng trưởng của nhóm A

sau thời gian 6T tập luyện

THỰC TRẠNG THỂ LỰC NAM 12 TUỔI CHẠY CON THOI NHÓM A_NHÓM THỰC NGHIỆM NHÓM B_ NHÓM ĐỐI CHỨNG

Trang 24

Hệ số biến thiên (Cv) 3% 2% Hệ số biến thiên (Cv) 1% 2%

Sai số tương đối (Є)) 0.06 0.04 Sai số tương đối (Є)) 0.02 0.05

Hệ số tin cậy (r) 0.07 Hệ số tin cậy (r) 0.00

1 Chạy con thoi nhóm A 11.39 0.31 3% 0.06 0.07

2 Chạy con thoi nhóm B 11.41 0.14 1% 0.02 0.00

Chạy con thoi của nhóm A là 11.39, với độ lệch chuẩn ± 0.31

Chạy con thoi của nhóm B là 11.41, với độ lệch chuẩn ± 0.14

Hệ số biến thiên của nhóm A là 2%, nhóm B 2%, tất cả đều <= 10%, nên 2 mẫu có

độ đồng nhất cao Ngoài ra, sai số tương đối của nhóm A là 0.04, nhóm B là 0.05 đều

= 0,05 nên số trung bình mẫu đủ tính đại diện và có thể dùng đề ước lượng số trung

Trang 25

bình của tổng thể.

Hệ số tin cậy của nhóm A là 0,99, nhóm B là 0,95 => mẫu có độ tin cậy tốt

So sánh khả năng bật xa tại chỗ của nhóm A và nhóm B

TT TESTlcAlcB S lcA S lcB t P

1 Chạy con thoi 11.39 11.41 0.31 0.14 0.487 <0.05

Do t tính = 6,487 lớn hơn t bảng = 2.037(2,030), nên sự khác nhau giữa hai gía trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0,05

Vì vậy, có cơ sở để kết luận rằng lực bóp tay thuận của nhóm B tốt hơn nhóm A

Đánh giá kết quả sau 6 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm

2 Chạy con thoi nhóm B 11.41 29.87 18.46 0.745 135.79 <0.05

Do t tính A = 21,32 và t tính B = 43,15 đều lớn hơn t bảng = 2,373(2,030) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu của hai nhóm đều có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05

Với mức khác biệt lần lượt là 0,28 và 1,27 đều có ý nghĩa thống kê nên ta có cơ sở để kết luận rằng việc tập luyện sau 6T có ảnh hưởng tốt đến thành tích bật xa tại chỗ của cả 2 nhóm

Nhịp tăng trưởng sau 6T của 2 nhóm

Trang 26

TT TEST W A S WA W B S WB t P

1 Chạy con thoi 83.97 3.23 89.38 2.20 8.07 <0,05

Do t tính = 32,30 > t bảng = 2.037(2,030) nên sự khác nhau giữa hai nhịp tăng trưởng trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0,05

Vì vậy, có thể kết luận rằng nhịp tăng trưởng của nhóm B cao hơn nhịp tăng trưởng của nhóm

A sau thời gian 6T tập luyện

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w