trong hình.. Kỹ năng:- Củng cố kĩ năng sử dụng thước, kĩ năng nhận biết giữa hai góc.. Kỹ năng: Học sinh biết xác định tia phân giác của một góc theo các cách.biết vẽ tia phân giác.[r]
Trang 1Ngày soạn: ……….
Ngày dạy: ………
Chương I:ĐOẠN THẲNG Tiết 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+Học sinh nắm được ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
+Học sinh biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng:
+ Biết vẽ điểm, đường thẳng
+ Biết đặt tên điểm, đường thẳng
+ Biết dùng các kí hiệu ;
+ Biết vẽ hình minh họa các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng hoặc không thuộc đườngthẳng
3 Thái độ: Rèn cho HS tư duy linh hoạt khi diễn đạt điểm thuộc hoặc không
thuộc đường thẳng bằng nhiều cách Cẩn thận khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ
HS: Thước thẳng, mảnh bìa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS1: Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng
( Đáp án: Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió )
HS2: Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?
- Cho HS quan sát H1: Đọc tên các điểm và nói cách
viết tên các điểm, cách vẽ điểm.(treo bảng phụ)
- Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho 1 điểm
- Dùng một dấu chấm nhỏ để vẽ điểm
- Quan sát bảng phụ và chỉ ra điểm D
- Đọc tên các điểm có trong H2
(Điểm A và C chỉ là một điểm)
- Giới thiệu khái niệm hai điểm trùng nhau, hai điểm
phân biệt
- Giới thiệu hình là một tập hợp điểm.
- Hãy chỉ ra các cặp điểm phân biệt trong H2 (Cặp A
TUÇN 1
A B
C D
Trang 2và B, B và M )
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: Hãy nêu hình ảnh
của đường thẳng.
( Sợi chỉ căng thẳng, mép thước )
- Quan sát H3, cho biết :
+ Đọc tên các đường thẳng
+ Cách viết tên cách viết
(- Đường thẳng a, p
- Dùng chữ in thường)
- Cho HS quan sát H4: Điểm A, B có quan hệ gì với
đường thẳng d ?
(- Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm
trên đường thẳng d).
- Có thể diễn đạt bằng những cách nào khác?
- Treo bảng phụ tổng kết về điểm, đường thẳng.
15’
7’
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp
điểm Điểm cũng là một điểm.
2 Đường thẳng
(H.3)Đường thẳng không bị giới hạn về haiphía Vẽ đường thẳng bằng một vạchthẳng
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
d B
A
(H.4)
- Ở h4: A d ; B dCách viết Hình vẽ Kí hiệu
4 Củng cố: (10’)
Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Bài 1.SGK.tr104: Cách đặt tên cho điểm
Bài 3.SGK.tr104: Nhận biết điểm , đường thẳng
Bài tập: Vẽ điểm , đường thẳng
Trang 3IV RÚT KINH NGHIỆM.
+ Biết khái niệm ba điểm thẳng hàng
+ Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
2 Kĩ năng:
+ Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
+ Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận,
chính xác
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu
Học sinh: Thước thẳng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn địnhtổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
1) Vẽđiểm M, đường thẳng b sao cho M b
2) Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M a; A b; A a
3) Vẽ điểm N a và N b
4) Hình vẽ có đặc điểm gì ?
TUÇN 2
Trang 4A N M
b
a
- Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A
- Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a
GV nêu: Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a ba điểm M, N, A thẳng hàng
GV: Xem H8a và cho biết: Khi nào ta
nói ba điểm A, B, D thẳng hàng ?
HS: Trả lời
GV: Xem H8b và cho biết: Khi nào ta
nói ba điểm A, B, C thẳng hàng?
HS: Trả lời
GV: Cho VD về hình ảnh ba điểm
không thẳng hàng? Ba điểm thẳng
Trong ba điểm thẳng hàng có thể có
mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
HS: Trả lời
Nếu nói rằng “điểm E nằm giữa hai
điểm M; N” thì ba điểm này có thẳng
hàng không ?
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
và làm bài tập 11
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét và thống nhất câu trả lời
Bài 8
Ba điểm A; B; C thẳng hàngBài 9
A; D; C ;B; E; A ; D; E; G
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Ở
H9, ta có:
- Điểm C nằm giữa điểm A và B
- Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C
- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B
* Nhận xét: SGKChú ý: Nếu một điểm nằm giữa hai
B C
A
Trang 5điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng.
- Không có khái niệm nằm giữa khi bađiểm không thẳng hàng
Bài 11.(SGK-tr.107)
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Điểm M và N nằm lhác phía đối vớiđiểm R
- Điểm R và N nằm cùng phía đối vớiđiểm M
4 Củng cố:(12’)
- Khi nào 3 điểm hẳng hàng? Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
- Làm bài tập 10
+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ
+ Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?
- Làm bài tập 12:
Bài tập: Trong các hình vẽ sau hãy chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Q
N M
C B
A
F E
H K
F E
P
b a
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập 8 ; 9 ; 13 ; 14 (SGK) và bài tâ 6 đến 10 (SBT)
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 6
- Biết được khái niệm hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song với nhau.
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau
3 Thái độ: Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A; B.
II CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, phấn màu
HS: Thước thẳng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
1) Khi nào ba điểm A; B; C thẳng hàng, không thẳng hàng
2) Cho điêmA, vẽ đường thẳng đi qua A?
3) Cho điểm B (B A) vẽ đường thăng đi qua A và B
4) Hỏi có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và B? Em hãy mô tả lại cách vẽ đường thẳng
đi qua hai A điểm và B?
H: Lên bảng vẽ và trả lời, dưới lớp cùng làm trên giấy nháp
- Cho điểm A, vẽ đường thẳng a đi qua
A Có thể vẽ được mấy đường thẳng
như vậy ?
- Lấy điểm B A, vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm A, B Vẽ được mấy đường
như vậy?
- Làm bài tập 15 Sgk: Làm miệng
*Hoạt động 2:
- Đọc thông tin trong SGK: Có những
cách nào để đặt tên cho đường thẳng ?
Có 6 cách gọi: AB, BA, BC, CB, AC, CA
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
a Đường thẳng trùng nhau
a
y x
Trang 7H1 Chúng có đặc điểm gì?
(- Đường thẳng AB, AC chúng trùng
nhau)
- Các đường thẳng ở H2 có đặc điểm gì?
( Chúng cắt nhau)
? H2 cho biết A thuộc đường thẳng nào
HS: A AB, A AC
GV:Giải thích A là điểm chung của 2
đường thẳng AB và AC AB cắt AC
- Các đường thẳng ở H3 có đặc điểm
gì ?
( Chúng song song với nhau)
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ 2 đường
thẳng song song
GV: Giải thích chú ý
Y/C HS đọc phần chú ý SGK
HS nhắc lại không nhìn sách
Đường thẳng AB và AC có 1 điểm chung
A AB cắt AC tại giao điểm A
c Đường thẳng song song
x
t z
Đọc trước nội dung bài tập thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 8
Tiết 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng
2 Kỹ năng:
+ Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng
+ Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn
3 Thái độ: Cẩn thận tự tin khi thực hành.
II CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị cho 3 nhóm Mỗi nhóm gồm:
- 03 cọc tiêu
- 01 quả dọi
HS: Đọc trước nội dung bài thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
HS1: Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
GV thao tác: Chôn cọc C thẳng hàng
với 2 cọc A,B ở cả 2 vị trí của C
B1-Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A
và B ( dùng dây dọi kiểm tra)
B2- Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B
B3- Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B
Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
b)Cắm cọc ttiêu ở C nằm ngoài Avà B:
Tương tự như trên
A
B C
Trang 9HS tiến hành thực hành theo nhóm
3.Thực hành ngoài trời
Chia nhóm thực hành từ 5 – 7 HSGiao dụng cụ cho các nhómTiến hành thực hành theo hướng dẫn
- Mỗi nhóm ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu:
1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân)
2.Thái độ, ý thức thực hành
3 Kết quả thực hành: nhóm tự đánh giá
Kiểm tra:- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí A, B, C
- Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm
- Ghi điểm cho các nhóm
4 Củng cố:(3’)
Các nhóm báo cáo kết quả thực hành của các nhóm
G nhận xét đánh giá KQ thực hành của các nhóm
5 Hướng dẫn học ở nhà:(3’)
HS vệ sinh cá nhân, cất dọn dụng cụ
Đọc trước nội dung bài: Tia
IV RÚT KINH NGHIỆM.
1 Kiến thức: Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau Biết thế nào là 2
tia đối nhau, 2 tia trung nhau
2 Kỹ năng: Biết vẽ tia, biết viết tên và đọc tên 1 tia Rèn khả năng vẽ hình, quan sát,
nhận xét, khả năng sử dụng ngôn ngữ để phát biểu nội dung
TUÇN 5
Trang 103 Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh toán học, rèn kĩ năng vẽ hình, quan sát,
nhận xét của HS
II CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng,bảng phụ
HS: Thước thẳng,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
HS 1: Nêu cách vẽ đường thẳng đi qua2 điểm, qua 2 điểm vẽ được mấy đường thẳng Vẽđường thẳng đi qua 2 điểm A và B
- GV cho HS vẽ một đường thẳng xy,
trên đường thẳng đó lấy điểm O
- GV giới thiệu bằng mô tả trực quan
- Kể tên các tia trên hình vẽ
- GV giới thiệu cách đọc, cách viết một
tia
- GV giới thiệu cách vẽ một tia
- GV, HS cùng vẽ
Y/CHS làm bài tập 25/SGK
Gọi 3 HS lên bảng vẽ tia, đặt tên cho
tia và xác định gốc của tia
* Hoạt động 2:
Hai tia Ox và Oy có đặc điểm gì?
HS: trên hình có tia Ox, Oy
GV: 2 tia Ox, Oy gọi là hai tia đối nhau
GV hai tia Ox và Oy có đăc điểm như
trên là hai tia đối nhau
GV ghi nhận xét sgk
GV đưa phản ví dụ:
? 2 tia Ox, Oy có phải là 2 tia đối nhau
không? tại sao?
HS đứng tại chỗ trả lời ?1 SGK
? Hãy vẽ 2 tia chung gốc
HS vẽ các trường hợp
2.Hai tia đối nhau:
Hai tia đối nhau: Là hai tia có chung gốc
và tạo thành 1 đường thẳng Nhận xét: SGK
O
B A
y x
O
y x
Trang 11Trường hợp đặc biệt: hai tia trùng nhau
? Hai tia có đặc điểm gì thì được gọi là
2 tia trùng nhau
? Áp dụng làm ?2
? Quan sát hình vẽ trả lời
* Chốt: vị trí tương đối của 2 tia có
a.Tia Ob trùng với tia Oy
b 2 tia Ox và Ax không trùng nhau vì chúng không chung gốc
c Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì chúng không tạo thành 1 đường thẳng
4.Củng cố:(8’)
- Thế nào là tia ?
- Thế nào là hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau phải thoả mãn những điều kiện nào?
- Vẽ hai tia Ox, Oy chung gốc (3 trường hợp)
Các tia NP, NQ trùng nhaub) Trong 3 tia MN, NM, MP không có
2 tia nào đối nhau
c) Hai tia PN và PQ đối nhau
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
Học bài theo SGK
Làm bài tập SGK ; 23 đến 26 SBT
HD bài 24b: Xét hết các tia đối của tia BC
IV RÚT KINH NGHIỆM.
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia
bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau
Trang 122 Kỹ năng: Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời Biết vẽ tia đối nhau, nhận
dạng sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
3 Thái độ:Cẩn thận, khi vẽ hình
II.CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng
HS: Thước thẳng
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS 1: Vẽ đường thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đốinhau trong hình vẽ
HS 2:Làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
3 Bài mới: (32’)
Bài 26 SGK/113
HS đọc đề bài
? Bài toán yêu cầu làm gì
- Yêu cầu HS vẽ hình và làm bài tập vào
nháp
- Một HS lên bảng làm bài tập
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Gọi 1 nhóm đứng tại chỗ trả lời
Nhóm khác nhận xét, bổ xung câu trả lời
- Một HS lên bảng vẽ hình
- Trả lời miệng điền vào chỗ trống các
a Điểm M và B nằm cùng phía đối với A
b M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2)
Trang 13- Khắc sâu : hai điều kiện để hai tia đối
Đọc trước bài đoạn thẳng
IV RÚT KINH NGHIỆM.
1 Kiến thức: HS biết định nghĩa đoạn thẳng.
2 Kỹ năng: Biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt
tia, biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
II.CHUẨN BỊ:
GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
HS: bút chì, thước thẳng
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời:
a) Vẽ đường thẳng ABb) Vẽ tia AB
c) Đường thẳng AB và tia AB khác nhau thế nào ?
3 Bài mới
TUÇN 7
Trang 14PHƯƠNG PHÁP T
G
NỘI DUNG
HS đọc thông tinSGK và cho biết thế nào
là đoạn thẳng AB
HS nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng AB
GV giới thiệu cách đọc
Giới thiệu A, B là hai mút hay ( hai đầu)
YC HS làm bài 33/ 115 sgk
- HS đọc bài và trả lời miệng
- Cho HS quan sát các trường hợp cắt nhau
của đoạn thẳng và đoạn thẳng, đoạn thẳng
và đường thẳng, đoạn thẳng và tia
- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm
A, điểm B và tất cả những điểm nằmgiữa A và B
b cách đọc: đoạn thẳng AB (hay
đoạn thẳng BA) + A,B là hai mút( hay hai đầu) đoạn thẳng
Trang 15x O
B
x O
B
A
x A
B
O
x O
A
B
a B
Trang 16Tiết 8: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
2 Kỹ năng: Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.Biết so sánh hai đoạn
thẳng
3 Thái độ: cẩn thận trong khi đo.
II.CHUẨN BỊ:
GV: thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp…đo độ dài
HS: thước thẳng có chia khoảng
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra 15 phút
Câu 1 cho hình vẽ:
Các câu sau đúng hay sai:
a) Hai tia OB và Ox trùng nhau.
b) Hai tia Ox và Bx trùng nhau.
c) Hai tia Oy và Ay trùng nhau.
d) Hai tia Ox và Oy đối nhau
Câu 2 Lấy số thứ tự chỉ các hình ở cột A, đặt vào vị trí
d) Tia BA
Câu 3 Cho đường thẳng xy lấy ba điểm A, B, C thuộc
đường thẳng xy theo thứ tự trên
a Viết tên các đoạn thẳng trên hình vẽ.
b Viết tên các tia gốc A.
c Viết tên các tia đối nhau gốc B ( các tia trùng nhau kể một
Câu 3.(5 đ)
y x
Vẽ hình (1 đ) a) Đoạn thẳng AB, AC, BC (1.5 đ) b) Các tia gốc A là: (1.5 đ)
Ax, Ay, AB, AC.
c) Các tia đối nhau gốc B là: Bx và By, Bx và BC, By và BA,
BA và BC (1 đ)
3 Bài mới
* Hoạt động 1:
- Hãy vẽ đoạn thẳng AB
- Dùng thước có chia khoảng để đo độ
dài đoạn thẳng AB
- Nhận xét về độ dài của đoạn thẳng
Trang 17- Thông báo : độ dài đoạn thẳng là một
số dương
- Độ dài và khoảng cách có chỗ khác
nhau
- Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác
nhau như thế nào ?
?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài
?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài khác
Trang 181 Kiến thức:
- HS nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm Avà B thì AM + MB =AB
2 Kỹ năng:
- HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Bước đầu tập suy luận:
(( Nếu có a + b = c và biết hai trong ba số thì tìm ra số kia))
3 Thái độ: Cẩn thận tự tin khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
II.CHUẨN BỊ:
GV: thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ
HS: Thước thẳng
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(7’)
? Từ phần kiểm tra bài cũ em hãy điền
vào chỗ trống: “ Nếu điểm M hai
- HS đọc đề và phân tích đề bài
- Làm bài tập 46 theo cá nhân
20’ 1 Khi nào thì tổng độ dài AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
“Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và
B thì AM + MB = AB Ngựơc lại, nếu
AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa
Trang 19- GV cho HS làm bài 47 sgk
- YC HS đọc đề bài
- So sánh EM và MF ta làm như thế
nào?
- Biết M là điểm nằm giữa hai điểm
hai điểm A và B Làm thế nào để đo
hai lần, mà biết độ dài của cả ba doạn
thẳng AM, MB, AB
MF = 8 – 4
MF = 4 (cm)Vậy EM = MF
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất: - SGK
Đọc các dụng cụ đo độ dài trên mặt đất
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 20
HS được củng cố “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB” và ngược lại
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai
điểm khác Bước đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán
3 Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài
II.CHUẨN BỊ :
GV: thước thẳng
HS: thước thẳng
III TIẾN TRÌNHDẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(7’)
? Khi nào thì độ dài MA + MB = AB
Làm bài tập 46 SGK
G: Đánh giá cho điểm
3 Bài mới: (25’)
* Dạng 1:Các bài tập " Nếu M nằm giữa A và B AM + MA =
AB "
Bài 49/SGK
GV ghi đề bài trên bảng phụ.
YC HS đọc đề bài.
? Đầu bài cho gì, hỏi gì.
2 HS lên bảng làm bài, HS khác làm bài vào vở và nhận xét.
YC HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài.
-Để chứng tỏ A, B, M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn
lại ta làm như thế nào?
HS suy nghĩ trả lời
YC HS giải thích với từng điểm.
HS lên bảng thực hiện.
HS ở dưới làm bài vào vở.
-Theo câu a thì ba điểm A,M,B có thẳng hàng không? vì sao?
-HS dựa vào câu a để trả lời.
Hay: AM = BN
b AM = AN + NM
BN = BM + MNTheo giả thiết AN = BM, mà NM = MNsuy ra AM = BN
Bài 47SBT/102
a AC + BC = AB C nằm giữa Avà B
b AB + BC = AC B nằm giữa Avà Cc.BA + AC = BC A nằm giữa Bvà C
Bài 48/SBT
a)Theo đầu bài ta có:
AM + MB = 3 7+ 2 3 = 6(cm)
Mà AB= 5cm AM + MB AB M không nằm giữa Avà B
AM + AB = 3 7 + 5 = 8 7(cm)
Trang 214 Củng cố:(10’)
? Khi nào AM + MB =AB
? Khi nào M không nằm giữa A và B?
? Muốn chứng tỏ ba điểm A, B,C có thẳng hàng không ta làm như thế nào?
2 Kỹ năng:-Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B ta có đẳng thức nào?
Áp dụng: Trên một đường thẳng hãy vẽ 3 điểm: V, A, T sao cho AT = 5 cm,VA=3cm, VT= 8 cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
Em hãy mô tả lại cách vẽ đoạn thảng AT = 5cm trên một đường thẳng đã cho
? Vậy để đoạn thẳng OM = acm trên tia Ox ta làm như thế nào ? (nêu rõ từng bước)
- Vẽ một tia Ox tuỳ ý
- Dùng thước có chia khoảng vẽ điểm M
trên tia Ox sao cho OM = 2 cm nói
cách làm
- Dùng compa xác định vị trí của điểm
M trên Ox sao cho Om = 2 cm
- Vẽ một tia Ox tuỳ ý
- Dùng thước có chia khoảng vẽ điểm
Mvà N trên tia Ox sao cho OM = 2 cm,
ON = 3 cm
- Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại ?
? Trên tia OX có mấy điểm M, mấy
x
*Nhận xét :Trên tia Ox bao giờ cũng
vẽ được một chỉ một điểm M sao cho
OM = a(đơn vị dài)
Ví dụ 2 SGK
B1: Vẽ tia Cy Dùng com pa đo đoạn thẳng ABB2: - Giữ độ mở của compa khôngđổi
- Đặt đầu nhọn trùng gốc CB3: Nối C với O được đoạn thẳng
Điểm M nằm giữa 2 điểm O và N
Nhận xét: Trên tia Ox, OM = a, ON
= b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm
giữa hai điểm O và N
4.Củng cố:(8’)
Bài 58/SGK
Trang 233 + MN = 6
MN = 6 – 3
MN = 3 cmVậy OM = MN ( = 3 cm)
Đọc trước bài học tiếp theo ở nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 24
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
3 Nhận xét gì về vị trí của điểm M đối với A và B
G: Đánh giá nhận xét cho điểm
3 Bài mới
* Hoạt động 1:
GV từ bài kiểm tra trênthế nào là
trung điểm của đoạn thẳng
- Điểm M có đặc điểm gì đặc biệt ?
- Giới thiệu trung điểm M
- Xem H64 và trả lời các câu hỏi
- Nhận xét và hoàn thiện câu trả lời
- Trả lời cá nhân bài tập 60 SGK
- A có nằm giữa O và B không? Vì sao?
* Củng cố:
Bài tập 65 SGK.tr126 Bài 60 SGK.tr125
Trang 25- M là trung điểm AB thì M thoả mãn
điều kiện nào ?
Diễn tả M là trung điểm của AB:
M lµ trung ®iÓm cña AB
Học bài theo SGK Làm các bài tập 62, 65 SGK
Ôn tập kiến thức của chương theo HD ôn tập trang 126, 127
IV RÚT KINH NGHIỆM.
1 Kiến thức: HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia,
đoạn thẳng,trung điểm ( khái niệm, tính chất cách nhận biết)
2 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo,
vẽ đoạn thẳng Bước đầu tập suy luận đơn giản
3 Thái độ:Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
TUÇN 13
Trang 26II.CHUẨN BỊ
Bảng phụBảng 1
Mỗi hình trong bảng sau đây cho bết kiến thức gì ?
C
b
a H
a) Trong ba điểm thẳng hàng nằm giữa hai điểm còn lại
b) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau
a) Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm nằm giữa hai điểm A và B (S)
b) Nếu M là trung điỉem của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B (Đ)c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều hai điểm A và B (S)
d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song (Đ)
e) Hai tia phân biệt là 2 tia không có điểm chung ( S)
f) Hai tia đối nhau cùng nằm trên một đường thẳng (Đ)
g) Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau (S)
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(Kết hợp trong quá trình ôn tập)
HS trả lời miệng, HS khác bổ sung
GV chốt lại những kiến thức trong hình vẽ
GV treo bảng phụ 2
Hoạt động 1 Làm theo yêu cầu ở các bảng phụ: Bảng1
Bảng 2 Bảng 3 Hoạt động 2 Vẽ hình
a
A
B
Trang 27B A
C
HS đọc và dùng phấn màu điền vào chỗ trống
? Nhận xét, bổ xung nếu có
GV treo bảng phụ 3
HS đọc kĩ các mệnh đề rồi điền đúng Đ điềnS
? Sửa những mệnh đề sai thành đúng( nếu có
thể)
Bài 2
GV nêu YC , HS vẽ hình vào vở
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình
HS nêu YC của đề bài
HS đứng tại chỗ nêu cách vẽ
HS lên bảng vẽ hình
a nên không vẽ được điểm S.
Bài 4/ SGK
m n p a
Bài 8/SGK Hoạt động 3
Trả lời câu hỏi Câu 1;Câu 5;Câu 6
4 Củng cố:(8’)
Chốt lại nội dung kiến thức
Nêu ưu nhược điểm của HS trong giờ ôn tập
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
Học bài ôn tập các kiến thức đã học trong chương
Làm các bài tập còn lại
Ôn tập chương chuẩn bị kiểm tra
IV RÚT KINH NGHIỆM.
y
x
a
S M
Trang 281 Kiến thức: HS được kiểm tra kiến thức đã học về đường thẳng, đoạn thẳng, tia.
2 Kỹ năng: Kiểm tra kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo vẽ hình rèn kỹ năng độc lập suy
nghĩ, giải quyết vấn đề, rèn tính nghiêm túc, tự giác trong làm bài
3 Thái độ: Có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác khi làm bài
II.CHUẨN BỊ:
GV:Đề vừa sức học sinh.
HS: Ôn tập kiến thức
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(Không)
Thông hiểu
Vận dụng Tổng
Tia Đoạn thẳng Độ dài đoạn
thẳng Trung điểm của đoạn
Trang 29PHẦN I TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Câu 1(1đ): Xem hình và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
a) Hai điểm M, N nằm đối với điểm O
b) Hai điểm M, O nằm đối với điểm N
c) Hai điểm N, O nằm đối với điểm M
d) Điểm N nằm hai điểm M và O
Câu 2(0,5đ): Chọn câu trả lời đúng:
Lấy 4 điểm A, B, C, D trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng Kẻ các đường thẳng điqua các cặp điểm Số đường thẳng có là:
Câu 3(0,5đ): Chọn câu trả lời đúng nhất:
A Có nhiều đường thẳng đi qua điểm A
B Hai đường thẳng không có điểm chung nào được gọi là hai đường thẳng song song
C Hai đường thẳng cắt nhau có một hoặc nhiều điểm chung
D Hai đường thẳng trùng nhau có một điểm chung
Câu 4(1đ): Điền vào chỗ chấm để được kết quả đúng.
a) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
b) Nếu MA = MB = 2
AB
thì ……
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 5(1đ): Vẽ đường thẳng a Lấy A a, B a, C a, D a Kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm:
a)Kẻ được bao nhiêu đường thẳng (phân biệt)?
b)Viết tên các đường thẳng đó
Câu 6(3 đ) Vẽ đường thẳng xy trên đó lấy 4 điểm A, B, C, D lần lượt theo thứ tự đó
a) Kể tên các đoạn thẳng trên hình vẽ
b) Kể tên hai tia gốc B trùng nhau, hai tia gốc C đối nhau
Câu 7(3đ) Vẽ tia Ox Vẽ hai điểm M, N tia Ox với OM = 3cm, ON = 5cm
a) Tính MN
b) Vẽ điểm P tia Ox sao cho OP = 7 cm Tính NP
c) Điểm N có là trung điểm của đoạn thẳng MP không? Vì sao?
III Đáp án-biểu điểm
Trang 30b) M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Câu 5(1đ)
Vẽ hình đúng được 0,5đ
a) Có 4 đường thẳng phân biệt:
b) Đó là các đường thẳng:
AD, DB, DC, a
Câu 6(3đ):
a) Các đoạn thẳng trên hình là:
AB, AC, AD, BC, BD, CD (1đ)
Từ (1) và (2) suy ra N là trung điểm của đoạn thẳng MP (1đ)
IV RÚT KINH NGHIỆM.
y x
TUÇN 19
Trang 31Tiết 15: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
(phần hình học)
I MỤC TIÊU
-Nhận xét về ưu, nhược điểm của học sinh qua bài làm: cách trình bày, kiến thức
-Sửa các lỗi sai của học sinh
II.CHUẨN BỊ
Thước thẳng, phấn màu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(Không)
em lý luận tốt, trình bày khoa học như: Mỹ Linh, Hằng, Lệ, Đức…
+ Một số em làm bài kém như: Sang, Thành, Tươi, Hùng (6b), Tuấn, Tấn (6c) …
+Về kỹ năng vẽ hình: Nhiều HS lớp 6B, 6C chưa vẽ được hình Hầu hết các em HS lớp6A đều vẽ hình đúng
2 Chữa bài kiểm tra học kỳ
Đề bài (đề của phòng)
Câu 5 (2,5 điểm)
Trên tia Ox lấy hai điểm M và N sao cho OM = 8cm, ON = 2cm
a) Tính độ dài đoạn thẳng MN
b) Trên tia Ox lấy điểm E sao cho ME = 3cm Điểm E có là trung điểm của đoạnthẳng MN không? Vì sao?
- YC HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- YC HS lên bảng vẽ hình
- Để tính được độ dài đoạn thẳng MN ta làm thế nào?
- HS: Chứng minh N nằm giữa O và M
- YC HS lên bảng trình bày phần a.
- Khi lấy điểm E trên tia Ox ta thấy có thể xảy ra những khả
năng nào.
- HS : 2 trường hợp
+ Điểm E nằm trên tia MO
+ Điểm E nằm trên tia đối của tia MO
? Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng
- YC HS lên bảng làm trường hợp 1
- HS lên bảng vẽ hình và làm trường hợp 2
- HS dưới lớp làm bài vào vở.
Câu 5
(Nếu vẽ thiếu điểm E thì vẫn cho 0,5 điểm)
a) Trên tia Ox có hai điểm M và N mà ON
< OM (2cm < 8cm)Nên điểm N nằm giữa hai điểm O và M.Suy ra: ON + NM = OM
Thay ON = 2cm, OM = 8cm ta có: NM =
8 – 2 = 6 (cm)b) Xét 2 trường hợp:
TH1: Điểm E nằm trên tia MO.
Khi đó trên tia MO có hai điểm E và N mà
ME < MN (3cm < 6cm)Nên điểm E nằm giữa hai điểm M và N
x
Trang 32- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung
(1)Suy ra: ME + EN = MNThay ME = 3cm; MN = 6cm, ta tính được
EN = 3cmSuy ra EM = EN (= 3cm ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra điểm E là trung điểm của đoạn thẳng MN
TH2: Điểm E nằm trên tia đối của tia MO.
Khi đó hai tia MN và ME là hai tia đối nhau nên điểm E không nằm giữa hai điểm
M và N nên E không là trung điểm của đoạn thẳng MN
4 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét quá trình làm bài của học sinh
5.Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại toàn bộ kiến thức chương I
- Xem trước bài "nửa mặt phẳng"
IV RÚT KINH NGHIỆM.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a Học sinh
biết cách gọi tên nửa mặt phẳng
2 Kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng.Biết vẽ tia nhận biết tia nằm giữa hai tia qua
hình vẽ
x
Trang 333 Thái độ: Cẩn thận tự tin.
II- CHUẨN BỊ:
-Thước dài có chia khoảng
-Bảng phụ
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS: Vẽ một đường thẳng và đặt tên Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng và hai điểm khôngthuộc đường thẳng và đặt tên
GV: Điểm đường thẳng là hình cơ bản đơn giản nhất hình vừa vẽ gồm 4 điểm và mộtđường thẳng cùng được vẽ trên mặt bảng Mặt bảng, mặt giấy cho ta hình ảnh của mộtmặt phẳng đường thẳng a bạn vừa vẽ đã chia mặt bảng thành mấy phần
3 Bài mới
- GV giới thiệu một số hình ảnh về
mặt phẳng
VD: Mặt trang giấy, mặt bảng, mặt
tường phẳng, mặt nước lặng sóng
? Mặt phẳng có giới hạn không ?
GV chuyển ý sáng phần b
- HS đọc khái niệm (SGK)
- GV vẽ hình HS chỉ rõ từng nửa
mặt phẳng bờ a
-HS vẽ đường thẳng xy chỉ rõ
từng nửa mặt phẳng bờ xy
-Lấy 1 tờ giấy gấp đôi GV giới
thiệu 2 mặt phẳng đối nhau
? Thế nào là 2 mặt phẳng đối nhau
-GV treo bảng phụ H2(SGK)
? Chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng đối nhau
-GV giới thiệu cách ký hiệu tên mặt
phẳng (I)
-GV bổ sung điểm nằm cùng phía,
khác phía đối với đường thẳng a
+Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặt phẳngcũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đốinhau
- Cách gọi tên nửa mặt phẳngNửa mặt phẳng (I): nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P
M
P
(II ) (I) N
M
P
Trang 34-GV treo bảng phụ Hình 3
Tia Oz có cắt đoạn thẳng MN
không ?
*Chốt:
-Hình a: Tia Oz cắt đoạn thẳng MN
tại 1 điểm nằm giữa M và N tia
Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy
Hình b: tia Oz cắt MN tại O tia
Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy
-Khi nào thì tia Oz nằm giữa 2 tia
’ -MN không cắt a M; N nằm cùng phía với a
MP cắt a M, P nằm khác phía với nhau (hay
M, P không nằm cùng phía với nhau)
2 Tia nằm giữa 2 tia
a) Ví dụ:
* Nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác qua hình vẽ
b) Áp dụngBài 3 (SGK-T72)a) hai nửa mặt phẳng đối nhaub) đoạn thẳng nối giữa 2 điểm thuộc tia OA
và tia OB
4 Củng cố: (5’)
? Trong các hình sau chỉ ra tia nằm giữa 2 tia còn lại ? giải thích ?
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
-Học kỹ lại lý thuyết :
+ Nhận biết được nửa mặt phẳng
+ Nhận biết được tia nằm giữa 2 tia khác
- Làm bài tập: 4 , 5 (SGK- T73) ; Bài 1 5 (SBT - T52)
Hướng dẫn bài 5 (T52 - SBT)
a) Hai tia BA, BC đối nhau
b) Tia BE nằm giữa hai tia BA, BC
c) Tia BD nằm giữa hai tia BA, BC
IV RÚT KINH NGHIỆM.
BGH kí duyệt
Ngày tháng năm 2014
x z
y O
x
z y
O
M N
a
a'
a'' O
x
x' x''
O
O
C
Trang 35Trịnh Phong Quang 111Equation Chapter 1 Section 1
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS1: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Vẽ hình? Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau HS2: Vẽ tia Ox, Oy: Trên hình vừa vẽ có mấy tia ? Các tia đó có đặc điểm gì ?
GV: Hai tia chung gốc tạo thành một hình, hình đó là góc? Vậy góc là gì ? Vào bài
3 Bài mới
-GV giữa nguyên phần KTBC
2 tia có chung gốc tạo thành 1 hình
Hình đó có tên gọi là góc
? Thế nào là 1 góc
* Lưu ý cách viết ký hiệu
?Viết đỉnh? Cạnh của góc trong hình vẽ
-GV giới thiệu cách đọc, cách ghi kí
hiệu
*Chú ý: Viết đỉnh ở giữa và to hơn 2
chữ bên cạnh
? Tìm các hình ảnh về góc trong thực tế
? Mỗi HS vẽ 2 góc? đặt tên và viết các
ký hiệu góc vừa vẽ
HS thực hành vẽ góc vào vở và trên bảng
*GV hướng dẫn phần a bài 7
10’ 1 Góc
a) Khái niệmGóc là hình gồm 2 tia chung gốcGóc: Đỉnh: Gốc chung của 2 tia Cạnh: 2 tia
O: Đỉnh góc
Ox, Oy: hai cạnh của gócĐọc là: Góc xOy hoặc góc yOx-Ký hiệu:
TUÇN 21
Trang 36-HS làm phần b và phần c
Góc aOa' có đặc điểm gì ?
Giáo viên giới thiệu góc bẹt
? Góc bẹt là góc ntn
? Vẽ 1 góc bẹt, đặt tên
-HS vẽ 2 tia chung gốc đặt tên góc
KH về góc : đỉnh, cạnh
-Tìm hình ảnh góc bẹt
HS: nêu một số hình ảnh góc bẹt trên
thực tế
-GV dùng một chiếc đồng hồ to chỉ hình
ảnh của góc do hai kim đồng hồ tạo
thành trong các trường hợp
Giáo viên vẽ hình:
Hình trên có những góc nào đặt tên- để
vẽ góc ta lên vẽ ntn? chuyển sang mục
3
*GV giới thiệu 1 hình gồm nhiều góc có
chung 1 đỉnh
-Để thể hiện rõ góc ta đang xét người ta
thường dùng các cung nhỏ nối hai cạnh
*Chốt: Khi 2 cạnh của góc không đối
nhau mới có điểm nằm trong góc
BT: vẽ aOc ,tia Ob nằm giữa hai tia
Oa, Oc
-trên hình có mấy góc đọc tên
4 Điểm nằm bên trong góc
x
y O
M
N
a
y z
Trang 37M là điểm nằm trong góc xOy
- 2 tia Ox, Oy không đối nhau
- Tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy
-Chuẩn bị thước đo góc có ghi độ theo 2 chiều
IV RÚT KINH NGHIỆM.
1 Kiến thức: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là
1800 HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2 Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc Biết so sánh hai góc.
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Vẽ 1 góc, đặt tên cho góc đó, chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc
HS2: Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của 1 góc , đặt tên tia đó? Hình vẽ có mấy góc ? Viết têncác góc đó ?
TUÇN 22
Trang 38x
O
x
3 Bài mới
GV đặt vấn đề để vào bài
Khi có một góc, ta có thể xác định
được số đo góc của nó bằng thước đo
góc Ngược lai,nếu biết số đo của một
góc, ta làm thế nào để vẽ được góc đó
GV cho HS quan sát thước đo góc
? Cấu tạo của thước đo góc
*GV hướng dẫn cách sử dụng
-HS nêu lại cách đo 1 góc
-HS tự đo 1 góc ở vở của mình
? Mỗi góc có mấy số đo ?
? Số đo góc bẹt ?
- GV giới thiệu chú ý (SGK-T77)
? HS làm ?1 : Gọi một vài đọc kết quả
*Chốt: Cách đo, đơn vị đo
? Vẽ xOy= 500 => góc nhọn
-GV treo bảng phụ H15 (SGK) giới
thiệu góc vuông, góc nhọn, góc tù
? So sánh số đo của góc nhọn, góc tù
1độ: KH 10; 1 phút : KH 1';
1 giây KH 1''
10 = 60' ; 1' = 60'' b) Cách đo góc xOy (xOy)SGK
Ký hiệu: xOy = 1050
c) Nhận xét-Mỗi góc có 1 số đo-Số đo của góc bẹt là 1800
-Số đo của mỗi góc không vượt quá
số đo của chúng Hai góc bằng nhau
nếu số đo của chúng bằng nhauVD: H14: xOy uIv
O
Trang 39? HS làm miệng bài tập 1 (SGK-T79)
-HS ước lượng bằng mắt và điền tên
góc vào các hình vẽ
-HS đo, kiểm tra lại
1 Kiến thức: HS hiểu được trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao
giờ cũng vẽ được một và chỉ 1 tia Oy sao cho Å= m0 ( 0 < m < 1800)
2 Kỹ năng: Biết sử dụng thước đo góc và thước thẳng để vẽ 1 góc khi có số đo
cho trước
y
TUÇN 23
Trang 403 Thái độ: Có ý thức đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
-Thước đo góc, thước thẳng, phấn màu
-Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1: Vẽ 1 góc, đặt tên cho đỉnh, các cạnh của góc?
HS2: Vẽ góc xOy sau đó xác định số đoc của góc vừa vẽ?
Làm bài 21 SGK
3.Bài mới
- Yêu cầu HS đọc sgk vẽ một góc
xOy, sao cho số đo của góc xOy
bằng 400
- Yêu cầu HS kiểm tra hình vẽ trên
bảng và nhận xét cách vẽ
- Trên cùng một nửa mặt phẳng ta có
thể vẽ được mấy tia Oy để góc xOy
bằng 400?
- Vẽ hình theo ví dụ 2
Làm tương tự trong hình tiếp theo
- Vẽ tia hai tia Oy, Oz trên cùng một
nửa mặt phẳng sao cho
B3: Kẻ tia Oy đi qua vạch m0 của thước
2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ SGK
x
y z