CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I.Muïc tieâu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.. - Hiểu nội d[r]
Trang 1Th ứ hai, ngày 19 tháng 09 năm 2011
Tiết 1: THỂ DỤC Tiết 2: GDNGLL Tiết 3
Toán
NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (CÓ NHỚ).
I.Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
- Vận dụng giải toán có một phép nhân
II.ĐDDH:
-GV: SGK
-HS: SGK, xem bài trước ở nhà , b
III.Các hoạt động dạy- học:
1/Bài cũ:
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học
11 x 4; 23 x 3; 24 x 2
b/Hd hs thực hiện phép nhân 26 x 3:
-GV ghi phép nhân: 26 x 3 = ?
+Muốn có kq của phép nhân ta làm sao?
-Cho hs đặt tính rồi tính rồi nêu cách làm
@Lưu ý: viết số 3 thẳng cột với số 6, dấu
nhân ở giữa 2 dòng.
+viết TS này dưới TS kia, viết dấu nhân rồi kẻ gạch ngang; tính từ trái sang phải
26
x 3 78 -Vài hs nêu cách làm
c/ Hd hs thực hiện phép nhân 54 x 6:
-tương tự
- d/Thực hành:
-Bài 1: Cho hs đọc yc, cả lớp làm vào sgk, 3
hs làm bảng lớp, cả lớp nhận xét rồi chữa
bài
+hs nêu cách làm
-Cột 1: Làm bảng lớp
-Cột 2: làm bảng con
-Cột 4: làm vở nháp
-Bài 2: Cho hs đọc yc, gv hd, gợi ý theo pp
phân tích; 2 em thi đua làm bài ở bảng, cả
lớp nhận xét rồi chữa bài
Bài giải Số mét 2 cuộn vải dài là:
35 x 2 = 70 (m) Đáp số
-Bài 3: Hs đọc yc, cả lớp đọc thầm theo 2 hs
lên bảng làm, cả lớp làm nháp rồi chữa bài
+Muốn tìm SBC ta làm sao?
-Hs làm bảng lớp
Trang 23/Củng cố-dặn dò:
-GV nhấn mạnh cách nhân số có 2 chữ số với
số có 1 chữ số (có nhớ)
- -Nhận xét tiết học, khen hs học tốt
Ti ết 4
Đạo đức
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (T.1).
I.Mục tiêu:
- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tực làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
* K ĩ năng sống : - Kĩ năng tưduy phê phán ( biết phê phán đánh giá những thái độ,
việc làm thể hiện sự ỷ lại, khơng chịu làm lấy việc của mình )
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức
tự làm lấy việc của mình
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy cơng việc của bản thân
II.Tài liệu và phương tiện:
-GV: KHBH, VBT,
-HS: VBT
III.Các hoạt động dạy học:
1/Khởi động:
2/GTB: nêu mt tiết học
-Cả lớp hát
a/HĐ1: Xử lí tình huống.
-MT: Hs biết được 1 số biểu hiện cụ thể của
việc tự làm lấy công việc của mình
-CTH:
B1: Gv nêu tình huống: BT 1/VBT/9
B2: Hs nêu các cách giải quyết.
B3: Cả lớp nhận xét lựa chọn cách giải quyết
đúng
B4: KL: Trong c/s, ai cũng có công việc của
mình và mọi người cần phải tự làm lấy việc
của mình.
-Đại cần tự làm bài mà ko nên chép bài bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
b/HĐ2: Thảo luận nhóm 6 ( KNS )
-MT: Hs hiểu được thế nào là tự làm lấy
công việc của mình và tại sao cần phải tự
làm lấy
-CTH:
Trang 3B1: Gv chia nhóm 6, giao n/vụ, nhóm trưởng
bầu thư ký, đ/khiển các bạn thảo luận theo
nd BT 2/VBT/9
B2: Thảo luận nhóm.
B3: Các nhóm trình bày kq Cả lớp nhận xét.
B4: KL
a/ cố gắng – bản thân – dựa dẫm b/ tiến bộ – làm phiền
c/HĐ3: Xử lí tình huống ( KNS )
-MT: Hs có kĩ năng giải quyết tình huống
liên quan đến việc tự làm lấy công việc của
mình
-CTH:
B1: Chia nhóm 2, hs thảo luận BT3/VBT/10.
B2: Các nhóm trình bày kq
B3: Cả lớp nhận xét Bình chọn bạn xử lý
hay
B3: KL.
-Đề nghị của Dũng là sai – Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
HD thực hành:
-Dặn hs tự làm lấy công việc của mình hàng
ngày ở nhà cũng như ở trường
-Sưu tầm gương về việc tự làm lấy công việc
của mình
Th ứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Ti ết 1
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II.ĐDDH:
GV: SGK,
HS: bảng con, phấn
III.CHĐD – H:
2.Bài mới:
-GTB: gv nêu mục tiêu tiết học.
Bài 1: Cho hs làm bảng lớp. -Hs nêu cách làm
Trang 4Tiết 2: Âm nhạc Tiết 3
Tự nhiên xã hội.
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I MỤC TIÊU : Sau bài học, hs biết:
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim (HS khá, giỏi)
* K ĩ năng sống : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin : Phân tích và xử lí thơng tin về
bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em
- Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc để phịng bệnh thấp tim
II.ĐDDH:
-GV: các hình trong sgk/20, 21
-HS: sgk, xem bài trước ở nhà
III.CHĐD-H:
1.Bài cũ:
-Nếu làm việc quá sức sẽ có hại gì cho
tim?
-Để bảo vệ tim mạch, ta phải làm gì?
2.GTB: GV nêu mục tiêu tiết học.
-… tim bị mệt và có hại cho SK
-… tập TDTT, hoc tập và vui chơi vừa sức, sống vui vẻ, ăn uống đủ chất, ko uống rượu, hút thuốc; tránh xúc động hay tức giận
*HĐ 1: Động não (3’) ( KNS )
-MT: Kể được tên 1 số bệnh về tim
mạch
-CTH:
Bài 2: Cho hs làm bảng con (a,b). -Hs nêu cách làm
Bài 3: Hs đọc đề, gv tt, gợi ý cách giải; 1 hs
lên bảng làm, cả lớp làm vào vở sau đó
chữa bài
Bài giải Số giờ 6 ngày có tất cả là:
24 x 6 = 144 (giờ)
ĐS
Bài 4: Hs thực hành quay kim đồng hồ.
Bài 5: Cho hs thảo luận nhóm 4, mời 2
nhóm lên thi đua, nhóm nào nối các phép
tính đúng, nhanh thì thắng
-Hs thi đua làm bài
3.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học GV nhấn mạnh cách
nhân các số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
-Bài sau: Bảng chia
Trang 5B1: GV yc hs kể tên 1 vài bệnh tim
mạch mà các em biết
B2: Vài hs kể bệnh tim mạch.
B3: GVKL
+… thấp tim, cao huyết áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,…
*HĐ 2: Đóng vai (7’) ( KNS )
-MT: Nêu được sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ
em
-CTH:
B1: Yc hs q/s h.1, 2, 3 sgk/20 và đọc
các mẫu đối thoại
B2: Chia nhóm 6, tự bầu NT và TK, NT
điều khiển các bạn thảo luận 3 câu hỏi
trong sgk
B3: Các nhóm đóng vai theo hình 1, 2,
3
B4: Cả lớp nhận xét.
B5: GVKL
+… bệnh thấp tim +… bệnh này để lại những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
+… do viêm họng, viêm Apiđan kéo dài, viêm thấp khớp cấp ko được chữa trị kịp thời
*HĐ 3: Thảo luận nhóm (5’) ( KNS )
-MT: Kể ra được 1 số cách đề phòng
bệnh thấp tim Có ý thức đề phòng
bệnh thấp tim
-CTH:
B1: Yc hs q/s h.1, 2, 3 sgk/20 và đọc
các mẫu đối thoại
B2: Chia nhóm 2, các bạn q/s h.4, 5,
6/21 nói với nhau ý nghĩa của các việc
làm để đề phòng bệnh thấp tim
B3: Vài hs trình bày Cả lớp nhận xét.
B4: GVKL
H4: súc miệng bằng nước muối trước
khi đi ngủ để đề phòng bệnh viêm họng
H5: giữ ấm cơ thể để đề phòng bệnh
cảm lạnh, viêm khớp cấp tính
H6: Ăn uống đầy đủ chất dd để có sức
đề kháng phòng chống bệnh tật
3.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học Thực hành các điều
đã học
-Bài sau: HĐ bài tiết nước tiểu
Trang 6Tiết 4+5
Tập đọc – Kể chuyện
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I MỤC TIÊU :
A.Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sữa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Học sinh khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
* K ĩ năng sống : - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
II.ĐDDH:
-GV: tranh minh họa trong sgk
-HS: đọc bài trước ở nhà
III.CHĐD – H:
Tập đọc
A.Bài cũ:
B.Dạy bài mới:
-3 hs đọc bài Ông ngoại và trả lời câu hỏi
1/GTB: Hôm nay chúng ta chuyển sang
chủ điểm mới “Tới trường” Những bài học
trong chủ điểm này nói về hs và nhà trường
Truyện đọc mở đầu chủ điểm là “NLDC”
Các em hãy đọc truyện và cùng tìm hiểu
xem người ntn là dũng cảm
2/Luyện đọc:
a/GV đọc toàn bài.
b/Hd hs luyện đọc:
-Hd hs luyện đọc câu khó, dài, giải nghĩa từ
-Đọc từng câu, phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc
-Cả lớp ĐT đoạn 4
c/THB:
+Câu 1?
Ý 1: Đánh trận giả ở trong vườn trường
-Đọc thầm Đ1 a/TC tập lính ở sân trường b/TC bắt rượt ở ngay lớp học c/TC đánh trận giả ở trong vườn trường
Trang 7+Câu 2?
+Câu 3?
Ý 2: Hậu quả của TC đánh trận giả
-Đọc thầm Đ2
a/Vì chú sợ làm hỏng hàng rào b/Vì chú sợ mọi người phát hiện c/Vì chú ko dũng cảm
+… hàng rào đổ, các bạn đè lên luống hoa hoa 10 giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
+Câu 4?
+Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe
thầy giáo hỏi?
Ý 3: Chú lính nhỏ chuẩn bị nhận lỗi
-Đọc thầm Đ3
a/Mong hs dũng cảm nhận lỗi b/Mong hs xin lỗi thầy
c/Mong hs mạnh dạng a.Vì chú sợ hãi; chú đang suy nghĩ rất căng thẳng là nhận lỗi hay ko nhận lỗi
b.Vì chú quyết định nhận lỗi
c.Cả 2 ý trên
+Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh
“Về thôi của viên tướng?
+Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ? ( lồng ghép nội
dung tích hợp bảo vệ môi trường)
+Câu 5?
Ý 4: Người dũng cảm là chú lính nhỏ.
+Các em có khi nào dám nhận lỗi và sửa lỗi
như bạn nhỏ trong bài ko? ( KNS )
-GV ghi nd lên bảng
-Đọc thầm Đ.4:
+… Chú lính nhỏ nói: Như vậy là hèn, rồi quả quyết đi về phía vườn trường
+… Cả đội sững lại nhìn chú lính nhỏ rồi bước nhanh theo chú như bước theo 1 người chỉ huy dũng cảm a/Chú lính nhỏ
b/Các bạn nhỏ c/Cả hai ý trên
4/Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm đ4, hd hs đọc
-Hs thi đọc đ4 theo phân vai -1 hs đọc cả bài
-Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện.
1/Nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh
hoạ, dựa vào trí nhớ, tập kể lại câu
chuyện
2/Hd hs kc theo tranh:
-Cho hs q/s tranh 1 hs kể mẫu đoạn 1
-Gv nhận xét nhắc cả lớp chú ý kể ngắn
-Đọc yc BT
-Từng cặp hs dựa vào tranh tập kể với nhau
-4 hs nối tiếp nhau kể 4 tranh
Trang 8gọn, sáng tạo Nếu hs lúng túng, gv đặt
câu hỏi gợi ý:
T1: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ có thái độ ra sao?
T2: Cả tốp vượt rào bằng cách nào? Chú
lính nhỏ vượt rào bằng cách nào? Kq ra
sao?
T3: Thầy giáo nói gì với hs? Thầy mong
điều gì ở các bạn?
T4: Viên tướng ra lệnh ntn? Chú lính nhỏ
phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúc thế
nào?
-1 kể toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp nhận xét:
+ND: Kể có đủ ý, đúng trình tự ko? +DĐ: Nói thành câu chưa? Dùng từ
có phù hợp ko? Đã biết kể bằng lời của mình chưa?
+CTH: Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên ko? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ chưa?
*Củng cố – dặn dò: ( KNS )
-Gv hỏi: Câu chuyện này nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học Về tập kể chuyện và
kể cho người thân nghe
+ khi phạm lỗi phải dám nhận lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
Th ứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011
Ti ết 1
Chính tả
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I MỤC TIÊU :
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/2b
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II.ĐDDH:
-GV: SGK, bảng phụ kẻ BT3
-HS: VBT, b, phấn
III.Các hoạt động dạy-học:
A.Mở đầu:
B.Dạy bài mới:
1/GTB: Nêu mđyc tiết dạy.
2/Hd hs viết chính tả:
-Hs: loay hoay, gió xoáy, giúp đỡ, dễ dàng
-Vài hs đọc TL 19 tên chữ đã học
a/Hd hs chuẩn bị:
-Đọc bài
+Đoạn này kể chuyện gì?
+Đoạn văn có mấy câu?
+Những đoạn chữ nào trong bài phải
-2 hs đọc +… Lớp học tan Chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào, nhưng viên tướng ko nghe Chú nói: “Nhưng như vậy
Trang 9viết hoa?
+Lời nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì?
là hèn.” Và quyết định đi về phía vườn trường Các bạn ngạc nhiên, bước nhanh theo chú
-b: quả quyết, vườn trường, viên tướng, sững lại lại, khoát tay,…
b/GV đọc cho hs viết bài
c/Chấm chữa bài
-Hs viết
3/Hd hs làm BT:
- BT 2b :-Hs đọc yc rồi làm vào
VBT
-3 hs lên bảng trình bày Cả lớp nhận
xét rồi chữa bài
- BT 3 :-Hs đọc yc rồi làm vào VBT.
-nhiều hs lên bảng trình bày Cả lớp
nhận xét rồi chữa bài Cho hs đọc và
học thuộc
-bông sen, lá chen đá, lá chen hoa (Eng éc: mô phỏng tiếng lợn kêu.)
-n (en-nờ); ng (en giê); ngh (en giê hát);
nh (en hát); o (o); ô (ô); ơ (ơ); p (pê); Ph (pê hát)
4/Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi
nhớ Ch.bị: Chơi chuyền
Tiết 2
Tập đọc
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I.Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐDDH:
-GV: tranh minh hoạ SGK
-HS: SGK, đọc bài trước ở nhà
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Người mẹ.
B.Dạy bài mới:
-4 hs kể lại câu chuyện Người lính dũng cảm và trả lời câu hỏi
1/GTB: Hôm nay, truyện vui
CHCCV sẽ cho các em biết dấu
chấm nói riêng và các dấu câu nói
chung đóng vai trò quan trọng ntn
Trang 10Đặc biệt, truyện còn giúp các em
biết tổ chứa một cuộc họp
2/Luyện đọc:
a/Đọc bài văn
b/Hd hs đọc + giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu + phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp + GNT
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-ĐT cả bài
3/THB:
+Câu 1?
-Đọc thầm đ.1:
+… bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này
ko biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc
+Câu 2?
-Đọc thầm các đoạn còn lại:
+… Giao cho anh Dấu Chấm yc Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
+Câu 3?
GV chia nhóm 6, tự bầu NT và TK,
NT điều khiển các bạn thảo luận câu
hỏi số 3 trong sgk/45
Đại diện nhóm b/c kq Cả lớp nhận
xét
GVKL
GV ghi nd bài thơ
-Đọc thầm bài văn:
a/Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp
đỡ bạn Hoàng
b/Hoàng hoàn toàn … lấm tấm mồ hôi c/Tất cả là do Hoàng … cậu ta chấm chỗ
ấy
d/Từ nay mỗi khi Hoàng định chấm câu,
Hoàng phải đọc câu văn lại lần nữa
e/Anh Dấu Chấm cần yc H đọc lại câu văn
lần nữa trước khi Hoàng định chấm câu
4/Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm bài văn -Đọc theo hd
-4 hs đọc bài theo vai
-2 nhóm thi đọc theo phân vai
-1 hs thi đọc cả bài
-Cả lớp n/xét, bình chọn bạn thắng cuộc
5/Củng cố-dặn dò:
-N/xét tiết học GV nhấn mạnh vài
trò của dấu chấm Về đọc lại bài và
chuẩn bị cho tiết Tập làm văn
Tiết 3: Mĩ thuật
Ti ết 4
Toán
BẢNG CHIA 6 I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
Trang 11- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có 1 phép chia 6).
II/ Chuẩn bị:
* GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng chia 6
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Luyện tập
3.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa
Hs đọc bảng nhân 6
* Hđ 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia
6.
- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng
và hỏi: Vậy 6 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 6 được
lấy 1 lần bằng 6”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu
tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu Hs
đọc phép lại phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và
yêu cầu Hs đọc phép nhân này
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài
toán “ Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm
bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 12 : 6 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 12 : 6 = 2
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia
6 Hs tự học thuộc bảng chia 6
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
-Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 6 lấy một lần được 6
-Phép tính: 6 x 1 = 6
-Có 1 tấm bìa
-Phép tính: 6 : 6 = 1
-Hs đọc phép chia
-Có 12 chấm tròn
-Có 2 tấm bìa
-Phép tính : 12 : 6 = 2 -Bằng 2
-Hs đọc lại
-Hs tìm các phép chia
-Hs đọc bảng chia 6 và học thuộc lòng
-Hs thi đua học thuộc lòng
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2 PP: Luyện tập, thực hành, thảo