Vaäy E HS quan saùt hình 35 vaø laø trung ñieåm cuûa AC nghe GV giới thiệu về b Định nghĩa : Đường trung bình của tam đường trung bình của HS : Nêu định nghĩa SGK giác là đoạn thẳng nố[r]
Trang 1Chương I : TỨ GIÁC
§ 1 TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU :
Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các dụng cụ vẽ đo đoạn thẳng và góc.
Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2 Học sinh : Xem bài mới thước thẳng
Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (5’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
12’
HĐ : 1 Định nghĩa :
GV cho HS nhắc lại định
nghĩa tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
Hỏi : Tìm sự giống nhau
của các hình trên
GV giới thiệu : Mỗi hình a
; b ; c của hình 1 là một tứ
giác
GV treo bảng phụ hình 2
và giới thiệu không phải
là tứ giác, vì sao ?
Hỏi : Vậy thế nào là một
HS : nhắc lại
HS : Nhận xét
Trả lời : Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA
Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng
Trả lời : Hình 2 hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên 1 đường thẳng
1 Định nghĩa :
a/ Tứ giác : Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng
Tiết : 1
Tuần : 1
Ngày :
A
B
C
D
Trang 2TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
tứ giác ?
Hỏi : Vì sao hình 2 không
phải là một tứ giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên
tứ giác và các yếu tố đỉnh
; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là
hình tứ giác lồi
Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ
giác như thế nào ?
GV : (chốt lại vấn đề
bằng định nghĩa và nhấn
mạnh) : Khi nói đến tứ
giác mà không nói gì
thêm, ta hiểu đó là tứ giác
lồi
GV cho HS làm bài ?2
SGK
GV treo bảng phụ hình 3
cho HS suy đoán và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các
em biết được các khái
niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề,
2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc
kề, góc đối, đường chéo,
điểm trong, điểm ngoài
của tứ giác
Trả lời : HS nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : Vì có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
HS : nghe giảng
Trả lời : Nêu định nghĩa (SGK)
HS : quan sát hình 3 suy đoán và trả lời
Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ) có :
Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh
Các đoạn thẳng AB ;
BC ; CD ; DA là các cạnh b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Chú ý : (xem SGK)
10’
HĐ : 2 Tổng các góc của
tứ giác :
GV : Ta đã biết tổng số đo
3 góc của một ; bây giờ
để tìm hiểu về số đo 4 góc
của một tứ giác ta hãy
làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về
tổng ba góc của một tam
HS : Suy nghĩ và trả lời a) Tổng số đo 3 góc của 1 tam giác bằng 1800
2 Tổng các góc của tứ giác :
A
B
C
D
Trang 3TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
giác ?
b) Hãy tính tổng :
 + BˆCˆDˆ = ?
Hỏi : Vì sao
 + BˆCˆDˆ = 3600
GV : Tóm lại để có được
kết luận trên ta phải vẽ
thêm một đường chéo của
tứ giác rồi sử dụng định lý
tổng ba góc trong tam giác
để chứng minh như các
bạn đã giải
b) HS tính tổng vẽ đường chéo AC ta có :
BÂC + BˆB CˆA = 1800 CÂD + Dˆ D CˆA = 1800
(BÂC + CÂD) + + Bˆ
+(B ˆ C A + D ˆ C A) + = 360Dˆ 0
HS : nhắc lại định lý
Tứ giác ABCD có :
 + BˆCˆDˆ = 3600
Định lý : Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
15’
HĐ : 3 Củng cố
GV hệ thống lại nội dung
bài giảng thông qua hình
1, hình 2, hình 3 và hình 4
GV cho HS làm bài tập 1
66 SGK
GV : Treo bảng phụ hình
vẽ 5, 6 và cho HS hoạt
động nhóm (chia thành 6
nhóm)
Nhóm 1 ; 2 : Hình 5a, 6a
Nhóm 3, 4 : Hình 5b, 6b
Nhóm 5, 6 : Hình 5c ; d
GV nhận xét ; ghi kết quả
lên bảng phụ
HS : quan sát đề bài
HS : Hoạt động nhóm Các nhóm cử đại diện trả lời
Bài 1 (66) :
Kết quả hình 5 : a/ x = 500
b/ x = 900 c/ x = 1150 d/ x = 750
Kết quả hình 6 a/ x = 1000
b/ x = 360
GV cho HS làm bài tập 2
(66) SGK
GV giới thiệu các góc
ngoài của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a,
b nhưng chưa vẽ góc
ngoài
Yêu cầu 2 HS lên bảng
vẽ góc ngoài của tứ giác
trên
GV : Cho HS trả lời kết
HS1 : đọc đề
HS2 : Đọc lại
2 HS lên bảng vẽ
HS : còn lại nhận xét
HS : Suy nghĩ trả lời
Bài 2 (66) : a) = 360Dˆ 0 (Â + BˆCˆ ) = 75Dˆ 0
Â1 = 1800 750 = 1050 = 1800 900 = 900 1
ˆ
B
= 1800 1200 = 600 1
ˆ
C
Trang 4TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
quả hình 7a và giải thích
vì sao ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải
câu b
GV có thể gợi ý
GV Nhận xét sửa sai nếu
có và chốt lại :
Â1 + = 3600
1 1 1
ˆ ˆ
B
Hỏi : Qua câu b em có
nhận xét gì về tổng của tứ
giác
GV cho HS kiểm tra lại
khẳng định trên thông qua
hình 7a
HS : lên bảng giải theo sự gợi ý của GV
HS : cả lớp nhận xét và sửa sai
Trả lời : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng
3600
HS : kiểm tra và nhận xét
b) Â1 = 1800 Â = 1801 0
ˆ
= 1801 0
ˆ
= 1801 0
ˆ
Â1 + + + 1
ˆ
B Cˆ1 Dˆ1
= 7200 (Â + BˆCˆDˆ)
= 7200 3600 = 3600 Vậy : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn lại các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý tổng các góc của tứ giác
Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 (67) SGK
Chuẩn bị thước, ê ke
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
§ 2 HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai đáy không nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay đáy bằng nhau)
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bài soạn SGK Bảng phụ các hình vẽ 15 và 21
2 Học sinh : Xem bài mới thước thẳng
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi Giải bài 4 tr 67
Giải : Hình 9 : Dựng biết độ dài ba cạnh 3cm ; 3cm ; 3,5 cm
Dựng 2 đường trên với bán kính 1,5cm, và 2cm Hình 10 : Dựng tam giác biết cạnh 2cm, góc 700 ; cạnh 4cm
Dựng 2 đường tròn với bán kính 1,5c ; 3cm
HS2 : Nêu định lý tổng các góc của tam giác Giải bài 3 tr 67
Ta có : Bˆ Dˆ= 3600 (1000 + 600) = 2000
Do đó : Bˆ Dˆ = 1000
Đặt vấn đề : 2’
GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Â + = 180Dˆ 0 nên AB // DC GV cho lớp nhận xét
GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang
Tiết : 2
Tuần : 1
Ngày :
A B
C
D
B D
110
0
Trang 6Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng ta sẽ nghiên cứu §2
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
7’
HĐ : 1 Định nghĩa :
GV giới thiệu hình thang
như cách đặt vấn đề
Hỏi : Tứ giác như thế nào
được gọi là hình thang ?
Hỏi : Minh họa hình thang
bằng ký hiệu
GV giới thiệu cạnh đáy,
cạnh bên, đường cao của
hình thang
GV cho HS làm bài ?1
GV đưa bảng phụ vẽ hình
15
Chia lớp thành ba nhóm,
mỗi nhóm một hình a ;b; c
GV gọi đại diện mỗi
nhóm trả lời
Hỏi : có nhận xét gì về
hai góc kề một cạnh bên
của hình thang
HS : nghe giới thiệu
HS : nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : ABCD hình thang
AB // CD
HS : nghe giới thiệu 1HS nhắc lại
HS : đọc đề bài và quan sát hình 15
HS : hoạt động nhóm a) Tứ giác là hình thang hình a, hình b vì BC // AD
; FG // HE hình c không phải là hình thang vì IN không // MK Trả lời : vì chúng là 2 góc trong cùng phía, nên chúng bù nhau
1 Định nghĩa :
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
ABCD hình thang
AB // CD
AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy)
AD và BC : Các cạnh bên
AH : là một đường cao của hình thang
8’
HĐ 2 : Làm bài ?2
GV treo bảng phụ vẽ hình
16 và 17 tr 70 SGK
Hỏi : Em nào chứng minh
được câu a
GV gợi ý : Nối AC
Chứng minh :
ABC = CDA đpcm
HS : đọc đề bài và vẽ hình vào giấy nháp
HS : cả lớp suy nghĩ và làm ra nháp
1 HS lên bảng chứng minh theo sự gợi ý của giáo viên
AB // CD Â1 = 1
ˆ
C
AD // BC Â2 = 2
ˆ
C
ABC = CDA (g.c.g)
AD = BC ; AB = CD
Nhận xét :
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên ấy bằng nhau ; hai cạnh đáy bằng nhau :
AD // BC
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
AD = BC
AB = CD
B H
D
B D
1
2
1 2
B D
1 2
1 2
Trang 7TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hỏi : Em nào rút ra nhận
xét về hình thang có hai
cạnh bên song song
Hỏi : Em nào có thể
chứng minh câu b
GV cũng gợi ý
Hỏi : Em nào có thể rút ra
nhận xét về hình thang có
hai cạnh đáy bằng nhau
HS : rút ra nhận xét thứ nhất
HS : lên bảng chứng minh
AB // CD Â1 = 1
ˆ
C
ABC = CDA (c.g.c)
AD = BC ; Â2 = 2
ˆ
C
AD // BC
HS rúr ra nhận xét thứ hai
1 vài HS nhắc lại 2 nhận xét
AB = CD
5’
HĐ 3 : Hình thang vuông
GV vẽ hình 18 tr 70 SGK
lên bảng
Hỏi : Hình thang ABCD
có gì đặc biệt ?
GV : hình thang ABCD là
hình thang vuông Vậy thế
nào là hình thang vuông ?
Hỏi : Em hãy minh họa
hình thang vuông bằng ký
hiệu ?
HS : cả lớp vẽ hình 18 vào vở
Trả lời : ABCD là hình thang vì AB // CD và có 1 góc vuông
HS : nêu định nghĩa như SGK
1 vài HS nhắc lại 1HS lên bảng minh họa bằng ký hiệu
2 Hình thang vuông :
Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông ABCD là hình thang vuông
AB // CD
AD AB
11’ HĐ : 4 Củn g cố :
GV treo bảng phụ hình vẽ
21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ
lần lượt trả lời kết quả và
giải thích
GV cho HS làm bài tập 8
tr 71 SGK
GV cho HS cả lớp làm ra
nháp
Gọi 1 HS lên bảng trình
bày bài giải
GV cho HS khác nhận xét
HS : quan sát hình 21 cả lớp suy nghĩ
HS1 : hình a
HS2 : hình b
HS3 : hình c
HS : đọc đề bài tập 8 SGK
Cả lớp suy nghĩ làm ra nháp
1HS lên bảng trình bày
1 vài HS khác nhận xét
Bài tập 7 tr 71 SGK :
Kết quả : a) x = 1000 ; y = 1400 b) x = 700 ; y = 500 c) x = 900 ; y = 1150
Bài tập 8 tr 71 SGK :
Ta có : Â = 20Dˆ 0
 + = 180Dˆ 0
 = 1000 ; = 80Dˆ 0
Ta có Bˆ 2Cˆ
= 1800
C
Bˆ ˆ
AD // BC
AD = BC
C D
Trang 8TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
= 120Bˆ 0 ; = 60Cˆ 0
3’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Học thuộc lý thuyết vở ghi tham khảo SGK
Làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK
Xem bài mới “Hình thang cân”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
§ 3 HÌNH THANG CÂN
I MỤC TIÊU :
Nắm được định nghĩa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài soạn Bảng phụ đề bài và hình vẽ ? 2
2.Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?
HS2 : Giải bài tập 6 tr 70 71
Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; YKMN là hình thang.
Đặt vấn đề : Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ?
vào bài
3 Bài mới
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
7’
HĐ 1 : Định nghĩa :
GV Cho làm bài ?1 ở
phần đặt vấn đề
Hỏi : Thế nào là hình
thang cân
Hỏi : Minh họa bằng ký
hiệu toán học
GV nhấn mạnh hai ý
Hình thang
HS trả lời ở phần đặt vấn đề
HS : trả lời như SGK
Trả lời : ABCD là hình thang AB // CD ; CˆDˆ
1 vài HS nhắc lại định nghĩa
1 Định nghĩa :
Hình thang cân là hình thang có hai góc kế một đáy bằng nhau
Ngày :
Tuần : 2
Tiết : 3
C D
C D
Trang 10TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hai góc kề một đáy
bằng nhau
GV nêu chú ý SGK
Cho HS làm bài ? 2 chia
lớp thành 4 nhóm, giao
mỗi nhóm một hình
Gọi đại diện nhóm trả
lời
GV cho cả lớp nhận xét
và sửa sai
HS các nhóm hoạt động và đại diện nhóm trả lời
Ha : Hình thang cân
Hb : không
Hc : Hình thang cân
Hd : Hình thang cân = 1000 ; Ê = 900 ; =
1100 ; = 70Nˆ 0 ; = 90Sˆ 0 Hai góc đối của hình thang thì bù nhau
ABCD là hình thang
AB // CD
hoặc  =
D
Cˆ ˆ Bˆ
17’
HĐ 2 : Tính chất :
GV cho HS đo độ dài hai
cạnh bên của hình thang
cân để phát hiện định lý
Hỏi : em nào phát biểu
định lý ?
GV gợi ý cho HS chứng
minh định lý
Xét hai trường hợp
+ AD cắt BC ở 0
+ AD = BC
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu cách chứng minh
GV ghi bảng và sửa sai
trường hợp 1
GV yêu cầu HS vẽ lại
hình (AD // BC)
GV cho HS đọc chú ý
HS : thực hiện đo và kết luận độ dài 2 cạnh bên trong hình thang cân bằng nhau
HS : Nêu định lý như SGK
HS : ghi GT và KL của định lý 1
GT ABCD là htg cân (AB // CD)
KL AD = BC
HS : cả lớp suy nghĩ và chứng minh ra nháp
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
Vài HS nhận xét và sửa sai
HS vẽ lại hình AD // BC 1HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
Vài HS khác nhận xét
HS : đọc chú ý SGK
2 Tính chất :
Định lý : Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Chứng minh a) AB cắt BC ở 0 (AB <CD) ABCD là hình thang Nên ; Â1 = Ta có :
D
Cˆ ˆ 1
ˆ
B
nên 0CD cân
D
Cˆ ˆ
Ta có : Â1 = Nên 1
ˆ
B
= Â2 Do đó 0AB cân 2
ˆ
B
Từ (1) và (2) 0D 0A = 0C 0B Vậy : AD = BC
C D
0
1 1 2
Trang 11TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
trong SGK
Hỏi : Trong hình thang
ABCD dự đoán xem còn 2
đoạn thẳng nào bằng nhau
nữa ?
GV cho HS đo để củng cố
dự đoán : AC = DB
GV gọi HS nêu định lý 2
Gọi HS nêu GT, KL
Hỏi : Em nào có thể
chứng minh được
(nếu không có GV có thể
gợi ý c/m)
ADC = BCD (c.g.c)
Trả lời : Hai đường chéo bằng nhau : AC = DB
HS : thực hành đo và kết luận : AC = DB
HS nêu được định lý 2
HS nêu GT, KL
GT ABCD hthg cân
AB // CD
KL AC = DB
HS : suy nghĩ
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh dưới sự gợi ý của GV
1Vài HS khác nhận xét
b) AD // BC AD = BC
Chú ý : (SGK)
Định lý 2 : Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau
Chứng minh
ADC và BCD có
CD là cạnh chung
(gt)
D C B C D
Aˆ ˆ
AD = BC (gt)
Do đó ADC = BCD (c.g.c) Suy ra AC = BD
6’
HĐ 3 : Dấu hiệu nhận
biết
GV cho HS làm bài ? 3
GV có thể gợi ý dựng hai
đường tròn tâm D và tâm
C cùng bán kính
Yêu cầu HS đo các góc
của hình thang ABCD
Hỏi : Trong hình thang độ
dài 2 đường chéo như thế
nào ?
GV Yêu cầu HS phát biểu
định lý 3
Hỏi : Dựa vào định nghĩa
và tính chất nào phát biểu
được dấu hiệu hình thang
cân
HS : thực hiện vẽ hình + Dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
+ gọi A và B là giao điểm của 2 đường tròn với m
HS thực hành đo và cho biết CˆDˆ
Trả lời : Độ dài hai đường chéo bằng nhau
HS phát biểu định lý 3
1 HS phát biểu dấu hiệu
1 vài HS khác nhắc lại
3 Dấu hiệu nhận biết
Định lý 3 ; Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân :
(SGK)
C D
C D