Theo dạng câu hỏi Một cách tổng quát, các bài kiểm tra hay thi học sinh phải viết khi làm bài đượcchia thành hai loại: loại tự luận và loại trắc nghiệm khách quan.. Trắc nghiệm khách qu
Trang 1MỤC LỤC
I Tổng quan về câu trắc nghiệm 4
1 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm 4
1.1 Theo hình thức thi 4
1.2 Theo dạng câu hỏi 4
2 Phân loại đề kiểm tra/ đề thi đánh giá kết quả học tập 5
2.1 Phân loại theo mục tiêu 5
2.2 Phân loại theo hình thức 6
2.2.1 Đề thi lựa chọn 6
2.2.1.1 Đề thi/câu đúng sai 6
2.2.1.2 Đề thi/ câu nhiều lựa chọn 7
2.2.1.3 Đề thi / câu phối hợp 9
2.2.2 Đề thi cung cấp đáp án 10
2.2.2.1 Đề thi/ Câu điền vào chỗ trống 10
2.2.2.2 Đề thi/ câu trả lời đơn giản 10
2.2.2.3 Đề thi/ câu luận văn 11
II Nguyên tắc xây dựng các loại câu trắc nghiệm 12
1 Nguyên tắc xây dựng câu tắc nghiệm tự luận 12
2 Nguyên tắc xây dựng câu tắc nghiệm dạng câu đúng sai 13
3 Nguyên tắc xây dựng câu trắc nghiệm dạng câu ghép hợp (ghép đôi) 15
4 Nguyên tắc xây dựng câu trắc nghiệm dạng câu điền thêm 17
5 Nguyên tắc xây dựng câu trắc nghiệm dang câu nhiều lựa chọn 18
III Báo cáo kết quả thử nghiệm sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để đổi mới dạy-học.20 1 Mô tả lớp thử nghiệm và lớp đối chứng: sỹ số, đặc điểm lớp 20
2 Quá trình thử nghiệm 21
2.1 Chọn bài 21
2.2 Các câu trắc nghiệm sử dụng cho từng bài 22
2.2.1 Bài Vội vàng 22
2.2.2 Bài Từ ấy 25
2.2.3 Bài Người cầm quyền khôi phục uy quyền 30
2.3 Đề kiểm tra 34
2.3.1 Kiểm tra lần 1: Bài Vội vàng 34
2.3.2 Kiểm tra lần 2: Bài Từ ấy 36
2.3.3 Kiểm tra lần 3: Bài Người cầm quyền khôi phục uy quyền 39
2.4 Mô tả không khí lớp học 41
3 Ưu và nhược điểm của việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 41
4 Báo cáo kết quả thử nghiệm 42
Trang 2TIỂU LUẬN MÔN HỌC
“ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HỌC TẬP TRONG GIÁO DỤC”
Tên tiểu luận:
TRẮC NGHIỆM MÔN HỌC
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HỌC TẬP
I Tổng quan về câu trắc nghiệm
Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể hiệnhành vi trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thể nào đó
1 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm
1.1 Theo hình thức thi
Trong thực tế có ba loại thi chính
Loại thứ nhất: Thi để xác định mức độ tiếp thu môn học (thi kết thúc mônhọc) Đề thi khi đó tập trung kiểm tra kiến thức để đánh giá xem người học có năng lựcnhận thức hoặc kĩ năng, kĩ xảo thuộc môn học đạt đến mức độ nào (theo Bloom - 1956),
về nhận thức có 5 bậc: bắt chước, hoàn thành, chuẩn hoá, phối hợp và tự động hoá
Loại thứ hai: Thi để chứng nhận trình độ học vấn (thi hết khóa) Đề thi khi
đó mang tính chất tổng hợp, nhiều môn, bao quát toàn bộ chương trình khóa học Tùytheo trình độ và bậc học, tùy theo yêu cầu chất lượng mà nhằm đánh giá kiến thức làchính (tốt nghiệp phổ thông) hay đánh giá năng lực là chính (tốt nghiệp khóa đào tạo)
Loại thứ ba: Thi để tuyển chọn (thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh, thi tuyểnnhân sự) Đề thi khi đó nhằm đánh giá năng lực theo đúng các tiêu chí tuyển chọn dựkiến
1.2 Theo dạng câu hỏi
Một cách tổng quát, các bài kiểm tra hay thi học sinh phải viết khi làm bài đượcchia thành hai loại: loại tự luận và loại trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan có thể chia thành 4 loại:
Loại điền vào chỗ trống hay cần câu trả lời ngắn: Trong loại này, thí sinh viết câutrả lời khoảng tám đến mười chữ, các câu trả lời thường thuộc loại đòi hỏi trí nhớ Tuy
Trang 3nhiên trong trường hợp toán hay khoa học tự nhiên, câu trả lời có thể đòi hỏi óc suy luận
hay sang kiến
Loại đúng sai: Trong loại này thí sinh đọc những câu phát biểu và phán đoán xem nội
dung hay hình thức của câu ấy đúng hay sai Loại câu hỏi này phù hợp nhất cho việc khảo sát
trí nhớ những sự kiện hay nhận biết các sự kiện
Loại ghép đôi (hay xứng hợp): Trong loại này thí sinh tìm cách ghép mỗi từ hay
câu trả lời trong một cột với một từ hay câu xếp trong cột khá Số câu hoặc từ trong cột
thứ nhất có thể ít thua, bằng hay nhiều hơn các câu hoặc từ trong cột thứ hai Các câu hỏi
loại này mang nhiều tính chất của loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn
Loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn Loại này gồm một câu phát biểu căn
bản gọi là câu dẫn hay câu hỏi, đi với nhiều câu trả lời để thí sinh lựa chọn khi làm bài
Các câu trả lời cho mỗi câu hỏi có dạng giống nhau, gồm một từ, một cụm từ hay một câu
hoàn chỉnh.Thí sinh phải chọn một câu trả lời đúng hay hợp lý nhất Đây là loại trắc
nghiệm khách quan thong dụng nhất Các câu hỏi loại này có thể dùng thẩm định trí nhớ,
mức hiểu biết, khả năng áp dụng, phân tích, tổng hợp, hay ngay cả khả năng phán đoán
cao hơn
2 Phân loại đề kiểm tra/ đề thi đánh giá kết quả học tập
2.1 Phân loại theo mục tiêu
Có thể tóm tắt các mục tiêu đo (thi) và đánh giá liên quan với nhau theo năng lực
nhận thức của người thi trong bảng dưới đây:
Các dấu X trong bảng chỉ đề thi bao gồm các mục tiêu tương ứng với những mức
năng lực nhận thức nào là chính Cũng cần nói thêm rằng không phải một cuộc thi lúc
nào cũng chỉ nhằm một mục tiêu, mà có thể nhằm đồng thời hai ba mục tiêu Khi đó
Trang 4đương nhiên đề thi phải ra như thế nào để đáp ứng cùng một lúc cho các mục tiêu củacuộc thi đó.
Một đề thi có thể bao gồm một hoặc một vài câu hỏi thường là câu tự luận, từ vàichục đến hơn một trăm câu hỏi thường là câu trắc nghiệm khách quan
2.2 Phân loại theo hình thức
Đề thi trắc nghiệm về cơ bản phân thành hai loại: đề thi lựa chọn và đề cung cấpđáp án Nếu phân từ góc độ khách quan của người đánh giá thì có thể phân thành đề thitrắc nghiệm khách quan và đề thi trắc nghiệm chủ quan Đề thi trắc nghiệm khách quanbao gồm đề thi lựa chọn và điền vào chỗ trống, trả lời đơn giản Đề thi trắc nghiệm chủquan bao gồm các đề thi luận văn, đề tính toán, đề chứng minh
2.2.1 Đề thi lựa chọn
2.2.1.1 Đề thi/câu đúng sai
Khái niệm : Đề thi đúng sai là đề trắc nghiệm yêu cầu người thi phải phánđoán đúng sai đối với một câu trần thuật hoặc một câu hỏi, cũng chính là để người thi tuỳ
ý lựa chọn một trong hai đáp án đã đưa ra
Ví dụ: Những câu dưới đây, câu nào đúng thì đánh dấu “+”, câu nào sai đánh dấu
“-”
( ) Nguyễn Du có tên hiệu là Thanh Hiên
( ) Phan Bội Châu là tác giả của bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”
Ưu nhược điểm của đề thi/ câu đúng sai
- Ưu điểm:
Ra đề dễ dàng Đề thi vừa có thể là câu trần thuật vừa có thể là câu hỏi Ý nghĩacủa đề thi vừa có thể là khẳng định, cũng có thể là phủ định
Người thi trả lời thuận lợi
Có thể dung máy tính điện tử để đánh giá, đọc bài thi trắc nghiệm, tiết kiệm đượcthời gian, sức lực lại chính xác khách quan
Trang 52.2.1.2 Đề thi/ câu nhiều lựa chọn
Khái niệm : Đề thi trắc nghiệm yêu cầu người thi tuỳ ý lựa chọn đáp ánchính xác trong một số đáp án được gọi là đề thi nhiều phương án lựa chọn, gọi tắt là đềthi nhiều lựa chọn
Phân loại : Đề thi nhiều lựa chọn tuy chủng loại nhiều , nhưng nhìn về kếtcấu mà nói thì do hai bộ phận câu dẫn (chủ đề) và câu lựa chọn tạo nên Bộ phận chủ đềchính thường dung các từ, câu hỏi hoặc câu trần thuật để biểu thị Phần trả lời đã chuẩn bị
có thể dùng các câu ngắn hoặc các nhóm từ để biểu thị Trong 4 đến 5 phương án chọn cómột phương án hoặc một vài phương án đúng, các phương án còn lại là sai, còn gọi làphương án nhiễu Căn cứ vào câu dẫn và các phương án lựa chọn khác nhau còn phânthành:
(1) Đề thi/ câu nhiều lựa chọn khẳng định
Trong các phương án lựa chọn của câu nhiều lựa chọn theo hình thức khẳng định,
có một hoặc một vài phương án đúng còn các phương án khác đều là làm nhiễu Khi trảlời yêu cầu lựa chọn ra một phương án hoặc tất cả các phương án đúng
(2) Đề thi/ câu nhiều lựa chọn phủ định
Các phương án lựa chọn của câu nhiều lựa chọn là có một đáp án sai , khi đưa rađáp án yêu cầu đối tượng thi tìm ra đáp án sai này
(3) Đề thi/ câu nhiều lựa chọn theo hình thức tốt nhất
Trong các câu nhiều lựa chọn theo hình thức tốt nhất thì chỉ có một phương ánđúng (tốt nhất), còn các phương án khác, tuy ở một mức độ nào đó cũng đúng nhưngchúng đều không phải là đúng nhất
(4) Đề thi/Câu nhiều lựa chọn suy diễn
Câu nhiều lựa chọn suy diễn là căn cứ vào quan hệ của hai sự vật đã đưa ra để suydiễn, lí luận cho quan hệ của hai sự vật khác Cách thức đưa ra phương án của nó vẫn làlựa chọn một phương án thích hợp nhất trong một số các phương án lựa chọn
(5) Đề thi / câu nhiều lựa chọn hỗn hợp
Câu nhiều lựa chọn hỗn hợp là do một số đáp án đơn độc hoặc một số nhóm đơnđộc không giống nhau tạo nên
Ví d :ụ:
Loại đề thi câu nhiều lựa chọn Ví dụ
Đề thi/ câu nhiều lựa chọn khẳng định Dưới đây, số nào vừa là số nguyên tố vừa
là số lẻ?
a 15 b.14 c 12 d.11*
Đề thi/ câu nhiều lựa chọn phủ định Trong những hình dưới đây, hình nào
Trang 6a Tương đối lâu đời
b Chiều dài tổng cộng của TrườngThành là hơn 6000m
c Là kết tinh của trí tuệ nhân dân laođộng *
d Từ vệ tinh có thể nhìn thấy
Đề thi/ câu nhiều lựa chọn suy diễn Động vật ăn thực vật vì thực vật:
a Sinh trưởng ở khắp mọi nơi
b Tích lũy chất dinh dưỡng
Trả lời thuận tiện
Đọc đề thi tiết kiệm thời gian, sức lực và đánh giá khách quan
Cơ hội có thể đoán đúng đáp án giảm đi Nếu đối tượng thi làm toàn bộ dựa vàođoán thì cơ hội đoán đúng ở mỗi câu đúng sai là 50%, còn cơ hội để đoán đúng ở câu có
5 phương án lựa chọn chỉ là 20% Đối với toàn bộ trắc nghiệm mà nói, thì cơ hội điểm số
có được để có thể qua kì thi mà toàn bộ lại dựa vào đoán là bằng 0
Trang 7Số lượng câu để tạo nên một lần trắc nghiệm có thể nhiều, vì thế nội dung phủkhắp của trắc nghiệm cũng khá lớn, phạm vi lấy mẫu đề thi cũng rộng, tính đại diệnmạnh, vì thế nó chính là phương pháp áp dụng nhiều để tiêu chuẩn hoá trắc nghiệm.
- Nhược điểm:
Viết câu rất khó khăn Vì việc biên soạn và đáp án chính xác vừa có khác biệtbản chất nhưng về bề mặt là có những chỗ là tương đồng như 3,4 phương án nhiễu, thực
sự không phải là một việc dễ dàng
Các nhân tố để đoán đúng đáp án đã giảm đi so với câu đúng sai nhưng nó vẫntồn tại
2.2.1.3 Đề thi / câu phối hợp
Khái niệm:
Đề thi / câu phối hợp là một loại của câu lựa chọn, kết cấu của nó bao gồm haiphần: một là nhóm vấn đề, hai là nhóm phương án lựa chọn đã chuẩn bị Khi trả lời yêucầu người dự thi chọn ra một phương án thích hợp nhất từ trong các lựa chọn cho mỗivấn đề Mỗi lựa chọn có thể sử dụng một lần, cũng có thể sử dụng nhiều lần, cũng có thểmột lần cũng không sử dụng
Ví dụ: Nối tên tác phẩm và thể loại tương ứng
3 Bài ca ngắn đi trên bãi cát C Thơ hát nói
Ưu nhược điểm của đề thi/ câu phối hợp
Đề thi / câu hỏi cung cấp đáp án là đề thi yêu cầu người thi căn cứ vào vấn đề đưa ra
để trả lời Chứ không phải là lựa chọn các đáp án trong những đáp án đã cung cấp Đề thi
Trang 8cung cấp đáp án chủ yếu bao gồm đề thi điền vào chỗ trống, đề thi trả lời đơn giản, đề thiluận văn, đề thi tính toán, đề thi chứng minh…
2.2.2.1 Đề thi/ Câu điền vào chỗ trống
Khái niệm: Đề thi/ câu điền vào chỗ trống là yêu cầu người thi điền vào chỗ trốngtrong mỗi câu
Ví dụ : Sông trường Giang của Trung Quốc bắt nguồn từ sông , đổ vào biển……….
Ưu nhược điểm của đề thi điền vào chỗ trống
- Ưu điểm:
Có thể đo lường mức độ ghi nhớ và lí giải kiến thức
Tất cả các loại môn học đều có thể dung, phạm vi ứng dụng rộng rãi
Cơ hội đoán mò là rất nhỏ
- Nhược điểm:
Nhìn từ bề ngoài thì đề thi điền vào chỗ trống yêu cầu hoạt động trí lực cao hơn
đề thi lựa chọn Vì nó đưa ra câu trả lời dựa trên cơ sở tái hiện, chứ không phải đưa racâu trả lời dựa trên cơ sở nhận thức lại Nhưng trên thực tế, đề thi điền vào chỗ trốngkhông phân tích một cách sâu sắc năng lực nhận thức, tư duy và lí giải như đề thi lựachọn
Khó nắm bắt được đáp án người thi đưa ra, tính chính xác của đáp án đưa ra kém,tính chủ quan của người chấm điểm mạnh
Khó có thể dùng máy tính điện tử để đọc bài thi và cho điểm
2.2.2.2 Đề thi/ câu trả lời đơn giản
Khái niệm: Là đề thi/ câu trắc nghiệm yêu cầu người thi dung những chữ hoặcnhững câu đơn giản trả lời vấn đề, gọi tắt là câu trả lời đơn giản
Ví dụ 1: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, ba nước tham chiến chính là nước nào?
Trang 9Ưu nhược điểm của đề thi trả lời đơn giản
Tính chủ quan của người cho điểm tương đối mạnh
Khó thể sử dụng máy tính điện tử đề đọc bài cho điểm, tốn nhiều sức người vàthời gian
2.2.2.3 Đề thi/ câu luận văn
Khái niệm: Đề thi/ câu hỏi yêu cầu người thi dùng những lời lẽ ngôn ngữ của mìnhviết ra những đáp án tương đối dài để trả lời câu hỏi hoặc câu trần thuật Loại đề thi trắcnghiệm này gọi là đề thi luận văn
Ví dụ: Anh (chị) hiểu thế nào về nhận xét của Hoài Thanh trong Thi nhân Việt Nam: “Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống
quýt”?
Đề thi luận văn bao gồm phần đề cần lập luận trình bày và phần làm bài Đặc điểmcủa loại đề thi trắc nghiệm này là phần trả lời có tính tự do tương đối lớn Như trong lựachọn tài liệu, trình bày lập luận, đánh giá quan điểm, tổ chức tài liệu, xác định trọng điểmđều có tính tự do tương đối
Ưu nhược điểm của đề thi luận văn
- Ưu điểm:
Có thể đo lường khả năng kiến thức ở những tầng bậc cao Như năng lực biểu đạtcác khái niệm, năng lực thảo luận các vấn đề, năng lực làm rõ trình bày các quan hệ, nănglực bình luận có tính xây dựng, năng lực tổng kết có hiệu quả, năng lực miêu tả và vậndụng các nguyên lý…
Có thể thúc đẩy sự chú ý của đối tượng nắm bắt các mối quan hệ nội tại của mônhọc từ chỉnh thể
Có tác dụng giúp đỡ bồi dưỡng năng lực biểu đạt chữ viết và khả năng viết văncủa người thi
Ra đề thi tương đối dễ dàng
Khi trả lời các nhân tố để đoán được đề thi nhỏ
- Nhược điểm:
Trang 10Diện phủ khắp nội dung cần đo lường nhỏ, tính đại diện kém.
Khó có thể đưa ra những đáp án tiêu chuẩn mà khiến cho tất cả những người đánhgiá đều tuân theo Năm 1920, ở Anh có rất nhiều giáo sư đại học trong khi đọc bài thi lịch
sử, có một vị giáo sư để tiện trong việc đánh giá đọc bài đã tự mình viết ra một đáp ántiêu chuẩn, không ngờ đáp án này bị lẫn vào bài thi đang đợi để đánh giá, bị một vị giáo
sư khác đánh giá là không đạt tiêu chuẩn Để thận trọng lại mời những giáo sư khác tiếnhành đọc bài đánh giá, kết quả của nó là từ 40 đến 90 điểm Từ đó có thể thấy, đáp án tiêuchuẩn là rất khó đạt được đối với đề thi kiểu này
Tính chủ quan của người đánh giá tương đối mạnh Do tính tự do trong khi đưa racâu trả lời của đề thi luận văn tương đối lớn nên rất khó định ra những đáp án tiêu chuẩntương đối thống nhất tỉ mỉ, điểm số trắc nghiệm của người thi quyết định rất lớn tới đánhgiá phán đoán của người cho điểm Vì thế trình độ kiến thức, kinh nghiệm đại học, lí giải
về đáp án tiêu chuẩn, nghiêm ngặt hay thoáng trong việc cho điểm cả tình hình khi đọcbài thi của người chấm điểm như tình trạng sức khoẻ, tâm lí, tình cảm….đều tạo nên sựkhác biệt giữa điểm đánh giá
II Nguyên tắc xây dựng các loại câu trắc nghiệm
1 Nguyên tắc xây dựng câu tắc nghiệm tự luận
Một số nguyên tắc cơ bản:
1 Trước khi bắt đầu viết câu hỏi, phải định trước loại khả năng, hay mức lực cầnthẩm định Nên dùng loại câu hỏi tự luận để trắc nghiệm khả năng của học sinh áp dụngnhững điều đã học để giải quyết vấn đề mới, hay lập những hệ thức chưa trình bày tronglớp, hoặc khả năng viết văn diễn đạt ý tưởng
2 Nên báo cho học sinh biết trước loại câu hỏi nào sẽ được dùng Học sinh sẽ họcbài, ôn bài một cách thích ứng tùy theo loại câu hỏi sẽ dùng trắc nghiệm
3 Nên định trước các mục tiêu và nội dung sẽ bao gồm trong bài kiểm tra và bàithi
4 Nên nhắm đến việc kiểm tra đánh giá các mục tiêu quan trọng ở mức trí lựccao Nên dùng các từ “so sánh”, “tương quan”, “cho biết lí do”, “trình bày các lí lẽ để ủng
hộ hay chống lại”, “cho một ví dụ mới về…”để học sinh chọn lựa, sắp đặt, và áp dụngnhững điều đã biết hơn là đòi hỏi những điều vụn vặt chỉ cần trí nhớ Không nên dùngnhững từ như “người nào”, “cái gì”, “kê khai”…
5.Không nên nhầm lẫn một bài trắc nghiệm kiểm tra viêt văn với một bài để thẩmđịnh các mục tiêu khác trong lịch sử, địa lí, toán…
Trang 116 Không nên dùng những từ như “anh chị nghĩ gì”, theo ý kiến của anh chị”, anhchị biết gì…để kiểm tra đánh giá kết quả học tập Chỉ nên dùng các từ trên đây khi giáoviên thực sự muốn biết thái độ của học sinh hay đánh giá khả năng lí luận của học sinhnhư thế nào.
7 Mỗi học sinh phải làm một số câu hỏi giống nhau
8 Các câu hỏi tự luận phải rõ ràng, và phải giới hạn các điểm cần trình bày trongcâu trả lời Một câu hỏi quá tổng quát hay cần câu trả lời quá dài nên được phân ra thànhcâu hỏi ngắn
9.Nên tăng số câu hỏi Số câu hỏi của mỗi bài thi có thể tăng lên bằng cách giảmchiều dài của phần câu trả lời Số câu hỏi nhiều hơn sẽ làm tăng độ tin cậy của bài trắcnghiệm
10 Phải trù liệu cho học sinh có đủ thời giờ trả lời tất cả các câu hỏi Một bài thiloại tự luận không phải là một bài thi tốc độ viết nhanh Học sinh phải có thời giờ tìmhiểu, suy nghĩ về câu hỏi và viết câu trả lời
11 Các lời chỉ dẫn phương cách làm bài phải rõ ràng Lời chỉ dẫn càng đơn giảncàng tốt
12 Không nên dùng cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan trong cùngmột bài kiểm tra hoặc bài thi khi thời gian làm bài có hạn
2 Nguyên tắc xây dựng câu tắc nghiệm dạng câu đúng sai
Một số nguyên tắc cơ bản:
1 Nên dùng những chữ chính xác và thích hợp để câu hỏi đơn giản và rõ ràngThí dụ :ĐS Vì chính phủ cần chi tiêu nhiều cho các lĩnh vực quốc phòng, xã hội,phát triển mở mang đường sá, chỉnh trang thành ph, và các công tác khác nên ngân sáchgiáo dục khó tăng thêm nữa
Nên sửa lại thành:
Đ S Vì chính phủ cần chi tiêu cho nhiều công tác khác cũng không kém phần khẩn thiếtnên không thể chấp thuận cho ngân sách giáo dục gia tăng thêm nữa
2 Các câu hỏi loại câu hỏi đúng sai chỉ nên mang một ý tưởng chính yếu hơn là
có 2 hay nhiều ý tưởng trong cùng mỗi câu
Thí dụ: Đ S : Nên có những trường học đặc biệt và những chương trình đặc biệtcho trẻ em bất bình thường
Nên sửa lại:
Đ S : Nên có những lớp học đặc biệt cho các trẻ em bất bình thường
Trang 123 Tránh dùng những từ như “luôn luôn”, “tất cả”, “không bao giờ”….vì các câumang các câu này thường có triển vọng “sai” Ngược lại, những chữ như “thườngthường”, “Đôi khi”, “ít khi” lại thường có triển vọng “đúng”.
4 Nếu có thể được nên cố gắng soạn các câu hỏi thế nào cho nội dung có nghĩahoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai Việc quyết định xem một phát biểu là đúng hay sainên dựa trên sự đồng ý thuần nhất của những nhà chuyên môn có thẩm quyền
Thí dụ 3: Đ S: Ngày dài nhất trong năm rơi vào tháng 6 dương lịch
Nên sửa lại thành:
Đ S: Ở vùng bắc bán cầu, ngày dài nhất trong năm nằm vào tháng 6 dương lịch
5.Những câu hỏi đúng sai phải đảm bảo đúng văn phạm để học sinh nào cẩn thậnkhông cho câu ấy sai chỉ vì cách diễn đạt không chính xác
Thí dụ 4: Đ S: Yếu tố khích lệ trẻ em đóng vai trò quan trọng khi các em học thuộc lònghơn là giải quyết vấn đề
Thí dụ: ĐS : Có 120 thứ khả năng tư duy khác nhau
Nên sửa lại thành: ĐS: Theo mẫu cấu trúc trí thông minh của Guilford, có 120 thứ khảnăng tư duy khác nhau
9 Nên cố viết những câu để học sinh áp dụng kiến thức đã học
Thí dụ: ĐS: Diện tích một hình chữ nhật được cho bởi công thức S=a.b
Nên sửa thành: Đ S: Nếu một thước vuông gạch bông giá 200 đồng, muốn lót một sànnhà rộng 19 thước dài 10 thước thì phải tốn 38000 đồng
10 Mỗi câu hỏi phải có dầy đủ chi tiết để mang ý nghĩa xác định trọn vẹn
11 Không nên trích nguyên văn câu hỏi từ sách giáo khoa Nên diễn tả lại cácđiều đã học dưới dạng những câu mới, biểu thị mục tiêu cần được khảo sát
Thí dụ: Độ sáng của một của một vật tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từvật đến nguồn sáng
Nên sửa lại thành: Đ S : Độ sáng của một ngọn giấy ở cách ngọn đèn 6 thước sẽ bằng 1/9
độ sáng cảu tờ giấy để cách ngọn đèn ấy 2 thước
Trang 1312 Nên dùng các từ định lượng hơn định tính để chỉ các số lượng Các chữ nhưlớn nhỏ, nhiều ít, thường già trẻ,có thể có các ý nghĩa khác nhau đối với các độc giả khácnhau.
Thí dụ: ĐS Nhiều người Việt Nam sống về nghề nông
Nên sửa lại thành: ĐS: Khoảng 80% dân chúng Việt Nam sống trong hòa bình
13 Tránh để học sinh đoán câu trả lời đúng nhờ chiều dài của câu hỏi Các câuđúng thường dài hơn các câu sai vì phải thêm các điều kiện giới hạn cần thiết do đó ngườisoạn câu hỏi phải để ý tới điều này
14 Tránh khuynh hướng dung số câu đúng nhiều hơn số câu sai hay ngược lạitrong bài thi Số câu đúng và số câu sai nên gần bằng nhau
15 Tránh làm cho một số câu trở nên sai chỉ vì một số chi tiết vụn vặt vì một ýtưởng nhằm đánh bẫy học sinh
Thí dụ: ĐS: BGuilford là người đầu tiên đã trình bày một mẫu trí năng gồm 120 phần tửvào Năm 1956
Lời giải đáp của câu này là sai vì tên lót của Guilford phải bắt đầu bằng chữ P chứkhông phải chữ B Tuy nhiên biết tên lót của ông ta không quan trọng bằng việc ông tasáng kiến ra điều gì
3 Nguyên tắc xây dựng câu trắc nghiệm dạng câu ghép hợp (ghép đôi)
Một số nguyên tắc cơ bản:
1 Trong mỗi bài trắc nghiệm loại này, phải có ít nhất 6 phần tủ và nhiều nhất là 12phâng tử trong mỗi cột Nếu danh sách các câu trong mỗi cột quá dài chúng ta nên bỏ bớtcác câu trả lời không hợp lí, hoặc phân chia danh sách dài thành những danh sách ngắngồm từ 7 đến 8 phần tử ở mỗi cột Ngược lại, nếu mỗi cột chỉ có 5 phần tử hay ít hơnchúng ta nên ghép 2 hay 3 bài tập với nhau lại
2 Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép một phần tử của cột trả lời và phần tửtương ứng của cột trả lời câu hỏi Phải nói rõ mỗi phần tử trong cột trả lời chỉ được dungmột lần hay nhiều lần
Thí dụ: Với mỗi tên thành phố hoặc thị trấn trong cột thứ nhất hãy tìm tên củatỉnh tương ứng trong cột thứ Viết mẫu tương tự với tên tỉnh đã chọn vào khoảng trốngtrước tên thành phố hoặc thị trấn.Mỗi tên tỉnh có thể được dùng nhiêu lần
Trang 14……….5 Hòa Bình E Hà Tuyên
4 Thỉnh thoảng có thể dùng hình vẽ để tăng cường thích thú cho học sinh, cũngnhư để thay đổi câu hỏi Hình vẽ có thể được sử dụng khi dặt các câu hỏi về tên, công cụ
và tính chất của các công cụ chẳng hạn
5 Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc lien hệ nhau
Thí dụ: Các câu hỏi trong một phần đều liên quan đến tên người, hoặc đều đề cập đếnngày tháng xảy ra các biến cố, hoặc đều đánh giá sự nhận biết các kí hiệu chẳng hạn
6 Sắp xếp các phần tử trong danh sách theo một thứ tự hợp lí nào đó
Thí dụ: Ngày tháng được sắp xếp theo thứ tự từ trước đến sau, hoắc các chữ được sắp xếptheo thứ tự của mẫu tự, để giúp học sinh đỡ thời giờ tìm kiếm
7 Tất cả các phần tử cùng danh sách nên nằm trong cùng một trang để học sinh
đỡ nhầm lẫn hay gặp khó khăn khi phải lật qua lật lại một trang nhiều lần
8 Các câu hỏi loại ghép đôi cũng có thể được sắp đặt dưới dạng tương tự loại cónhiều câu trả lời để chọn lựa
Thí dụ:
Với mỗi câu 1,2,3,4,5,6 sau đây hãy tìm điều kiện để nội dung phát biểu trong câu đượcnghiệm đúng Trên phiếu trả lời hãy bôi đen khoảng tương ứng với với A, hoặc B, hoặc
C, hoặc D, hoặc E, tùy điều kiện được chọn là:
(A) Quỹ đạo trái đất hình tròn hay hình elip
(B) Quỹ đạo mặt trăng có cùng mặt phẳng với quỹ đạo mặt trời
(C) Trục của quả đất không nghiêng
(D) Khoảng cách từ quả đất tới mặt trời tăng gấp đôi
(E) Quả đất hoàn toàn tròn
Dạng trình bày trong thí dụ dưới đây giúp cho việc soạn câu hỏi ghép đôi được nhanhchóng hơn cũng như có thể dùng phiếu trả lời riêng như trong loại câu hỏi có nhiều câutrả lời cho sẵn để chọn lựa
Trang 15…… …… …… …… … 4 Trên địa cầu sẽ không có mùa khác nhau
… … …… … …… 5 Tốc độ địa cầu trên quỹ đạo sẽ không thay đổi
… … … …… …… 6 Ở mọi nơi trên quả đất sẽ có ngày và đêm bằng
Các loại cây rụng lá hằng năm là:………
Nên sửa lại là:
Các loại cây rụng lá hằng năm được gọi là:………
Câu thứ 2 rõ hơn vì với câu đầu, học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách như : thôngthường, cây sồi, cây phong hoặc cây có mang hạt giống
4 Chỉ nên chừa trống các chữ quan trọng Ngoại trừ các bài trắc nghiệm về vănphạm, không nên chừa trống các chỗ có giới từ, liên từ mạo từ Chỉ nên để học sinh điềnvào các điều có ý nghĩa quan trọng
5 Mỗi khi học sinh cần điền một số đo vào chỗ trống, phải nói rõ đơn vị
Thí dụ:
Độ dài sóng của tia sáng màu đỏ là bao nhiêu?
Nên sửa lại thành:
Độ dài sóng của tia sáng màu đỏ, tính bằng Ăng strom là………
7 Đừng nên chừa trống quá nhiều chữ trọng yếu, để tránh bắt học sinh phải đoánxem ý giáo viên muốn hỏi gì?
Thí dụ:
……… tìm ra………vào………
Câu này có thể có vô số cách trả lời đúng
Nên sửa lại thành: Columbus tìm ra……….vào năm…………
Trang 168.Trong khi chấm điểm, mỗi chỗ điền vào nên được 1 điểm, trừ khi câu trả lời đòihỏi phải điền nhiều chữ.
9 Không nên trừ điểm những lỗi chính tả nếu không phải là bài trắc nghiệm chínhtả
10.Trong những bài trắc nghiệm dài có nhiều chỗ trống để điền, chúng ta có thểđánh dấu các chỗ trống và sắp các khoảng mà thí sinh phải điền vào một cột bên phải.Thí dụ:
Mức độ thông minh của đứa trẻ do cả yếu tố…… (1) lẫn yếu tố ………….(2)
13 Các khoảng trống phải có đủ chỗ cho các câu trả lời
14 Với trắc nghiệm cần câu trả lời ngắn, nên đặt câu hỏi thế nào để thí sinh chỉcần dùng một từ hay một câu để trả lời
5 Nguyên tắc xây dựng câu trắc nghiệm dang câu nhiều lựa chọn
3 Cách biểu đạt yêu cầu là thống nhất và đơn giản Tốt nhất là ngắn gọn dễ hiểu,những từ đã dùng trong câu dẫn thì không dùng lại trong các phương án lựa chọn
Trang 17d Có điện âm dương không bằng nhau
Chữ có trong mỗi câu lựa chọn này nên dùng ở câu dẫn, tránh lặp lại 4 lần ở các câu lựachọn
4 Không thể có những dấu hiệu nào đối với việc đúng sai cảu việc lựa chọnphương án Đó là các dấu hiệu về: Câu, điều kiện, tính phổ biến, tính chính xác, vị tríngoại hình; vị trí logic; tính tương tự hoặc tính tương phản; từ ngữ, ngôn ngữ; từ ngữ chỉtình cảm; khái niệm cực đoan
5 Không thể sử dụng những phương án sai quá rõ ràng mà nên dùng nhữngphương án có sự liên hệ logic nhất định tới chủ đề tức là có tính chân thực giả định hoặchình như hợp lí đồng thời tăng cường tính tương đồng giữa các phương án lựa chọn Để
có được những phương án làm nhiễu nhiều khi định ra các câu trả lời có nội dung tương
tự để cho học viên trả lời sau đó căn cứ vào những sai sót mà học viên đưa ra để đinh racác câu nhiễu
6 Trong các phương án lựa chọn không nên sử dụng rộng rãi như “ tất cả cácphương án trên đều sai”, hay “ Tất cả các phương án trên đều đúng”.Khi sử dụng 2phương án này phải đặc biệt chú trọng
7 Cố gắng tránh sử dụng những câu nhiều lựa chọn phủ định mà nên dùng câutrần thuật để biểu thị vì loại câu này hơi khó lí giải, nếu chủ đề trong ví dụ câu nhiều lụachọn hình thức phủ định bên trên mà chuyển từ câu hỏi sang câu trần thuật thì không dễhiểu nữa
8 Phương án trong các câu lựa chọn nên độc lập với nhau tránh việc trùng lặp,
Ví dụ:
Dưới đây độ dài nào dài nhất?
a 1m
b 100m
Trang 18c 10 dm
d 1000mm
Bốn phương án ở ví dụ trên đều giống nhau
9 Trong các điều kiện có thể thì các phương án nên sắp xếp theo trật tự logic vàtrật tự thời gian
d Không có liên quan gì tới nhiệt độ cao thấp
10 Vị trí đáp án chính xác của câu không nên cố định, để tránh đối tượng thi có thểđoán đúng đáp án từ vị trí của phương án Phương pháp của nó là, nếu có thể sắp xếptheo lôgic hoặc thời gian thì sắp xếp theo logic hoặc thời gian Còn đối với những lựachọn khó sắp xếp theo logic hoặc thời gian thì có thể sắp xếp tùy cơ
III Báo cáo kết quả thử nghiệm sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để đổi mới dạy-học
1 Mô tả lớp thử nghiệm và lớp đối chứng: sỹ số, đặc điểm lớp
* Lớp thử nghiệm: 11A7 – Trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội)
- Sĩ số: 49 học sinh (27 nam, 22 nữ)
- Đặc điểm lớp học: Lớp học theo chương trình ban cơ bản A, nhận thức tươngđối tốt và khá đồng đều Có một vài học sinh thực sự yêu thích môn Văn, khả năng cảmthụ tốt và viết tốt Còn lại các học sinh khác có thái độ bình thường với môn học
* Lớp đối chứng: 11A8 – Trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội)
- Sĩ số: 51 học sinh (29 nam, 22 nữ)
- Đặc điểm lớp học: Lớp học theo chương trình ban cơ bản A, nhận thức tươngđối tốt và khá đồng đều Có một vài học sinh thực sự yêu thích môn Văn, khả năng cảmthụ tốt và viết tốt Còn lại các học sinh khác có thái độ bình thường với môn học
( Đặc điểm lớp thử nghiệm và lớp đối chứng không khác biệt nhau nhiều)
2 Quá trình thử nghiệm
2.1 Chọn bài
Chọn 3 bài trong chương trình Ngữ văn lớp 11, học kì II: Vội vàng (Xuân Diệu),
Từ ấy (Tố Hữu), Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô)
Mục tiêu bài học:
Trang 19+ Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích một bài thơ mới
+ Sống có lí tưởng, có hoài bão, quyết tâm phấn đấu cho lí tưởng đã đề ra
Bài Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ):
+ Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
+ Củng cố kĩ năng phân tích tâm lí, tính cách và xung đột nhân vật