1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh

149 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: - GV đưa lên bảng phụ bài tập sau: Trong các mệnh đề toán học sau, mệnh đề nào là một định lí.. 3) Tia phân giác của một góc tạo với hai cạnh của góc hai góc có số đo bằng [r]

Trang 1

Chương I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Ngày soạn: 16/8/2014

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 21/8/2014

Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH – LUYỆN TẬP

- Kiến thức: + HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh

- Kỹ năng: + HS vẽ được góc đối đỉnh trong 1 hình

+ Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

- Thái độ : Bước đầu tập suy luận

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ

- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm, SGK

3 Dạy học bài mới.

Hoạt động 1:

- GV giới thiệu chương I hình học 7

GIỚI THIỆU CHƯƠNG I HÌNH HỌC 7 (5 phút)

- GV giới thiệu O và 1 O là hai góc 3

phút)

y'

y x'

x

2 1

c b

A

Trang 2

+ (Vì Mb và Mc không phải là hai tia

đối nhau (hay không tạo thành một

đường thẳng)

+ (Hai góc A và B không phải là đối

đỉnh vì hai cạnh của góc này không

phải là tia đối của hai cạnh góc kia)

- Hãy vẽ hai đường thẳng cắt nhau và

đặt tên cho các cặp góc đối đỉnh được

tạo thành

- HS lên bảng vẽ và nêu cách vẽ:

* Định nghĩa SGK - 81

?2 O và  2 O cũng là hai góc đối đỉnh 4

vì tia Oy' là tia đối của tia Ox' và tia

Ox là tia đối của tia Oy

- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thànhhai cặp góc đối đỉnh

Cách vẽ:

+ Vẽ tia Ox' là tia đối của tia Ox + Vẽ tia Oy' là tia đối của tia Oy

  'x Oy là góc đối đỉnh với ' xOy

- xOy đối đỉnh ' yOx '

Hoạt động 3:

- Yêu cầu HS làm bài 1

- Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời

- Yêu cầu HS làm bài 2

b, Vẽ  'x Ay đối đỉnh với ' xAy

c, Vẽ tia phân giác At của xAy

d, Vẽ tia đối At’ của tia At Vì sao tia

At’ là tia phân giác của  'x Ay '

e, Viết tên 5 cặp góc đối đỉnh

Bài tập 3 <SGK - 82>

Trang 3

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

- Làm bài tập 3 , 4, 5 <83 SGK> ; 1, 2, 3 <73 , 74 SBT>

E RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 16/8/2014

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 23/8/2014

Tiết 2: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH - LUYỆN TẬP

- Kiến thức: HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai gócđối đỉnh thì bằng nhau

- Kỹ năng: + Nhận biết được các góc đối đỉnh trong 1 hình

+ Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước

- Thái độ : Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày 1 bài tập

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc

2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

- HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ

hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối

đỉnh

- HS2: Nêu tính chất hai góc đối đỉnh?

Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải thích

vì sao 2 góc đối đỉnh lại bằng nhau?

b) Vẽ tia đối BC' của tia BC

ABC = 180' 0 - CBA (2 góc kề bù).

 ABC = 180' 0 - 560 = 1240.c) Vẽ tia BA' là tia đối của tia BA

 ' '

C BA = 1800 - ABC (2 góc kề bù).'

C BA = 180 ' ' 0 - 1240 = 560

3 Dạy học bài mới.

Hoạt động 1: 2 TÍNH CHẤT CỦA HAI GÓC ĐỐI

ĐỈNH (15 phút)

BA

A’

560

Trang 4

- Quan sát hai góc đối đỉnh O và 1 O ; 3

- Hãy dùng thước đo góc kiểm tra lại

kết quả vừa ước lượng

- HS thực hiện đo góc kiểm tra

- Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm tra, các

HS khác kiểm tra trong vở

- Dựa vào tính chất hai góc kề bù đã

O

y x'

1

O + O = 180 2 0.(Vì 2 góc kề bù) (1)

2

O + O = 180 3 0.(Vì 2 góc kề bù) (2)

Từ (1) và (2)  O + 1 O =  2 O +  2 O  3  O = 1 O  3

Hoạt động 2:

- Thế nào là hai góc đối đỉnh?

- Tính chất của hai góc đối đỉnh?

- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy

hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?

- Yêu cầu HS làm bài 6 <83 SGK>

- Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và tạo

thành góc 470 ta vẽ như thế nào ?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình

Hãy cho biết đầu bài cho điều gì và y/c

- Vẽ tia đối Ox' của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy' của tia Oy ta đượcđường thẳng xx' cắt yy' tại O Có 1 gócbằng 470

Giải:

1

O = O = 47 3 0 (t/c hai góc đối đỉnh)

O + 1 O = 180 2 0 (hai góc kề bù).Vậy O = 180 2 0 - O = 1801 0 - 470 =

1330

O =  4 O = 133 2 0 (2 góc đối đỉnh).Bài 7(SGK - 83):

z'

y' x

O 6

5 43 2 1

Trang 5

- GV cho HS hoạt động nhóm bài tập 7

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Muốn vẽ góc vuông xAy ta làm thế

- Yêu cầu HS nêu nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài 10

1

O = O (đối đỉnh). 4

2

O = O (đối đỉnh). 5

3

- Vẽ tia đối (của) Ax' của tia Ax

- Vẽ tia Ay' là tia đối của tia Ay tađựơc  'x Ay đối đỉnh ' xAy

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Trang 6

- Làm lại bài 7 vào vở - Làm bài tập 4, 5, 6 <74 SBT>.

- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc

E RÚT KINH NGHIỆM:

BGH duyệt ngày 18/8/2014

Ngày soạn: 23/8/2014

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 28/9/2014

Tiết 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - LUYỆN TẬP

- GV: Thước, ê ke, giấy rời

- Học sinh: Thước, ê ke, giấy rời

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Thế nào là hai góc đối đỉnh?

- Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

- Vẽ xAy = 900 Vẽ  'x Ay đối đỉnh với'

3 Dạy học bài mới.

- Các nếp gấp là hình ảnh của haiđường thẳng vuông góc và 4 góc tạothành đều là góc vuông

Cho: xx'  yy' = O

xOy = 900

y

Ay’

Trang 7

Hoặc: là hai đường thẳng cắt nhau tạothành 4 góc vuông.

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Yêu cầu nêu vị trí có thể xảy ra giữa

điểm O và đường thẳng a rồi vẽ hình

- Theo em có mấy đường thẳng đi qua

O và vuông góc với a?

- Yêu cầu HS làm bài 1 SGK

Bài 12:

Trong hai câu sau, câu nào đúng, câu

nào sai? Hãy bác bỏ câu sai bằng hình

Trang 8

<86 SGK>.

- Gọi HS nhận xét

- Bài 17 < SGK - 87> (bảng phụ)

Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra xem 2

đường thẳng a và a' có vuông góc với

nhau không?

- Cả lớp quan sát và nêu nhận xét

- Bài 18: < SGK - 87>

Gọi 1 HS lên bảng, 1 HS đứng tại

chỗ đọc đầu bài

Bài 19 <87>

Cho HS hoạt động nhóm để tìm ra

các cách vẽ khác nhau

+ Có 4 góc vuông là

 ; ; ;

xOz zOy yOt tOx

Bài 18: < SGK - 87>

- Vẽ hình theo các bước:

+ Dùng thước đo góc vẽ xOy = 450 + Lấy điểm A bất kì nằm trong góc

xOy

+ Dùng ê ke vẽ đường thẳng d1 qua

A vuông góc với Ox

+ Dùng ê ke vẽ đường thẳng d2 qua

A vuông góc với Oy

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng

- Làm bài tập 13, 14, 15 <86 SGK>

10, 11 <75 SBT>

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 23/8/2014

Ngày giảng: 7A1,7A2, 7A3: 30/8/2014

Tiết 4: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - LUYỆN TẬP

- Kiến thức: + Hiểu thế nào là đường trung trực của 1 đường thẳng

+ Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Kỹ năng: + Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước

+ Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

+ Sử dụng thành thạo ê kê, thước thẳng

Trang 9

I BA

d

- Thái độ: Bước đầu tập suy luận

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước, ê ke, giấy rời, bảng phụ

- HS: Thước, ê ke, giấy rời

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- HS1: + Thế nào là hai đường thẳng

vuông góc?

+ Cho đường thẳng xx' và O

thuộc xx', hãy vẽ đường thẳng yy' đi

qua O và vuông góc với xx'

3 Dạy học bài mới.

Hoạt động 1:

- Cho bài toán: Cho đoạn AB Vẽ trung

điểm I của AB Qua I vẽ đường thẳng

d vuông góc với AB

- Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ HS cả lớp

vẽ vào vở

- GV giới thiệu: d là đường trung trực

của đoạn thẳng AB

- Vậy đường trung trực của đoạn thẳng

là gì?

- GV nhấn mạnh 2 điều kiện: vuông

góc; qua trung điểm

- GV giới thiệu điểm đối xứng Yêu

cầu HS nhắc lại

- Muốn vẽ đường trung trực của một

đường thẳng ta vẽ như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài 14 (nêu cách vẽ)

- Còn cách nào khác?

3 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG (15 phút)

Định nghĩa (SGK)

- d là trung trực của đoạn AB, ta nói A

và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- Dùng thước và ê ke

- Gấp giấy

Hoạt động 2:

- Thế nào là hai đường thẳng vuông

góc, đường trung trực của đoạn thẳng?

Trang 10

- HS2: Vẽ TH 3 điểm A, B, C không

thẳng hàng:

- Nêu nhận xét về vị trí của d1 và d2

qua hai hình vẽ trên?

Bài tập: Câu nào đúng, câu nào sai?

1) Đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng AB là trung trực của đoạn

AB

2) Đường thẳng vuông góc với đoạn

AB là trung trực của đoạn AB

3) Đường thẳng đi qua điểm của đoạn

AB và vuông góc với AB là trung trực

của đoạn AB

4) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng

với nhau qua đường trung trực của nó

cùng nằm trên một đường thẳng)

- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB

- Vẽ trung trực d2 của đoạn BC

b, Vẽ TH 3 điểm A, B, C không thẳnghàng

- Dùng thước vẽ đoạn AB = 2 cm, đoạn

BC = 3 cm, sao cho A, B, C khôngcùng nằm trên 1 đường thẳng

- Vẽ d1 là trung trực của AB

- Vẽ d2 là trung trực của BC

Nhận xét:

TH1: d1 và d2 không có điểm chung (//)TH2: d1 và d2 có điểm chung (cắtnhau)

Trang 11

BGH duyệt ngày 25/8/2014

Ngày soạn: 30/8/2014

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 6/9/2014

Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

- Kiến thức: HS nắm được góc so le trong góc đồng vị:

- Kỹ năng: + Nhận biết được cặp góc so le trong

+ Nhận biết được cặp góc đồng vị

+ Nhận biết được cặp góc trong cùng phía

- Thái độ : Bước đầu tập suy luận

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- Học sinh: SGK , thước thẳng, thước đo góc

2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

+ Thế nào là đường trung trực của

đoạn thẳng?

+ Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Hãy

vẽ đường trung trực của đoạn

thẳngAB

3 Dạy học bài mới.

Hoạt động 1:

- Yêu cầu 1 HS lên bảng:

+ Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b

- Có 4 góc đỉnh A , 4 góc đỉnh B

Trang 12

- Hai đường thẳng a và b ngăn mặt

phẳng thì dải trong và dải ngoài

Đường thẳng c gọi là cát tuyến

Cặp góc so le trong nằm ở dải trong và

nằm về hai phía của cát tuyến

phía, ngoài cùng phía

- Yêu cầu HS làm bài tập 21

GV giới thiệu tiếp góc so le ngoài, góc

trong cùng phía, ngoài cùng phía

Y/C HS đọc tiếp:

c, Hai cặp góc so le ngoài

d, Hai góc trong cùng phía

e, Hai góc ngoài cùng phía

Bài tập 19 ( SBT - 76)

GV đưa đề bài lên bảng phụ:

Y/c HS lên bảng điền vào chỗ trống

b’a’

Trang 13

Ngày soạn: 6/8/2014

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 11/9/2014

Tiết 6: CÁC GÓC TẠO BỞI

MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: HS hiểu được các tính chất sau:

+ Cho 2 đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằngnhau thì: * Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

* Hai góc đồng vị bằng nhau

* Hai góc trong cùng phía bù nhau

- Kỹ năng: + Nhận biết tốt cặp góc so le trong

+ Nhận biết tốt cặp góc đồng vị

+ Nhận biết tốt cặp góc trong cùng phía

- Thái độ : Bước đầu tập suy luận

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- Học sinh: SGK , thước thẳng, thước đo góc

2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

Cho hình vẽ Hãy chỉ ra các cặp góc so

le trong, đồng vị, so le ngoài

Hai cặp góc so le trong là:

1

A và B , 3 A4 và B 2

- Bốn cặp góc đồng vị là:

1

A và B , 1 A2 và B 2

3

AB , 3 A4 và B 4

- Hai cặp góc so le ngoài là:

2

Cho c  a = A

ca

bB

A

4

4 2

bB

Trang 14

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ?2.

Giải:

a) Có A và 4 A là hai góc kề bù.1

 A = 1801 0 - A (T/c 2 góc kề bù).4Nên A = 1801 0 - 450 = 1350

Tương tự: B = 1803 0 - 450 = 1350.b) A = 2 A = 454 0 (vì đối đỉnh)

 A = 2 B = 452 0.c) 3 cặp góc đồng vị còn lại:

A = 1 B = 1351 0 A = 4 B = 1353 0 A = 4 B = 454 0

Tính chất: SGK.

Hoạt động 3:

- Một đường thẳng cắt hai đường thẳng

thì tạo ra những cặp góc như thế nào,

có bao nhiêu loại góc?

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

Trang 15

Cho HS hoạt động nhóm bài tập 18

SBT - 76, bài tập 20 SBT - 77

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ (2 phút)

- Nhận biết thành thục các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và nắm chắc tính chất

- BTVN: 23 SGK và bài 17 SBT

- Đọc và nghiên cứu trước bài mới

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 6/8/2014

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 13/8/2014

Tiết 7: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

- Kiến thức: + Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song

+ Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song: "Nếu 1đường thẳng cắt hai đường thẳng a và b sao cho có 1 cặp góc so le trong bằngnhau thì a // b "

- Kỹ năng: + Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng chotrước và song song với đường thẳng ấy

+ Biết sử dụng ê ke và thước thẳng hoặc chỉ dùng ê ke để vẽ 2đường thẳng song song

- Thái độ: Bước đầu tập suy luận

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- HS1: a) Nêu tính chất các góc tạo bởi

một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Trang 16

- Thế nào là hai đường thẳng song

song?

 GV ĐVĐ vào bài:

2

A = 1150 ; A = 651 0 ; A = 653 0

1

- Cho đường thẳng a và đường thẳng b,

muốn biết đường thẳng a có song song

với đường thẳng b không, ta làm thế

nào?

1 NHẮC LẠI KIẾN THỨC LỚP 6 (5 phút)

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS làm ?1 SGK

- Đoán xem các đường thẳng nào song

song với nhau?

các góc cho trước ở H (a, b, c)

- GV đưa ra các dấu hiệu nhận biết 2

đường thẳng song song (bảng phụ)

- Trong tính chất này cần có điều gì và

suy ra được điều gì ?

- HS nhắc lại tính chất

- KH: a // b

- Diễn đạt cách khác để nói lên a và b

là hai đường thẳng song song

- Cho 2 đường thẳng a và b, dựa trên

dấu hiệu kiểm tra bằng dụng cụ xem a

có song song với b không ?

- Hình b: Cặp góc so le trong cho trướckhông bằng nhau

- Hình c: Cặp góc đồng vị cho trướcbằng nhau và đều bằng 600

* Hai đường thẳng a và b song songvới nhau, kí hiệu: a // b

ab

Hoạt động 3: 3 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG

800 450

450

600

600

Trang 17

- GV đưa ?2 và một số cách vẽ lên

bảng phụ

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Gọi đại diện lên vẽ hình theo trình tự

của nhóm

- GV giới thiệu:

+ Hai đường thẳng song song, hai tia

song song

- Nếu biết hai đường thẳng song song

thì ta nói mỗi đoạn thẳng, mỗi tia của

đường này song song với mọi đoạn

thẳng của đường thẳng kia

SONG (12 phút)

x A B y

x' C D y'Cho xy // x'y'

A, B  xy

C, D  x'y'

 đoạn thẳng AB // CD tia Ax // Cx'

tia Ay // Dy'

Hoạt động 4:

- Cho HS làm bài 24 <91 SGK>

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

Bài tập: Thế nào là hai đoạn thẳng

song song?

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các

câu trả lời sau:

a Hai đoạn thẳng song song là hai

đoạn thẳng không có điểm chung

b, Hai đoạn thẳng song song là hai

đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng

a, Sai

b, Đúng

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

- Thực hành để vẽ thành thạo đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đườngthẳng cho trước và song sóng với đường thẳng đó

Trang 18

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Kỹ năng: + Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đườngthẳng cho trước và song sóng với đường thẳng đó

+ Sử dụng thành thạo ê ke và thước thẳng hoặc chỉ riêng ê ke để vẽhai đường thẳng song song

- Thái độ : Bước đầu tập suy luận

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Hoạt động 1:

Thế nào là hai đường thẳng song song,

nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng

song song?

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS làm bài tập 26

- Yêu cầu HS khác nhận xét, đánh giá

- Có thể dùng thước đo góc hoặc dùng

ê ke có góc 600 Vẽ góc 600 , vẽ góc kề

bù với góc 600  được góc 1200.Bài 27:

- Vẽ đường thẳng qua A và song songvới BC (vẽ 2 góc so le trong bằngnhau)

- Trên đường thẳng đó lấy điểm D saocho AD = BC

By

1200

1200

D' D

C B

A

Trang 19

- Dựa vào dấu hiệu nhận biết 2 đường

thẳng song song để vẽ

- Có cách nào khác không ?

Bài 29: <92 SGK>

- Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì ?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

- Theo em còn vị trí nào của điểm O'

đối với góc xOy? Vẽ hình

- Dùng thước đo góc kiểm tra xem

xOy và  ' ' x Oy có bằng nhau không ?

góc 600.+ Trên c lấy B bất kì (B  A)

+ Dùng ê ke vẽ y'BA = 600 ở vị trí so letrong với xBA

+ Vẽ tia đối By của By' ta được yy' // xx'

Ngày giảng: 7A1, 7A, 7A3: 20/9/2014

Tiết 9: TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

A x'x

y y'

y' y

x' x

O' O

y' y

x' x

O' O

Trang 20

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ

- Học sinh: Thước thẳng, thước đo độ

2 Kiểm tra bài cũ.

3 D y h c b i m iạy học bài mới ọc bài mới ài mới ới

Hoạt động 1:

- Gv đưa đầu bài toán lên bảng phụ,

yêu cầu cả lớp làm bài

- Mời một HS lên bảng làm bài

- 1 HS khác lên thực hiện lại và cho

nhận xét

- Yêu cầu 1 HS lên vẽ đường thẳng b

qua M, b//a bằng cách khác và nêu

nhận xét

Có bao nhiêu đường thẳng qua M và

song song với a?

- GV thông báo tiên đề Ơclit, yêu cầu

HS nhắc lại và vẽ lại hình vào vở

- Cho HS đọc " Có thể em chưa biết"

SGK giới thiệu về nhà toán học lỗi lạc

- Nhận xét : Đường thẳng này trùng với đường thẳng b ban đầu

- Tiên đề ơclít: SGK.

Ma; b qua M và b// a là duy nhất

Hoạt động 2:

- GV cho HS làm ? SGK, gọi 3 HS lên

bảng

Qua bài toán trên em có nhận xét gì?

- Hãy kiểm tra 2 góc trong cùng phía?

- GV đưa " Tính chất hai đường thẳng

song song" lên bảng phụ

- Tính chất này cho điều gì và suy ra

TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (15 phút)

? SGK tr93

a

c) Hai góc so le trong bằng nhau

d) Nhận xét : Hai góc đồng vị bằng nhau

* Tính chất: SGK

M

b a

M

b a

M

b a

B

A

b a

Trang 21

Bài 33: Điền vào chỗ trống:

a) Hai góc so le trong bằng nhaub) Hai gốc đồng vị bằng nhau

c) Hai góc trong cùng phía bù nhau

+Bước đầu tập suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán

- Kỹ năng:.Rèn luyện tất cả các kỹ năng trên

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình., và khi trình bày bài toán

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ

- Học sinh: Thước thẳng, thước đo độ

Trang 22

2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

GV yêu cầu một HS lên bảng

- Phát biểu tiên đề Ơclít

- Điền vào chỗ trống trong các phát

biểu sau (Bảng phụ)

a) Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a

có không quá một đường thẳng song

song với

b) Nếu qua điểm A ở ngoài đường

thẳng, có hai đường thẳng song song

với a thì

c) Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a

đường thẳng đi qua A và song song với

- Yêu cầu HS làm bài 36 tr 94 SGK,

GV đưa đầu bài lên bảng phụ

- HS cả lớp làm bài vào vở, một HS lên

bảng

- GV đưa bảng phụ bài tập sau:

Hình vẽ cho biết a//b và c cắt a tại A,

cắt b tại B Hãy điền vào chỗ trống

trong các phát biểu sau:

- Gọi từng HS lên bảng trả lời

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 38

SGK và bài tập:

Trong các câu sau hãy chọn câu đúng:

LUYỆN TẬP (35 phút)

Bài 35Theo tiên đề Ơclít về đường thẳng song song; Qua A ta chỉ vẽ được một đường thẳng a song song với đường thẳng BC, qua B ta chỉ vẽ được một đường thẳng b song song với đường thẳng AC

4

3 2 1

d A

4

4 3

3 2

2 1 1

B

A

b a

Trang 23

a) Hai đường thẳng song song là hai

đường thẳng không có điểm chung

b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường

d) Cho điểm M nằm ngoài đường

thẳng a Đường thẳng đi qua M và

song song với đường thẳng a là duy

nhất

e) Có duy nhất một đường thẳng song

song với một đường thẳng cho trước

Nhóm 1,2 làm khung bên trái

Nhóm 3,4 làm khung bên phải

- Gv lưu ý HS : Trong bài tập của mỗi

- Làm bài tập 39 tr 95 SGK ( Trình bày có suy luận có căn cứ)

- Bài tập bổ sung: Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c a và cb.Hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không?

E RÚT KINH NGHIỆM:

BGH duyệt ngày 22/9/2014

Ngày soạn: 27/9/2014

Ngày giảng: 7A1,7A2, 7A3: 2/10/2014

Tiết 11: TỪ VUÔNG GÓC ĐÊN SONG SONG

- Kiến thức: Biết qua hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng songsongvới một đường thẳng thứ ba Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học

Trang 24

- Kỹ năng: Suy luận toán học

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn ý thức học tập

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phấn màu

- Học sinh: Thước thẳng, ê ke

2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

- Yêu cầu hai Hs lên bảng

- HS1: a) Hãy nêu dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song

b) Cho điểm M nằm ngoài

đường thẳng d Vẽ đường thẳng c đi

qua M sao cho c  d

- HS 2: a) Phát biểu tiên đề Ơclít và

tính chất của hai đường thẳng song

- Nhận xét về quan hệ giữa hai đường

thẳng phân biệt cùng vuông góc với

đường thẳng thứ ba

- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất

- Nêu lại cách suy luận trên

- GV đưa bài toán sau lên bảng phụ:

Nếu có đường thẳng a//b và đường

thẳng c a, quan hệ giữa đường thẳng

c và b như thế nào? Liệu c không cắt b

được không? Vì sao?

Gọi c  a tại A Như vậy qua điểm A

có hai đường thẳng a và c cùng song

d'

d

c M

B b

a

c A

Trang 25

bao nhiêu? Vì sao?

- Qua bài toán trên , rút ra nhận xét gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại hai tính chất

- Tóm tắt nội dung tính chất hai dưới

a) Nếu a  c và b  c thì a//bb) Nếu a//b và c  a thì c  b

Hoạt động 3:

- Cho HS nghiên cứu mục 2 SGK

(tr97)> Cho HS hoạt động nhóm ?2

Yêu cầu bài làm trong nhóm có hình vẽ

28a và 28b và trả lời câu hỏi

- Gọi đại diện 1 nhóm bằng suy luận

giải thích câu a

- Yêu cầu HS phát biểu tính chất SGK

- GV giới thiệu: Khi ba đường thẳng d,

d',d' ' song song với nhau từng đôi một,

ta nói ba đường thẳng ấy song song với

nhau

Kí hiệu: d // d ' // d ' '

- Yêu cầu HS làm bài 41 SGK tr 97

2) BA ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (10 phút)

- Yêu cầu 3 HS lên bảng

* GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất

về quan hệ giữa tính vuông góc và tính

song song

- Tính chất 3 đường thẳng song song

Bài toán:

b) a// b vì a và b cùng  c (Theo quan

hệ tính vuông góc và tính song song)

d c

4

4 3

3 2

2 1 1

D

C

b a

Trang 26

- Kiến thức: + HS biết cấu trúc của một định lý (giả thiết, kết luận)

+ Biết thế nào là chứng minh một định lí

+ Biết đưa định lí về dạng: " nếu thì "

+ Làm quen với mệnh đề lôgic: p  q

- Kỹ năng: Suy luận toán học

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Phát biểu tiên đề Ơclít, vẽ hình minh

hoạ

- Phát biểu tính chất của hai đường

thẳng song song, vẽ hình minh hoạ.Chỉ

- GV: NHắc lại định lí "Hai góc đối

đỉnh thì bằng nhau".Yêu cầu HS lên

bảng vẽ hình của định lí, kí hiệu trên

hình vẽ góc O1, O2

- Định lí trên cho điều gì? (đó là giả

thiết) Điều phải suy ra là gì? (Đó là kết

1) ĐỊNH LÍ (18 phút)

* Định lí là một khẳng định được coi làđúng, không phải bằng đo trực tiếp hoặc vẽ hình, gấp hình hoặc nhận xét trực giác

Trang 27

- Hãy phát biểu lại tính chất hai góc

đối đỉnh dưới dạng "Nếu thì " Viết

GT, KL

- Cho HS làm ?2

- Gọi 1 HS lên làm câu b)

- Cho HS làm bài 49 SGK.(đầu bài trên

đã suy ra như thế nào?

- Quá trình suy luận đi từ GT đến KL

+ Chứng minh một định lí là dùng lậpluận để từ GT suy ra KL

Trang 28

nào là định lí? Hãy chỉ ra GT,KL của

định lí?

a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường

thẳng song song thì hai góc trong cùng

phía bù nhau

b) Hai đường thảng song song là hai

đường thẳng không có điểm chung

- Kiến thức: HS biết diễn đạt định lí dưới dạng "Nếu thì "

Biết minh hoạ một định lí trên hình vẽ và viết GT, KL bằng kí hiệu Bước đầu biết chứng minh định lí

- Kỹ năng: Suy luận toán học

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn ý thức học tập

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phấn màu

- Học sinh: Thước thẳng, ê ke

2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

Trang 29

a) Thế nào gọi là chứng minh định lí?

b) Hãy chứng minh hoạ định lí "Hai

góc đối đỉnh thì bằng nhau" trên hình

O + 1 O = 180 2 0 (1) (Hai góc kề bù)

O +  3 O = 180 2 0 (2) (Hai góc kề bù)

O + 1 O =  2 O +  3 O (3)(Căn cứ vào  2(1); (2))  O = 1 O (Căn cứ vào (3) ) 3

3 Dạy học bài mới.

Hoạt động 1:

- GV đưa lên bảng phụ bài tập sau:

Trong các mệnh đề toán học sau, mệnh

đề nào là một định lí Nếu là một định

lí hãy vẽ hình minh hoạ trên hình vẽ và

ghi GT, KL bằng kí hiệu

1) Khoảng cách từ trung điểm đoạn

thẳng tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa

GT xOy kề bù zOy

On là phân giác của xOz

c

b a

4 3

2 1

O

A

m n

z

y O

x

Trang 30

3) Tia phân giác của một góc tạo với

hai cạnh của góc hai góc có số đo bằng

nửa số đo của góc đó

4) Nếu một đường thẳng cắt hai đường

- Gọi một HS lên làm câu a và b

- GV ghi lên bảng phụ câu c Yêu cầu

HS điền vào chỗ trống

- Câu d: Trình bày lại cho gọn hơn GV

đưa bài làm lên bảng phụ

Om là phân giác của zOy

KL nOm = 900 3) Là một định lí

GT Oz là tia phân giác xOy

a)

b)

GT xx'  yy’ O xOy = 900

KL yOx'x Oy' 'y Ox' 900c)1.(Vì hai góc kề bù)

2.(Theo GT và căn cứ vào (1) )

B A

O

y'

y

x' x

z y

x O

Trang 31

 'x Oy = ' xOy = 900 (đối đỉnh)  'y Ox =  'x Oy = 900 (đối đỉnh)

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 11/10/2014

Tiết 14: ÔN TẬP CHƯƠNG I.

- GV: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phấn màu

- HS : Thước thẳng, ê ke Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương

2 Kiểm tra bài cũ:

3 D y h c b i m i:ạy học bài mới ọc bài mới ài mới ới

4 3

2 1

O

Trang 32

Bài 2.

Điền vào chỗ trống: ( )

a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có

b) Hai đường thẳng vuông góc với

nhau là hai đường thẳng

c)Đường trung trực của đoạn thẳng là

đường thẳng

d) Hai đường thẳng a, b song song với

nhau được kí hiệu là

e) Nếu hai đường a,b cắt đường thẳng

Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Quan hệ ba đường thẳng song song

Một đường thẳng  với một trong hai đường thẳng song song

A c

b a

c b a

c

Trang 33

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu

nào sai? Nếu sai, hãy vẽ hình phản ví

dụ để minh hoạ

1) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

3) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông

góc

4) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt

nhau

5) Đường trung trực của đoạn thẳng là

đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng ấy

6) Đường trung trực của đoạn thẳng là

đường thẳng vuông góc với đường

thẳng ấy

7) Đường trung trực của đoạn thẳng là

đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng và vuông góc với đoạn

thẳng ấy

Bài 3:

1) Đúng2) Sai3) Sai4) Đúng5) Sai

vẽ trên rồi đặt câu hỏi cho thích hợp

- Gọi HS đứng tại chỗ nêu trình tự vẽ

hình

- Hãy đặt câu hỏi thích hợp cho hình vẽ

2) BÀI TẬP (23 phút)

Bài 54+ Năm cặp đường thẳng vuông góc:

d1 và d8 ; d3 và d4

d1 và d2 ; d3 và d5 ; d3 và d7+ Bốn cặp đường thẳng song song:

d8 // d2 ; d4// d5

d4 // d7 ; d5 // d7Bài 56

Trang 34

trên Gọi HS khác trả lời câu hỏi trên.

- Tại sao BDC vuông?

- Tính số đo của BDC

- Vẽ tam giác ABC

- Vẽ đường thẳng d1 đi qua B và vuônggóc với AB

- Gọi D là giao điểm của hai đườngthẳng d1, d2

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 16/10/2014

Tiết 15: ÔN TẬP CHƯƠNG I.

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu

- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo độ Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Hãy phát biểu các định lí được diễn tả

bằng hình vẽ sau, rồi viết GT , KL của

Trang 35

b) Nếu một đường thẳng vuông góc vớimột trong hai đường thẳng song songthì vuông góc với đường thẳng còn lại

- GV gợi ý: Vẽ tia Om // a// b

có x = AOB quan hệ thế nào với O và1

(đề bài đưa lên bảng phụ và in phiếu

học tập), yêu cầu HS hoạt động theo

- Yêu cầu HS nêu GT, KL của bài

- Tương tự bài 57 cần vẽ thêm đường

O = A = 381 0 (so le trong của a// Om)

 1

O + B = 1801 0 (Hai góc trong cùngphía của Om // b) mà B = 132 1 0 (GT)

 O = 180 2 0 - 1320 = 480

x = AOB = O + 1 O x = 382 0+ 480 = 860Bài 59

Trang 36

trình bày vào vở.

- Yêu cầu HS nhắc lại:

+ Định nghĩa hai đường thẳng song

song

+ Định lí hai đường thẳng song song

- Các cách chứng minh hai đường

2 Hai đường thẳng cùng song song vớiđường thẳng thứ ba

3 Hai đường thẳng cùng vuông gócvới đường thẳng thứ ba

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Ôn tập các câu hỏi lí thuyết của chương I

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết hình

E RÚT KINH NGHIỆM:

………  ………

Ngày soạn: 11/10/2014

Ngày giảng: 7A1, 7A2, 7A3: 18/10/2014

Tiết 16: KIỂM TRA

A MỤC TIÊU:

* Kiến thức: - Kiểm tra sự hiểu bài của HS về hai đường thẳng song song, từ

vuông góc đến song song

- Biết diễn đạt các tính chất (định lí) thông qua hình vẽ

- Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời

* Kỹ năng: - Biết vận dụng các định lí để suy luận, tính toán số đo các góc

* Thái độ: rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận, chính xác

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Chuẩn bị cho mỗi HS một đề

- HS: Chuẩn bị giấy kiểm tra,thước thẳng, ê ke

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức.

2 Đề bài * MA TRẬN ĐỀ

Cấp độ Tên

1 0,5

1 0,5

1 3

6 60%

Từ vuông góc đến

Trang 37

song song

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

1 2

2 20%

1 0,5 5

4 6,5 65%

8 10 100%

Bài 3: Hãy điền dấu " x" vào ô trống thích hợp.

1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đườngthẳng thứ ba thì song song.

2 Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệtkhông cắt nhau.

3 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

4 Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c mà trong các góctạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a // b

Bài 1: a) Hãy phát biểu các định lí được diễn tả bởi hình vẽ sau:

b) Viết giả thiết và kết luận của các định lí

đó bằng kí hiệu

Bài 2: Cho đoạn thẳng AB dài 5 cm Vẽ đường trung trực của đoạn AB Nói rõ

cách vẽ

Bài 3: Cho hình vẽ:

Biết a // b, A = 300; B = 450 Tính số đo góc AOB ?

Nêu rõ vì sao tính được như vậy?

D HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường

b a

4 3

B

Trang 38

2 Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt

4 Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c mà trong các góc

tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a // b x

II TỰ LUẬN: (7 điểm)

- Trên AB lấy điểm I sao cho IA = IB = 2,5 cm.

- Qua I vẽ đường thẳng d  AB ta được đường

trung trực của AB

Bài 3: (3 điểm)

- Vẽ đường thẳng c đi qua O và song song với a; b

- Ta có: AOB = AOc + cOB mà AOc = 300;

Trang 39

Chương II TAM GIÁC

Ngày soạn: 18/10/2014

Ngày giảng: 7A1, 8A2, 7A3: 23/10/2014

Tiết 17: TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

- Kiến thức: + HS nắm được tổng ba góc trong một tam giác

+ Biết vận dụng định lí trong bài để tính số đo các góc của một cácgóc của một tam giác

- Kỹ năng: Phát huy trí lực của HS

- Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào các bài toán

2 Kiểm tra bài cũ.

3 D y h c b i m i.ạy học bài mới ọc bài mới ài mới ới

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS:

1) Vẽ hai tam giác bất kì Dùng thước

đo góc đo ba góc của mỗi tam giác

2) Có nhận xét gì về các kết quả trên?

- GV lấy thêm kết quả của vài HS

- Thực hành cắt ghép ba góc của một

tam giác

- GV dùng tấm bìa lớn hình tam giác,

KIỂM TRA VÀ THỰC HÀNH ĐO TỔNG

BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (18 phút)

A M

B C N P + Nhận xét:

A B C  = 1800

K N M  = 1800

Trang 40

lần lượt tiến hành từng thao tác như

SGK Hướng dẫn HS cùng thực hiện

- Nêu dự đoán về tổng ba góc của một

tam giác

+ Nhận xét: Tổng ba góc của một tamgiác bằng 1800

GT  ABC

KL A B C   = 1800Chứng minh:

- Yêu cầu HS làm bài tập:

Bài 1: Cho biết số đo x, y trên các hình

vẽ sau?

Bài 98 SBT

- GV cho HS đọc kĩ đầu bài suy nghĩ

trao đổi nhóm, mời đại diện nhóm lên

Suy ra OIK = 500Tương tự:

OIK = 1800 - 1400 = 400 (tính chất haigóc kề bù)

Xét  OIK:

x = 1800 - (500 + 400) = 900 (định lítổng ba góc trong tam giác)

C B

x

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w