Một hộp kín bên trong có bóng đèn và pin ánh sáng Biết làm thí nghiệm để xác định đợc đờng truyền của ánh sáng.. - Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đờng thẳng t
Trang 1I Đặc điểm tình hình
1 Đối với giáo viên
* Thuận lợi:
Trờng có nhiều giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy do vậy tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học hỏi kinh nghiệm
Các giáo viên trong tổ đều tốt nhiệt tình có ý thức học hỏi đối với chơng trình SGK mới, tạo cho tôi tự tin trong giảng dạy
Bản thân đợc đào tạo theo chuyên ngành đây cũng là điều kiện tốt để tôi nâng cao tay nghề và đúc rút kinh nghiệm giảng dạy bộ môn
* Khó khăn:
- Đây là năm thứ bảy thực hiện SGK mới môn Vật lý lớp 7
- Đồ dùng dạy học không đầy đủ và đã bị h hỏng nhiều Đặc biệt phần điện học
-ý thức và phong trào học tập của học sinh cha tích cực, cha tự giác
2 Đối với học sinh
* Thuận lợi:
- Các em đợc quan tâm chu đáo của các nhà giáo dục đặc biệt là của nhà trờng
- Các em đợc trang bị đầy đủ SGK, sách bài tập
- Một số em có ý thức học tập tốt
* Khó khăn
- Nhiều em ý thức học tập cha cao, tự học còn yếu, cha có ý thức, tinh thần trong học tập
- Gia đình các em hầu hết là nông dân, là công giáo nên phần lớn phụ huynh cha quan tâm chu đáo tới việc học tập của các em
- Đa số các em không có tài liệu tham khảo
II Yêu cầu bộ môn
1, Đối với giáo viên
- Phải có đầy đủ tài liệu phục vụ cho giảng dạy đồng thời có đủ tài liệu tham khảo cho bộ môn
- Nội dung môn Vật lý 7 là trên cơ sở bài học hình thành cho các em những thí nghiệm trực quan từ đó các em rút
ra đợc kết luận và ứng dụng đợc trong thực tế cuộc sống
2, Đối với học sinh
- Phải có ý thức tự giác, chủ động, thờng xuyên học tập và rèn luyện
III Biện pháp để nâng cao chất lợng:
1, Đối với giáo viên
- Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế chuyên môn, kỷ luật của nhà trờng
- Tạo không khí thân thiện thoải mái trong giờ học
- Chủ động sáng tạo trong việc sử dụng đồ dùng dạy học và tự làm đồ dùng dạy học (ở phòng thực hành không có hoặc bị hỏng) để phục vụ tiết dạy Vì đặc thù của bộ môn không có đồ dùng dạy học, học sinh sẽ hiểu bài không sâu
- ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong dạy học
- Tham khảo thêm các tài liệu, các sách tham khảo để vận dụng vào bài giảng cho học sinh hiểu vấn đề sâu sắc hơn
- Đảm bảo đúng chế độ cho điểm, chấm trả bài đúng thời hạn
2, Đối với học sinh
- Có đầy đủ SGK, vở ghi
Trang 2- Đảm bảo thời gian học ở nhà, ở lớp
-Thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
- Giữ gìn trật tự khi nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Có thêm các loại sách tham khảo phục vụ cho học tập
IV- Các đợt khảo sát trong năm
1 Khảo sát chất lợng đầu năm:
Khối
2 Khảo sát chất lợng giữa kì I:
Khối
3 Khảo sát chất lợng cuối kì I:
Khối
4 Khảo sát chất lợng giữa kì II:
Trang 3TT Lớp Sĩ số
Khối
5 Khảo sát chất lợng cuối kì II:
Khối
V Đăng kí chỉ tiêu thi đua:
1 Kế hoạch giảng dạy bộ môn:
Khối
2 Các danh hiệu thi đua cá nhân:
- Giáo viên giỏi cấp trờng.
vI kế hoạch cụ thể nội dung từng bài dạy Học kỳ I
Tuần Tiết Tên bài Chuẩn kiến thức Chuẩn kỷ năng Thái độ Đồ dùng dạy học
Trang 41 1 Nhận biết a/
s Nguồn sáng vật sáng
Bằng thí nghiệm HS nhận thấy : Muốn nhận biết đợc ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta ; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt đợc nguồn sáng
và vật sáng Nêu đợc thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra
điều kiện nhận biết
ánh sáng và vật sáng
Biết nghiêm túc quan sát hiện tợng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm
đợc
Một hộp kín bên trong có bóng đèn
và pin
ánh sáng Biết làm thí nghiệm để xác định đợc đờng truyền của ánh
sáng
- Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác
định đờng thẳng trong thực tế
- Nhận biết đợc đặc điểm của
ba loại chùm ánh sáng
- Bớc đầu biết tìm ra
định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện t-ợng về ánh sáng
Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
+ 1 ống nhựa cong , 1 ống nhựa thẳng + 1 nguồn sáng dùng pin + 3 màn chắn có đục lỗ nh nhau
+ 3 đinh ghim
L truyền thẳng của a/
s
- Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một
số hiện tợng trong thực tế và hiểu đợc một số ứng dụng của
định luật truyền thẳng ánh sán
+ 1 đèn pin + 1 quả pin + 1 vật cản bằng bìa dày
+ 1 màn chắn + 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực
xạ a/s
- Tiến hành đợc thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia sáng phản xạ trên gơng phẳng
- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ
- Phát biểu đợc định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hớng
đờng truyền ánh sáng theo mong muốn
- Biết làm thí nghiệm , biết đo góc , quan sát hớng truyền ánh sáng Từ
đó rút ra qui luật phản xạ ánh sáng
+ 1 gơng phẳng có giá đỡ
+ 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ
để tại ra tia sáng + 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng
+ 1 thớc đo độ
vật tạo bởi - Nêu đợc tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng - Làm thí nghiệm : Tạo ra đợc ảnh của Rèn luyện thái độ 1 gơng phẳng có giá đỡ
Trang 5g/ phẳng - Vẽ đợc ảnh của một vật đặt
trớc gơng phẳng vật qua gơng phẳng và xác định đợc vị trí
của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gơng phẳng
nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tợng nhìn thấy
mà không cầm thấy
đ-ợc ( Hiện ợng trừu t-ợng )
1 tấm kính trong
có giá đỡ
2 quả pin tiểu 1 tờ giấy
vẽ và q/sát
ảnh của một vật tạo bởi gơng
- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trớc
g-ơng phẳng
- Xác định đợc vùng nhìn thấy của gơng phẳng
- Tập quan sát đợc vùng nhìn thấy của gơng ở mọi vị trí
- Biết nghiên cứu tài liệu
- Bố trí thí nghiệm , quan sát thí nghiệm
để rút ra kết luận
Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh thần phối hợp nhóm trong làm thực hành
+ 1 gơng phẳng có giá đỡ
+ 1 cái bút chì , 1 thớc đo góc, 1
th-ớc thẳng
lồi - Nêu đợc tính chất ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lồi
- Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng
có cùng kích thớc
- Giải thích đợc các ứng dụng của gơng cầu lồi
- Làm thí nghiệm
để xác định đợc tính chất ảnh của vật qua gơng cầu lồi
- Biết vận dụng đợc các phơng
án thí nghiệm đã
làm , tìm ra phơng án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gơng cầu lồi
+ 1 gơng cầu lồi, 1 gơng phẳng có cùng kích thớc + 1 quả pin tiểu
lõm - Nhận biết đợc ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm
- Nêu đợc tính chất của ảnh
ảo tạo bởi gơng cầu lõm
- Nêu đợc tác dụng của gơng cầu lõm trong cuộc sống và kỹ th
- Bố trí đợc thí nghiệm để quan sát
ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
- Quan sát đợc tia sáng đi qua gơng cầu lõ
- Biết vận dụng đợc các phơng
án thí nghiệm đã
làm, tìm ra phơng án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gơng cầu lõm
1 gơng cầu lõm và
1 gơng phẳng có cùng kích thớc
1 quả pin tiểu 1 màn chắn có giá
đỡ
1 chắn sáng 2 khe
1 nguồn sáng dùng pin ( Trong hộp thí nghiệm )
+ Giá lắp pin ,
Trang 6bảng đa chức năng
tập Cùng ôn lại , củng cố lại nhữngkiến thức cơ bản liên quan đến
sự nhìn thấy vật sáng , sự truyền ánh sáng , sự phản xạ
ánh sáng , tính chất ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng ,
g-ơng cầu lồi , gg-ơng cầu lõm Xác định vùng nhìn thấy của
g-ơng phẳng So sánh với vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
và vùng quan sát đợc trong gơng phẳng
Học sinh có
ý thức học tập tốt môn vật lý
10 10 Kiểm tra
chơng I - Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS trong chơng Quang học
Để từ đó có thể uốn nắn , bổ sung những sai sót
- Rèn luyện kỹ năng
vẽ ảnh của vật qua
g-ơng phẳng , kỹ năng giải thích các hiện t-ợng quang học
- Giáo dục tính cần cù chịu khó , phong cách làm việc độc lập nghiêm túc
2 đề chẳn lẻ + đáp
án
11 11 Nguồn âm - Nêu đợc đặc điểm chung
của các nguồn âm
- Nhận biết đợc một số nguồn
âm thờng gặp trong đời sống
Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra
đặc điểm của nguồn
âm là dao động
Yêu thích môn học 1 sợi dây cao su mảnh
1 dùi trống và trống
1 âm thoa và búa cao su
1 tờ giấy
1 mẩu lá chuối
12 12 Độ cao của
âm - Nêu đợc mối liên hệ giữa độcao và và tần số của âm
- Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so sánh 2
âm
- Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì
- Làm thí nghiệm
để thấy đợc mối quan
hệ giữa tần số dao
động và độ cao của
âm
Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thựctế
1 sợi dây cao su mảnh buộc căng trên giá đỡ 1giá thí nghiệm
1 con lắc đơn dài
20 cm
1 con lắc đơn dài
40 cm
1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh , 1 môtơ 3V một chiều
1 miếng phim nhựa, một lá thép
13 13 Độ to của - Nêu đợc mối liên hệ giữa - Qua thí nghiệm Nghiêm túc + 1 đàn ghi ta + 1
Trang 7âm biên độ dao động và độ to của
âm
- So sánh đợc âm to , âm nhỏ
rút ra đợc : + Khái niệm biên độ dao động
+ Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ
trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
trống , dùi , 1 giá thí nghiệm , 1 con lắc ( bóng )
+ 1 lá thép
truyền âm - Kể tên đợc một số môi tr-ờng truyền âm và không truyền
đợc âm
- Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trờng khác nhau : Rắn, lỏng, khí
- Làm thí nghiệm
để chứng minh âm truyền qua các môi trờng nào?
- Tìm ra phơng án thí nghiệm để chứng minh đợc càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ và âm càng nhỏ
Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
+ 2 trống + 2 quả bóng bàn + 1 nguồn phát âm dùng vi mạch kèm pin ( Đồng hồ báo thức)
+ 1 bình nớc có thể cho lọt đồng
hồ báo thức
15 15 Phản xạ âm
tiếng vang - Mô tả và giải thích đợc một số hiện tợng liên quan đến
tiếng vang
- Nhận biết đợc một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ
âm kém
- Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
- Rèn khả năng t duy
từ các hiện tợng thực
tế , từ các thí nghiệm
Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
+ 1 giá đỡ, 1 tấm gơng, 1 nguồn phát âm + 1 bình nớc
nhiểm tiếng ồn
- Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
- Nêu đợc và giải thích đợc một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- Kể tên một ssố vật liệu cách
âm
- Rèn kỹ năng đề xuất phơng án chống
ô nhiễm tiếng ồn
Giáo dục HS
ý thức vận dụng các biện pháp chống ô nhiễm tiếng
ồn vào thực
tế cuộc sống Từ đó thêm yêu thích môn học
Tranh vẽ phóng to hình 15.1 , 15.2 , 15,3
Bảng phụ cho bài tập 14.1 và câu C3
SGK
17 17 ôn tập tổng
kết - Ôn lại một số kiến thức về âm thanh Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm
thanh vào cuộc sống
Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào
Bảng phụ
Trang 8thực tế
18 18 Kiểm tra
HKI Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS trong học kỳ I Từ đó
phát hiện những sai sót đẻ kịp thời uốn nắn, bổ sung
- Kiểm tra kỹ năng
vẽ đờng đi của tia sáng qua gơng phẳng, kỹ năng vẽ
ảnh của vật qua gơng phẳng, kỹ năng giải thích các hiện tợng quang học, âm học
- Giáo dục tính cần cù chịu khó , phong cách làm việc độc lập nghiêm túc
điện do cọ xát
- Mô tả đợc một hiện tợng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Giải thích đợc một số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế ( chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện )
- Có kỹ năng làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
Yêu thích môn học , ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quanh
+ Một thớc nhựa ,
1 thanh thuỷ tinh ,
1 mảnh nilon, 1 quả cầu nhựa treo trên giá , 1 mảnh lông thú hoặc len ,
1 mảnh dạ , 1 mảnh lụa , giấy vụn
1 mảnh tôn , 1 mảnh nhựa, 1 bút thử
điện
20 20 Hai loại
điện tích - Biết có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm,
hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử gồm : Hạt nhân mang điện tích dơng và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về
điện
- Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dơng thiếu êlectrôn
Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát Trung thực, hợp tác
trong hoạt
động nhóm
+ Hai mảnh nilon, Kẹp nhựa ( Hình 18.1) + 1 mảnh len , 1 thanh thuỷ mảnh lụa, 1 tinh hữu cơ
+ Hai đũa nhựa có lỗ
ở giữa , 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa
– nguồn
điện
- Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng
điện ( Bóng đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng , quạt điện quay ) và nêu đợc dòng điện
là dòng các điện tích dịch
Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện Trung thực, kiên trì , hợp
tác trong hoạt động nhóm
Có ý thức
+ 1 số loại pin , 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 mảnh len ,
1 bút thử điện thông mạch , 1 bóng đèn có đế , 5
Trang 9chuyển có hớng
- Nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng
điện và nhận biết các nguồn
điện thờng dùng với 2 cực của chúng ( cực dơng và cực âm của pin hay ắc qui )
- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin , bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động , đèn sáng
thực hiện an toàn khi sử dụng điện
dây dẫn
22 22 Chất dẫn
điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại
- Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện
đi qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua
- Kể tên đợc một số vật dẫn
điện ( hoặc vật liệu dẫn điện), vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện) thờng dùng
- Biết đợc dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự dođịch chuyển có hớng
- Mắc mạch điện đơn giản
- Làm thí nghiệm xác định vật dẫn
điện, vật cách điện
Có thói quen
sử dụng điện
an toàn
+ 1 bóng đèn có phích cắm ( Bóng thắp sáng trong gia đình)
+ 2 pin, 1 bóng
đèn pin nhỏ, 1 khoá, 5 dây dẫn + 1 dây đồng, 1
đoạn dây thép, 1
đoạn vỏ nhựa dây
điện, 1 ruột bút chì
23 23 Sơ đồ mạch
điện- chiều dòng điện
- HS biết vẽ đúng sơ đồ của mạch điện thực ( Hoặc ảnh vẽ,
ảnh chụp của mạch điện thực) loại đơn giản
- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã
cho
- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ
đồ mạch điện cũng nh chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
- Mắc mạch điện đơn giản - Có thói quen sử
dụng bộ phận điều khiển mạch
điện đồng thời là bộ phận an toàn
điện
- Rèn khả
năng t duy mềm dẻo và linh hoạt
1 pin, 1 bóng đèn,
1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 đèn pin ống tròn
24 24 t/ d nhiệt, t/
d phát sáng của dòng
điện
- Nêu đợc dòng điện đi qua vật dẫn thông thờng đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
- Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản - Trung thựchợp tác
trong hoạt
động nhóm
2 pin, giá lắp + 1 bóng đèn pin ,
1 công tắc, 5 dây nối + 1 bút thử
điện thông mạch ,
Trang 10- Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với
ba loại bóng đèn : bóng đèn pin ( đèn dây tóc ), bóng đèn bút thử điện, bóng đèn đi ốt phát quang ( đèn LED)
1 đèn điốt phát quang
25 25 t/d từ, t/d
hóa học, t/d sinh lý của dòng điện
- Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng
điện
- Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện
- Nêu đợc các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể ngời
- Ham hiểu biết , có ý thức sử dụng
điện an toàn
1 nam châm điện,
2 pin, 1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 kim nam châm đặt trên
1 mũi nhọn
26 26 ôn tập, bài
tập Ôn tập một số kiến thức về điệnhọc: Sự nhiễm điện do cọ xát,
hai loại điện tích, dòng điện – nguồn điện, chất dẫn điện và chất cách điện, dòng điện trong kim loại, sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện, các tác dụng của dòng điện
rèn kỷ năng biết sữ
dụng điện chính xác Giáo dục tính cần cù
chịu khó, chính xác tỉ
mỉ, phong cách làm việc độc lập nghiêm túc
27 27 Kiểm tra 1
tiết - Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS ở giữa học kỳ II Từ đó
phát hiện những sai sót đẻ kịp thời uốn nắn, bổ sung
- Kiểm tra kỹ năng giải bài tập của HS Giáo dục tính cần cù
chịu khó, chính xác tỉ
mỉ, phong cách làm việc độc lập nghiêm túc
2 đề chẳn lẻ , và
đáp án
dòng điện - Nêu đợc dòng điện càng mạnh thì cờng độ của nó càng
lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
- Nêu đợc đơn vị của cờng độ dòng điện là ampe, ký hiệu là
A
Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản - Giáo dục tính trung
thực, hứng thú học tập
bộ môn
pin, 1 đèn có đế, 1 biến trở, 1 ampe
kế to, 1 vôn kế, 1
đồng hồ vạn năng,
5 dây nối, 1 công tắc