1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bộ môn Vật lý 6

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 83,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được hiện tượng và các đặc a2sự sôi - Vận dụng được kiến thức về sự sôi để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến đặc điểm của sự sôi... - Nhắc lại được kiến [r]

Trang 1

20 20

Bài 17:

Tổng kết chương I

- Ôn lại những kiến thức cơ bản về

cơ học đã học trong chương

-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng

- Ôn tập

- Vận dụng -Đàm thoại gợi mở

- Quan sát , so sánh nhận xét

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

-Bảng phụ -1 số dụng cụ trực quan như nhãn ghi khối lượng của kem giặt, kéo cắt tóc…

Bài tập:

Các câu 1 -> 13 và vận dụng, trò chơi ô chữ SGK

21 21

Bài 18:

Sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

-Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết

- Ôn tập

- Vận dụng

- Đàm thoại gợi mở

- Quan sát , so sánh , nhận xét -Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

- 1 quả cầu kim loại và 1 vòng kim loại

- 1 đèn cồn, 1 chậu nước, khăn lau

Bài tập:

C 1 -C 7 SGK 18.1 -> 18.5 SBT

22 22

Bài 19:

Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: Thể tích của một vật lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết

- Ôn tập -Vận dụng

- Đàm thoại gợi mở

- Quan sát , so sánh , nhận xét

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

- 1 bình thuỷ tinh đáy bằng

- 1 ống thuỷ tinh thẳng có thành dầy

- 1 nút cao su có đục lỗ

- 1 chậu thuỷ tinh, nước pha màu

Bài tập:

C1 -> C7 SGK

BT 19.1-> 19.6 SBT

CHƯƠNGII:

NHIỆT HỌC

-Rút ra kết luận về sự co dãn vì nhiệt của các chất rắn,lỏng,khí -Giải thích một số hiện tượng ứng dụng sự nở vì nhiệt trong tự nhiên,đời sống và kỹ thuật

-Mô tả cấu tạo của nhiệt kế thường dùng -Vận dụng sự co dãn vì nhiệt của các chất khác

Trang 2

- phích nước nóng

23 23

Bài 20:

Sự nở vì nhiệt của chất khí

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: Thể tích của một vật khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí.- Biết đọc các biểu bảng để rút

ra những kết luận cần thiết

- Ôn tập

- Vận dụng -Đàm thoại gợi mở

- Quan sát , so sánh , nhận xét

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

- Quả bóng bàn

bị bẹp

- Phích nước nóng

- 1 bình thuỷ tinh đáy bằng

- 1 ống thuỷ tinh thẳng có thành dầy

Bài tập:

C 1 -> C 9 SGK 20.1 -> 20.7 SBT

24 24

Bài 21:

Một số ứng dụng của sự nở

vì nhiệt

- Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này

- Mô tả được cấu tạo hoạt động của băng kép

- Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt

- Mô tả giải thích được các hình vẽ 21.2, 21.3, 21.5

- Thực hành thí nghiệm quan sát ,

so sánh , nhận xét

- Đàm thoại gợi mở

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

-1 băng kép và giá để lắp băng kép

-1 đèn cồn bộ dụng cụ TN về lực xuất hiện

do sự co dãn vì nhiệt

-1 lọ cồn

Bài tập:

- C1 -> C 10

- 21.1 -> 21.6 SBT

nhau để giải thích nguyên tắc hoạt động của nhiết kế

-Biết đo nhiệt độ của một số vật trong cuộc sống hằng ngày,đơn vị

đo nhiệt độ là

0C,0F

-Mô tả thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình làm nóng chảy băng phiến (hoặc một chất kết tinh dễ kiếm)

-Dựa vào bảng số liệu cho sẵn,vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời

Trang 3

25 25

Bài 22:

Nhiệt kế

Nhiệt giai

- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau

- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia

- Thực hành thí nghiệm quan sát , nhận xét

-Đàm thoại gọi mở

- Học sinh làm việc nhóm, cá nhân

- 3 chậu thuỷ tinh, mỗi chậu đựng một ít nước

- 1 ít nước đá -1 phích nước nóng

-1nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, ytế

Bài tập:

C 1 -> C 5 SGK 22.1 -> 22.7 SBT

26 26

Kiểm tra

- Kiểm tra và đánh giá kết quả qua các kiến thức chương I

- Kiểm tra trắc nghiệm khách quan, tự luận

-Đề kiểm tra 2 phương án cho 2 đối tượng

-Đề kiểm tra

27 27

Bài 23:

Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo nhiệt độ

- Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế

- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi này

- Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành TN và viết báo cáo

- Trực quan

- Thực hành , thí nghiệm

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

-1 nhiệt kế y tế -1 nhiệt kế thuỷ ngân

-1 đồng hồ -Bông y tế

-Báo cáo thí nghiệm

gian đun trong quá trình làm nóng chảy băng phiến

-Rút ra kết luận về đặc điểm của nhiệt độ trong thời gian vật (băng phiến) nóng chảy ( Điểm nóng chảy) -Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi (nhiệt độ,gió,mặt thoáng)

-Phát họa thí nghiệm kiểm tra giả thiết chất lỏng lạnh đi khi bay hơi và các chất lỏng khác

Trang 4

28 28

Bài 24:

Sự nóng chảy và đông đặc

- Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy

- Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản

- Bước đầu khai thác bảng ghi kết quả TN, vẽ đường biểu diễn, biết rút ra những kết luận

- Trực quan

- Thực hành thí nghiệm

-Đàm thoại

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

-1 giá đỡ TN -1 kiềng và lưới đốt

-2kẹp vạn năng -1 cốc đốt -1 nhiệt kế tới

1000C -1 ống nghiệm -Băng phiến, nước…

Bài tập:

- C1 -> C5 25.1 -> 25.4 SBT

29 29

Bài 25:

Sự nóng chảy và sự đông đặc ( Tiếp )

- Nhận biết được đông đặc là quá trình ngược của nóng chảy và những đặc điểm của quá trình này

-Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản

- Trực quan

- Thực hành, thí nghiệm

- Đàm thoại gợi mở Học sinh làm việc nhóm, cá nhân

-1 giá đỡ TN -1 kiềng và lưới đốt

-2kẹp vạn năng -1 cốc đốt -1 nhiệt kế tới

1000C -1 ống nghiệm -Băng phiến, nước

Bài tập:

- C1 -> C 5 SGK

- 25.5 -> 25.8 SBT

30 30

Bài 26:

Sự bay hơi và sự ngưng tụ

- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng

Tìm được TD thực tế nội dung trên

- Bước đầu biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố cùng tác động một lúc

- Trực quan

- Thực hành thí nghiệm

- So sánh , phân tích , đàm thoại

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

-1 giá đỡ TN -1kẹp vạn năng -2 đĩa nhôm nhỏ -1 cốc nước -1 đèn cồn

Bài tập:

C 1 -> C 10 SGK

26.1 -> 26.6 SBT

nhau bay hơi nhanh chậm khác nhau,cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự bay hơi nhanh chậm của chất lỏng

-Mô tả thí nghiệm chứng tỏ hơi nước ngưng tụ khi gặp lạnh và nêu một số hiện tượng ngưng tụ trong đời sống tự nhiên (sương, mù,mây,mưa, đá tuyết…)

-Trình bày cách tiến hành thí nghiệm và vẽ đường biểu diễn

Trang 5

được TN kiểm chứng tác động của nhiệt độ, gió và mặt thoáng lên tốc độ bay hơi

31 31

Bài 27:

Sự bay hơi và sự ngưng tụ ( Tiếp )

- Nhận biết được ngưng tụ là quá trình ngược lại của bay hơi Tìm được TD thực tế về hiện tượng ngưng tụ

- Biết cách tiến hành TN kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ

- Thực hiện được TN trong bài và rút ra được kết luận

- sử dụng đúng thuật ngữ: Dự đoán,

TN, kiểm tra dự đoán, đố chứng, chuyển từ thể….sang thể…

-Học sinh tự làm thí nghiệm, quan sát, so sánh

- Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

-2 cốc thuỷ tinh giống nhau

-Nước có pha màu

-Nước đá nhỏ -Nhiệt kế -Khăn lau

Bài tập:

C 1-> C 8 SGK BT: 27.3 -> 27.7

32 32

Bài 28:

Sự sôi

- Mô tả được hiện tượng sôi và kể được các đặc điểm của sự sôi

-Biết cách tiến hành TN, theo dõi

TN và khai thác các số liệu thu thập được từ TN

-Diễn giảng

- Đàm thoại gợi mở

-Suy luận

- Thực nghiệm

- Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân

-1 giá đỡ TN -1kẹp vạn năng -1 kiềng và lưới kim loại, cốc đốt , đèn cồn, nhiệt kế tới 1000 C

Bài tập:

Bảng 28.1 trang

86 Bài 29.1 -> 29.3

nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình đun sôi nước

-Phân biệt sự sôi và sự bay hơi của nước :sự bay hơi xảy ra trên bề mặt thoáng ở nhiệt độ bất kỳ ,còn sự sôi là sự bay hơi ngay trong lòng nước ở

1000C -Biết các chất lỏng khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau

Trang 6

33 33

Bài 29:

Sự sôi

( tiếp

- Nhận biết được hiện tượng và các đặc a2sự sôi

- Vận dụng được kiến thức về sự sôi để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến đặc điểm của sự sôi

- Thí nghiệm , thực hành

- Đàm thoại gợi mở

- Học sinh làm việc nhóm, cá nhân

-Quan sát, mô tả, nhận xét

-1 giá đỡ TN -1kẹp vạn năng -1 kiềng và lưới KL

-1 cốc đốt -1 đèn cồn

1 nhiệt kế tới

1000 C

Bài tập:

C1 -> C9 SGK

BT 29 1 -> 29.5 SBT

34 34

Bài 30:

Tổng kết chươngII

- Nhắc lại được kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nở vì nhiệt và sự chuyển thể của các chất

- Vận dụng được một cách tổng hợp những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng có liên quan

- Đàm thoại gợi mở

-Học sinh làm việc nhóm , cá nhân

-Bảng phụ ghi các câu hỏi trắc nghiệm và điền khuyết

-Bảng ô chữ hình 30.4

-Bài tập:Các câu hỏi ôn tập SGK

3

4

35 35

Thi học kỳ II

-Kiểm tra và đánh giá kết quả qua các kiến thức chương II -Kiểm nghiệm tra trắc khách

quan, tự luận

-Đề kiểm tra -Đề kiểm tra

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:26

w