1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình 7 tiết 52 đến 64

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà: 2’ - Học thuộc các định lí về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng, vẽ thành thạo đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước vàcompa.. - Oân lại khi nào hai đi[r]

Trang 1

Tiết: 52 Bài dạy: LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài,phân biệt giả thiết, kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán

- Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vào thực tế đời sống

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập

Học sinh: Oân tập quan hệ giữa ba cạnh của tam giác Bảng nhóm, thước thẳng, compa

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Hỏi: Phát biểu nhận xét quan hệ ba cạnh của một tam giác Minh hoạ bằng hình vẽ

Chữa bài tập 18 tr 63 SGK

3 Bài mới:

4’

8’

7’

HĐ: Luyện tập:

GV: nêu bài 21 tr 64 SGK

GV: đưa đề bài và hình vẽ lên bảng

phụ, giới thiệu trạm biến áp A, khu

dân cư B, cột điện C

H: Cột điện C ở vị trí nào để độ dài

AB ngắn nhất?

GV: nêu bài 17 tr 63 SGK

GV: Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS

vẽ hình vào vở

GV: yêu cầu HS lên bảng ghi GT,

Kl của bài toán

GV: yêu cầu HS chứng minh miệng

câu a, GV: ghi lên bảng

GV: yêu cầu HS khác lên bảng

chứng minh tương tự câu b

H: Từ kết quả câu a và b hãy chứng

minh câu c

GV: nêu bài 19 tr 63 SGK

H: chu vi của tam giác là gì?

H: Vậy trong hai cạnh dài 3,9 cm và

7,9 cm , cạnh nào sẽ là cạnh thứ ba,

HS: quan sát đề bài trên bảng và trảlời

HS: vẽ hình vào vở HS: lên bảng ghi GT, KL HS: đứng tại chỗ chứng minh câu a

HS: lên bảng chứng minh câu b

HS: nhận xét HS: trình bày chứng minh câu c

HS: chu vi của tam giác là tổng ba cạnh của tam giác đó

HS: dựa vào bất đẳng thức tam giác

Bài 21 tr 64 SGK:

Trả lời: Vị trí cột điện C là giao của bờ sông với đường thẳng AB

Bài 17 tr 63 SGK:

ABC, M nằm trong ABC 

GT BM AC = {I}

a) So sánh MA với MI + IA MA + MB < IA + IB

KL b) S sánh IB với IC + CB IB + IA < CA + CB c) C/m: MA + MB < CA + CB Chứng minh:

MA< MI + IA (bất đẳng thức tam giác)

MA + MB < MB + MI + IA

MA + MB < IB + IA (1)

b) Xét IBC có:

IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)

IB + IA < IA + IC + CB

IB + IA < CA + CB (2)

c) Từ (1) và (2) suy ra:

MA + MB < CA + CB

Bài 19 tr 63 SGK:

Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x (cm) Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

7,9 – 3,9 < x < 7,9 + 3,9

4 < x < 11,8

90 km

30 km

Máy phát

A

M I

Trang 2

7’

cạnh nào sẽ là cạnh bên của tam

giác cân? Làm thế nào để biết ?

GV: yêu cầu HS tính chu vi tam

giác cân

GV: nêu bài 26 tr 27 SBT

GV: yêu cầu HS vẽ hình ghi GT,

KL của bài toán

GV: hướng dẫn HS phân tích tìm lời

giải:

AD

2

BC AC

AB 

2AD < AB + AC + BC

AD + AD < AB + BD + AC + DC

GV: yêu cầu HS trình bày chứng

minh

GV: nhận xét

GV: nêu bài 22 tr 64 SGK

(GV đưa đề bài và hình 20 lên bảng

phụ)

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm làm vào bảng nhóm

GV: yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày

GV: nhận xét

HS: trình bày cách xác định cạnh của tam giác cân

HS: tính chu vi tam giác HS: làm bài vào vở HS: nhận xét

HS: vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

HS: lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

HS: làm bài vào vở , một HS lên bảng trình bày

HS: nhận xét

HS: hoạt động theo nhóm, làm bài vào bảng nhóm

HS: Đại diện các nhóm lên treo bảng và trình bày

HS: các nhóm nhận xét

x = 7,9 (cm)

Chu vi của tam giác cân là: 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)

Bài 26 tr 27 SBT:

GT ABC, D nằm giữa B và C

KL AD <

2

ABACBC

Chứng minh:

Trong ABD có:

AD <AB +BD (bất đẳng thức tam giác) Tương tự: ACD có:

AD < AD + DC

Do đó:

AD + AD < AB + BD + AC + DC Hay 2AD < AB + AC + BC Vậy AD

2

BC AC

AB 

Bài 22 tr 64 SGK:

ABC có: 90 – 30 < BC < 90 + 30

60 < BC < 120

Do đó:

a) Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60

km thì thành phố B không nhận được tín hiệu

b) Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 120

km thì thành phố B nhân được tín hiệu

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác thể hiện bằng bất đẳng thức tam giác

- Bài tập 25, 27, 29 tr 26 , 27 SBT

- Tiết sau học “Tính chất ba đường trung tuyến củ tam giác”, mỗi HS chuẩn bị một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô như hình 22 tr 65 SGK Mang com pa, thước thẳng có chia khoảng

- Oân khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm đoạn thẳng bằng thước và cách gấp giấy

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

A

B A

C

Trang 3

Tiết: 53 Bài dạy: §4 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- HS nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

- Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác

- Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, hiểu khái niệm trọng tam của tam giác

- Biết sử dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác để giải một số bài tập đơn giản

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Giáo viên: Tam giác bằng giấy, giấy kẻ ô vuông, Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập

Học sinh: Mỗi HS chuẩn bị một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô như hình 22 tr 65

SGK, Oân khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm đoạn thẳng bằng thước và cách gấp giấy

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

12’

18’

HĐ 1: 1 Đường trung tuyến của tam

giác:

GV: vẽ tam giác ABC, xác định trung

điểm M của BC (bằng thước thẳng),

nối đoạn AM rồi giới thiệu đoạn

thẳng AM là đường trung tuyến của

(xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với

cạnh BC) của tam giác ABC

GV: Tương tự hãy vẽ trung tuyến xuất

phát từ B, từ C của tam giác ABC

H : vậy một yam giác có mấy đường

trung tuyến

GV: nhấn mạnh: Đường trungtuyến

của tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh

của tam giác tới trung điểm cạnh đối

diện

Đôi khi đường thẳng chứa trung

tuyến cũng gọi là đường trung tuyến

GV: nhận xét gì về vị trí ba đường

trungtuyến của tam giác ABC

HĐ 2: Tính chất ba đường trung

tuyến của tam giác:

GV: yêu cầu HS thực hành theo

hướng dẫn của SGK rồi trả lời

GV: quan sát HS thực hành và uốn

nắn

GV: yêu cầu HS thực hành theo

hướng dẫn của SGK

GV: yêu cầu HS nêu cách xác định

các trung điểm E, F của AC và AB

Giải thích tại sao khi xác định như vậy

thì E là trung điểm của AC ?

(gợi ý HS chứng minh tam giác AHE

bằng tam giác CKE)

HS: vẽ hình vào vở theo GV

HS: lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có

HS: cả lớp vẽ hình vào vở

HS: Một tam giác có ba đường trung tuyến

HS: ba đường trung tuyến củ tam giác ABC cùng đi qua một điểm

S: cả lớp lấy tam giác ra thực hành theo SGK

HS: trả lời câu hỏi HS: cả lớp vẽ tam giác ABC lên giấy kẻ ô vuông như hình 22 SGK

HS: một em lên bảng thực hiện trên bảng phụ

HS: tương tự ch/ minh F là trung điểm của AB

1 Đường trung tuyến của tam giác:

M A

M A

a) Thực hành :

Ba đường trung tuyến của tam giác này cùng đi qua một điểm

Trang 4

GV: yêu cầu HS trả lời

GV: qua thực hành trên hãy nêu tính

chất về ba đường trung tuyến ?

GV: ngưòi ta đã chứng minh được tính

chất ba đường trung tuyến của tam

giác Yêu cầu HS nhắc lại

HĐ 3: Luyện tập – Củng cố:

GV: treo bảng phụ, yêu cầu HS điền

vào chỗ trống

GV: nêu bài 23 tr 66 SGK:

GV: yêu cầu HS trả lời

GV: Hỏi thêm: ; ; bằng

DH

DG GH

DG DG GH

bao nhiêu?

HS: trả lời

HS: nêu tính chất ba đường trung tuyến

HS: nhắc lại tính chất ba đường trung tuyến

HS: lên bảng điền vào chỗ trống

HS: trả lời HS: trả lời ;

3

2

DH

DG

2

GH

DG

2

1

DG GH

G A

B

C K

D

E F

H

+ D là trung điểm của BC nên AD là đường trung tuyến của tam giác ABC

+

3 2 3

2 6 4

3

2 6

4

; 3

2 9 6

CF

CG BE

BG AG AD CF CG

BE

BG AG

AD

b) Tính chất:( SGK) Điểm G gọi là trọng ta,6 của tam giác

Bài tập:

- “Ba đường trung tuyến của một tam giác …” (cùng đi qua một điểm)

- “Trọng tâm của tam giác cách đều mỗi đỉnh một khoảng bằng …” ( )

3 2

Bài 23 tr 66 SGK:

H

D

G

Khẳng định đúng là

3

1

DH GH

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc định lí ba đường trung tuyến của tam giác

- Bài tập về nhà số 25, 26, 27 tr 67 SGK và bài 31, 33 tr 27 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

?3

Trang 5

Tiết: 54 Bài dạy: LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Củng cố định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác

- Luyện kĩ năng sử dụng định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải bài tập

- Chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, một dấu hiệu nhận biết tam giác cân

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập

Học sinh: Oân tập về tam giác cân, tam giác đều, định lí Pitago, các trường hợp bằng nhau của tam giác

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

Hỏi: Phát biểu định lí về tính chất về ba đường trung tuyến của tam giác ?

Chữa bài tập 25 tr 67 SGK

3 Bài mới:

10’

10’

HĐ: Luyện tập:

GV: nêu bài 26 tr 67 SGK

GV: yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình

, ghi GT , KL

H: Để chứng minh BE = CF ta phải

chứng minh điều gì?

H: chứng minh ABE = ACF như

thế nào?

GV: nhận xét

GV: yêu cầu một HS lên bảng trình

bày chứng minh

GV: nhận xét

H: còn cách chứng minh nào khác

không?

GV: nêu bài 29 tr 67 SGK

GV: yêu cầu một HS lênbảng vẽ hình

ghi GT, KL

H: tam giác đều là tam giác như thế

nào?

H: Trọng tâm của tamgiác là gì?

Trọng tam của tam giác có tính chất

gì?

H: Bìa tập 26 trên cho ta kết quả gì?

H: tư đó chứng minh GA = GB = GC

như thế nào?

GV: nhận xét

HS: lên bảng vẽ hình , ghi GT , KL

HS: cả lớp vẽ hình vào vở HS: ta phải chứng minh ABE = 

ACF HS: trả lời HS: nhận xét HS: lên bảng trình bày HS: cả lớp làm vào vở HS: nhận xét

HS: chứng minh BEC = CF B

BE = CF

HS: vẽ hình ghi GT, KL HS: cả lớp vẽ hình vào vở

HS: trả lời HS: Trả lời

HS: áp dụng bài 26 có AD = BE = CF HS: trình bày miệng

HS:một em lên bảng trình bày HS: cả lớp làm vào vở HS: nhận xét

Bài 26 tr 67 SGK:

E F

B A

C

GT ABC: AB = AC

AE = EC; AF = FB

KL BE = CF C/m:

Xét ABE và ACF có:

AB = AC (gt); : chung;

A

AE = EC = (gt)

2

AC

AF = FB = (gt)

2

AB

AE = AF

Vậy ABE = ACF (c.g.c) 

BE = CF (cạnh tương ứng)

Bài 29 tr 67 SGK:

G D

E F B A

C

C/m:

Aùp dụng bài 26 ta có: AD = BE = CF Theo định lí ba đường trung tuyến của tam giác, ta có:

GA = AD;

3 2

GB = BE;

3 2

GC = CF

3 2

GA = GB = GC

GT ABC:

AB = BC = CA

G là trọng tâm

KL GA = GB = GC

Trang 6

GV: nêu bài 27 tr 67 SGK

(Định lí đảo của định lí ở bài 26)

GV: yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình

ghi GT, KL

H: Để chứng minh tam giác ABC cân

ta chứng minh điều gì?

GV: gợi ý : chứng minh BF = CE

GV: yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

làm vào bảng nhóm

GV: nhận xét

HS: vẽ hình ghi GT, KL HS: cả lớp vẽ hình vào vở

HS: chứng minh AB = AC

HS: hoạt động theo nhóm HS: đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: các nhóm nhận xét

Bài 27 tr67 SGK:

A

P E G

1 2

B C C/m: Ta có: BE = CF (gt) Mà BG = BE (t/c trung tuyến của )

3

CG = CF (nt)

3 2

 BG =CG  GE = GF xét BGF và CGE có:

BG = CG ; GE = GF (cmt)

1 2 (đđ)

 G

G

BGF = CGE (c.g.c)

BF = CE AB = AC

vậy ABC cân tại A

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Bài tập về nhà số 30 tr 67 SGK; bài 35; 36; 38 tr 28 SBT

- Oân tập khái niệm tia phân giác của một góc , cách gấp hình để xác định tia phân giác của một góc; vẽ tia phân giác bằng thước và compa

- Mỗi HS chuẩn bị một mảnh giấy có hình dạng một góc

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

GT ABC:

AF = FB

AE = EC

BE = CF

KL ABC cân

1

Trang 7

Tiết: 55 Bài dạy: §5 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- HS hiểu và nắm vững định lí về tính chất các điểm về tia phân giác của một góc và định lí đảo của nó

- Bước đầu biết vận dụng hi định lí trên để giải bài tập

- Biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thứoc kẽ và compa

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Giáo viên:Thước thẳng hai lề, phấn màu, com pa, phiếu học tập Bìa mỏng có hình dạng góc

Học sinh: Oân khái niệm tia phân giác của một góc, xác định tia phân giác của một góc bằng cách gấp hình, vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa Chuẩn bị miếng bìa mỏng có hình dạng góc

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hỏi: Tia phân gíac của một góc là gì? Cho góc xOy , vẽ tia phân giác Oz của góc đó bằng thước và compa

3 Bài mới:

15’

10’

HĐ 1: 1 Định lí về tính chất các

điểm thuộc tia phân giác:

GV: yêu cầu HS đọc nội dung thực

hành trong SGK

GV: yêu cầu HS thực hành theo SGK

để xác định tia phân giác Oz của góc

xOy

GV: yêu cầu HS thực hành tiếp theo

hình 28

H: với cách gấp như vậy MH là gì?

GV: yêu cầu HS đọc và trả lời

GV: nêu định lí, yêu cầu HS đọc lại

định lí

GV: lấy điểm M bất kì trên OZ, dùng

eke vẽ MA Ox; MBOy yêu cầu

HS nêu GT kết luận của định lí

GV: gọi HS chứng minh miệng định lí

GV:chốt lại

HĐ 2: 2 Định lí đảo

GV: nêu bài toán SGK tr 69 và vẽ

hình 30 lên bảng

H: bài toán này cho ta điều gì? Hỏi

HS: đọc kĩ nội dung thực hanh HS: Thực hành gấp hình theo hình 27

tr 68 SGK HS: thự hành theo hình 28

HS: Vì MH Ox, Oy nên MH chỉ khoảng cách từ M tới Ox, Oy

HS: khi gấp hình các khoảng cáh từ M tới Ox, Oy trùng nhau Do đó khoảng cách từ M tới Ox, Oy là bằng nhau

HS: nêu GT, KL

HS: chứng minh miệng định lí HS: nhận xét

HS:bài toán cho ta M năm trong góc

1 Định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác:

a) Thực hành:

b) Định lí (định lí thuận)

GT xOy : ; M Oz

 2

MA Ox; MBOy

KL MA = MB C/m:

Xét vuông MOA và vuông MOB 

có: = = 900 (gt)

A

B

OM : chung vuông MOA = vuông MOB

(cạnh huyền – góc nhọn)

MA = MB (góc tương ứng)

21 O

A

B

M

x

y

Trang 8

10’

điều gì ?

H: theo em OM có là tia phân giác

của góc xOy không?

GV: đó là nội dung định l1 2

GV: yêu cầu HS đọc định lí 2

GV: yêu cầu HS làm

GV: yêu cầu HS hoạt nhóm chứng

minh

GV: nhận xét

HĐ 3: Luyện tập:

GV: hướng dẫn HS làm bài tập 31 và

bài 32 tr 70 SGK

xOy, khoảng cách từi M tới Ox và Oy bằng nhau

HS: OM có là tia phân giác của góc xOy

HS:một em đọc định lí 2 HS: nêu GT , KL HS:hoạt động theo nhóm HS: đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: các nhóm nhận xét

GT M nằm trong góc xOy

MA Ox; MBOy; MA = MB

KL

 2

O

Xét vuông MOA và vuông MOB 

có: = = 900 (gt)

A

B

MA = MB (gt)

OM chung vuông MOA = vuông MOB

(cạnh huyền – góc nhọn)

(góc tương ứng)

O1  O2

OM là tia phân giác của góc xOy

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc và nắm vững nội dung hai định lí về tính chất tia phân giác của một góc, nhận xét tổng hợp hai định lí đó

- Bài tập về nhà số 34, 35 tr 71 SGK

- Mỗi HS chuẩn bị một miếng bìa cứng có hình dạng một góc để thực hành bài 35 trong tiết sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

?3

?3

?3

21 O

A

B

M x

y

O

A

B

M x

y

Trang 9

Tiết: 56 Bài dạy: LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Củng cố hai định lí (thuận và đảo) về tính chất tia phân giác của một gócvà tập hợp các điểm nằm bên trong góc,

cách đều hai cạnh của góc

- Vận dụng các định lí trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhauvà giải bài tập

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và trình bày chứng minh

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, thước hai lề.Bảng phụ, phấn màu

Học sinh: Làm bài tập đã cho, bìa cúng có dạng một góc,bảng nhóm

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hỏi: Chữa bài tập 42 tr 29 SBT

3 Bài mới:

15’ GV: Nêu bài 33 tr 70 SGK

GV: Vẽ hình lên bảng, gợi ý và

hướng dẫn HS chứng minh

GV: yêu cầu HS chứng minh miệng

câu a

GV: đưa lên bảng phụ lời giải câu a

GV: vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox,

vẽ phân giác Os của góc x’Oy’ và

phân giác Os’ của góc x’Oy

H: Hãy kể tên các cặp góc kề bù

khác trên hình và tính chất các tia

phân giác của chúng

H: Vậy Ot và Os là hai tia như thế

nào? Tương tự với Ot’ à Os’?

H: Nếu M thuộc đường thẳng Ot thì

M có thể ở những vị trí nào?

GV: Yêu cầu HS chứng minh cho

tửng trường hợp

HS: chứng minh câu a HS: làm vào vở

HS: vẽ hình vào vở HS: kể tên cac cặp góc kề bù trên hình vẽ

HS: Tia Ot và Os làm thành một đường thẳng; Ot’ và Os’làm thành một đường thẳng (hoặc hai tia đối nhau)

HS: M O hoặc M thuộc tia Ot hoặc 

M thuộc tia Os

HS: chứng minh cho từng trường hợp HS: trình bày chứng minh

HS: nhận xét

Bài 33 tr 70 SGK:

t’

x y’

3 4

t 2 s

1 0

y x’

s’

a) = =

 1

O

 2

O

2

xOy

= =

 3

O

 4

O

2 '

xOy

mà = + =

 '

tOt

 2

O

 3

O

2 '

 xOy

xOy

= 0

0 90 2

180 

* kề bù với Ot’

 '

xOy

Ox

Os

*y 'Ox ' kề bù với Os

Oy

Os’

* kề bù với Os’

Oy x'

Ox

Ot

b) Nếu M thuộc đường thẳng Ot thì

M có thể trùng O hoặc M thuộc tia

Ot hoặc M thuộc tia Os

- Nếu M O thì khoảng cách từ M đến xx’ và yy’ bằng nhau và cùng bằng 0

- Nếu M thuộc tia Ot là tia phân giác của góc xOy thì M cách đều Ox và

Oy, do đó M cách đều xx’ và yy’

Trang 10

H: Nhận xét gì về tập hợp các điểm

cách đều hai đường thẳng cắt nhau

xx’ và yy’?

GV: nêu bài 34 tr 71 SGK

GV: yêu cầu một HS lên bảng vẽ

hình ghi GT, KL

H: để chứng minh BC = AD ta

chứng minh như thế nào?

GV: yêu cầu HS khác trình bày

miệng câu a

GV: gợi ý HS chứng minh câu b

bằng cách phân tích đi lên

IA = IC; IB = ID

IAB = ICD 

D = ; AB = CD; =

A

 2

C

GV: yêu cầu HS lên bảng trình bày

GV: nhận xét

GV: yêu cầu HS phân tích tìm cách

chứng minh câu c

GV: nhận xét

HS:nêu nhận xét

HS: lên bảng vẽ hình ghi GT, KL HS: vẽ hình vào vở

HS: chứng minh OAD = OCB

HS: trình bày miệng câu a HS: lần lượt trả lời các câu hỏi gợi ý HS: làm vào vở

HS: một em lên bảng trình bày HS: nhận xét

HS: nêu phân tích HS: trình bày chứng minh

HS: nhận xét

c) Neuá M cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’ và M nằm bên trong góc xOy thì M sẽ cách đềy hai tia Ox và

Oy do đó M thuộc tia Ot Neuá M cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’ và M nằm bên trong góc xOy’ hoặc y’Ox’ hoặc góc x’Oy, chứng minh tương tự sẽ có M thuộc Ot’ hoặc Os hoặc Os’ tức là M thuộc đường thẳng

Ot hoặc Ot’

e) Tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’ là hai đường phân giác Ot, Ot’ của hia cặp góc đối đỉnh được tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau đó

Bài 34 tr 71 SGK:

B x

A

1 2

2 1 2 I

C

D y

a) Xét OAD và OCB có:  

OA = OC (gt) O : chung; OA = OD (gt)

OAD = OCB (c.gc)

AD = CB (cạnh tương ứng)

b) OAD = OCB (cmt) 

= (góc tương ứng)

D

B

và 1= ( góc tương ứng)

A

 1

C

mà 1kề bù ; kề bù

A

 1

C

 2

C

=

 2

A

 2

C

Có OA = OC; OB = OD (gt)

OB – OA = OD – OC hay AB =

CD Vậy IAB = ICD (g.c.g) 

IA = IC; IB = ID

c) OAI = OCI (c.c.c)  

= (góc tương ứng)

  1

O

 2

O

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Ôân lại định lí về tính chất hai tia phân giác của một góc, khái niệm tam giác cân, tính chất trung tuyến của tam giác

xOy : A, B Ox

GT C ,D Oy

OA = OC; OB = OD

a) BC = AD

KL b) IA = IC; IB = ID c) O1=

 2

O

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:04

w