1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch báo giảng tuần 16 - Lớp 3

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 120,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV keát luaän: Caâu chuyeän cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó khăn với người khác, sẵn sàng hy sinh cứu người và lòng thủy chung của người [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16

Thứ

ngày

2

12/12/05

1 2 3 4 5

Toán ÂN TĐ KC TN-XH

Luyện tập chung Kể chuyển âm nhạc : Cá heo với âm nhạc Đôi bạn

Đôi bạn Hoạt động công nghiệp , thương nghiệp

3

13/12/05

1 2 3 4

Toán TĐ TD TD

Làm quen với biểu thức Về quê ngoại

Ôn đội hình đội ngũ và TD rèn luyện TT và KNVĐCB

Ôn thểdục RLTTCB và đội hình đội ngũ

4

14/12/05

1 2 3 4 5

Toán LT&Câu CT Tập viết MT

Tính giá trị biểu thức Từ ngữ về thành thị, nông thôn Dấy phảy (N-V): Đôi bạn

Ôn chữ hoa M Vẽ màu vào hình có sẵn

5

15/12/05

1 2 3 4

Toán TĐ ĐĐ TN-XH

Ba điều ước Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tt) Làng quê và đô thị

6

16/12/05

1 2

3 4 5

Toán TLV

CT TC HĐTT

Luyện tập Nghe-kể: Kéo cây lúa lên Nói về thành thị, nông thôn

(Nhớ-Viết): Về quê ngoại

Cắt dán chữ E Tổng kết cuối tuần

Trang 2

Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2005

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I / Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

-Kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữa số -Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân.

-Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

-Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị.

-Góc vuông, góc không vuông.

II Các hoạt động dạy-học.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

-Đặt tính và tính:

134 x 5 ; 87 x 8 ; 564:8 ; 457 :

6

-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở nháp

-Nhận xét, sửa chữa, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài-Ghi đề bài

b HD luyện tập

-Bài 1: Yêu cầu HS tự làm

+Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại

cách tìm thừa số chưa biết trong

phép nhân khi biết các thành phần

còn lại

+Chữa bài và cho điểm HS

-Bài2: Yêu cầu hS đặt tính và

tính

1’

5’

27’

-HS thực hiện

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

-Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-1 HS đọc

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở:

Trang 3

+Lưu ý HS, phép chia c, d là các

phép chia có 0 ở tận cùng của

thương

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

+Chữa bài và cho điểm HS

-Bài 4: Yêu cầu HS đọc cột đầu

tiên trong bảng:

+Muốn thêm bốn đơn vị cho một

số ta làm thế nào?

+Muốn gấp một số lên 4 lần ta

làm thế nào?

+Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số

ta làm thế nào?

+Muốn giảm một số đi 4 lần ta

làm thế nào?

+Yêu cầu HS làm bài:

+Chữa bài và cho điểm HS

-Bài 5: Yêu cầu HÓ quan sát để

tìm đồng hồ có 2 kim tạo thành

góc vuông

+Yêu cầu HS so sánh 2 góc của 2

kim đồng hồ còn lại với góc

vuông

+Chữa bài, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò.

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà luyện thêm

về phép nhân và phép chia

2’

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (chiếc) Số máy bơm còn lại là:

36 – 4 = 32 (chiếc) ĐS: 32 chiếc máy bơm

-HS đọc bài

-Ta lấy số đó cộng với 4

-Ta lấy số đó nhân với 4

-Ta lấy số đó trừ đi 4

-Ta lấy số đó chia cho 4

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Số đã cho 8 12 20 56 4 Thêm 4 đơn vị 12 16 24 60 8 Gấp 4 lần 32 48 80 224 16 Bớt 4 đơn vị 4 8 16 52 0 Giảm 4 lần 2 3 5 14 1

-Đồng hồ A có 2 km tạo thành góc vuông

-Góc do 2 kim đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông

-Góc do 2 kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông

Trang 4

IV / Rút kinh nghiệm :

HS hiểu bài, làm bài tập đúng

Tiết 2 : Âm nhạc

KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC: CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC GIỚI THIỆU TÊN NỐT NHẠC QUA TRÒ CHƠI

Tiết 3,4: Tập đọc, kể chuyện:

ĐÔI BẠN

I Mục tiêu:

A Tập đọc

1 Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: giặc Mỹ, thị xã, san sát, nườm nượp, lăn tăn, vùng vẫy tuyệt vọng, ướt lướt thướt, hốt hoảng, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa…

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng… -Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hy sinh vì người khác và lòng thủy chung của người thành phố với những người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ

B Kể chuyện

-Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện

-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy-học

-Tranh minh họa bài TĐ

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

Trang 5

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS đọc và TLCH về nội

dung bài TĐ Nhà Rông ở Tây

nguyên

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu chủ điểm và bài mới

-Ghi đề bài lên bảng

b Luyện đọc

*Đọc mẫu:

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt chú

ý:

+Giọng người dẫn chuyện: thong

thả, rõ ràng

+Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh

+Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc

động

*HD luyện đọc +Giải nghĩa từ

-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn

-HD đọc từng đoạn+giải nghĩa từ

khó

+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn trong bài, sau đó theo

dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc

bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

1’

5’

43’

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Đọc tên chủ điểm và nghe GV giới thiệu

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài đọc 2 vòng -HS nhìn bảng đọc các TN cần chú

ý phát âm

-Đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu và khi đọc các câu khó: -Người làng quê như thế đấy,/con ạ.//Lúc đất nước có chiến tranh,/họ sẵn lòng sẻ nhà/sẻ cửa.//Cứu người/họ không hề ngần ngại

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ tuyệt vọng

-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

-3 HS một nhóm, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

-2 nhóm thi đọc tiếp nối

Trang 6

-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước

lớp

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi:

Thành và Mến kết bạn với nhau

vào dịp nào?

-Giảng: Vào những năm 1965 đến

năm 1973, giặc Mỹ không ngừng

ném bom phá hoại miền Bắc, nhân

dân thủ đô và các thành thị ở miền

Bắc đều phải sơ tán về nông thôn,

chỉ những người có nhiệm vụ mới

ở lại thành phố

-Mến thấy thị xã có gì lạ?

-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ

nhưng em thích nhất là ở công

viên Cũng chính ở công viên, Mến

đã có một hành động đáng khen để

lại trong lòng những người bạn

thành phố sự khâm phục Vậy ở

công viên, Mến đãcó hành động gì

đáng khen?

-Qua hành động này, em thấy Mến

có đức tính gì đáng quý?

-Hãy đọc câu nói của người bố và

cho biết em hiểu như thế nào về

câu nói của người lớn?

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK -Đọc thầm và TL: Thành và Mến kết bạn với nhau từ ngày nhỏ khi giặc Mỹ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn

-Nghe GV giảng

-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa

-Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo tay trong khi cứu người

-Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại

-HS thảo luận và trả lời: Gia đình

Trang 7

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 và thảo

luận cặp đôi để trả lời câu hỏi này

Tìm những chi tiết nói lên tình cảm

thủy chung của gia đình Thành đối

với những người giúp đỡ mình

-GV kết luận: Câu chuyện cho ta

thấy phẩm chất tốt đẹp của những

người làng quê, họ sẵn sàng chia

sẻ khó khăn với người khác, sẵn

sàng hy sinh cứu người và lòng

thủy chung của người thành phố

đối với những người đã giúp đỡ

mình

d Luyện đọc lại bài

-GV chọn đọc mẫu một đoạn trong

bài, sau đó yêu cầu HS chọn đọc

lại một đoạn trong bài

*Kể chuyện

a Xác định yêu cầu

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần

kể chuyện trang 132, SGK

b Kể mẫu

-Gọi HS kể mẫu đoạn 1

-Nhận xét phần kể chuyện của HS

17’

Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Khi Mến ở thị xã chơi Thành đã đưa bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê

-Tự luyện đọc, sau đó 3-4 HS đọc

1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc gợi ý

-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

+Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mỹ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải sơ tán về ở quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mỹ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã

+Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bố Thành đó Mến ra chơi, Thành đưa bạn đi chơi khắp nơi trong thành phố, ở đâu Mến cũng thấy lạ.Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san

Trang 8

c Kể trong nhóm.

-Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện

và kể cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Sau đó, gọi 1 HS kể lại

toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

-Hỏi: Em có nhận xét về người

thành phố (người nông thôn)

-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về

nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và CBBS

5 Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Rèn cho HS đọc tốt hơn

-HS cần rèn thêm khả năng nói

trước lớp

4’

sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao sa

-Kể chuyện theo cặp

-3 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

-2-3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em

Tiết 1

I Mục tiêu

-Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức

-Tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Đặt tính rồi tính:

234 x 4 ; 89x7 ; 678:5; 509:9

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở

1’

5’

-HS thực hiện yêu cầu của GV

Trang 9

-Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b Giới thiệu về biểu thức

-Viết lên bảng 126+51 và yêu cầu

HS đọc

-Giới thiệu 126 cộng 51 và yêu cầu

HS đọc biểu thức Biểu thức 126 cộng

51

-Viết tiếp lên bảng 62-11 và giới

thiệu 62 trừ 11 cũng được gọi là một

biểu thức, biểu thức 62-11

-Làm tương tự với các biểu thức còn

lại

-Kết luận: Biểu thức là một dãy các

số, nếu phép tính viết xen kẽ với

nhau

c Giới thiệu về giá trị của biểu thức

-Yêu cầu HS tính 126+61

-Giới thiệu: vì 126+51=177 nên 177

được gọi là giá trị của biểu thức

126+51

-Giá trị của biểu thức 126+51 là bao

nhiêu?

-Yêu cầu HS tính 125 + 10 – 4

-Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị

biểu thức 125 + 10 – 4

d Luyện tập, thực hành

-Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

+Viết lên bảng 284+10

+Vậy giá trị của biểu thức 284+10 là

bao nhiêu?

+HDHS trình bày bài giống mẫu, sau

đó yêu cầu các em làm bài

+Chữa bài, cho điểm HS

-Bài 2:

+HDHS tìm giá trị của biểu thức, sau

27’

-HS đọc: 126 cộng 51 -HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng với 51

-HS nhắc lại: biểu thức 62 trừ 11

-Trả lời 126+51=177

-Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là 177

-Trả lời 125+10-4=131

-Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau:

-Biểu thức 284 cộng 10, 284+10= 294

-Giá trị của biểu thức 284+10 là 294

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 10

đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó

và nối với biểu thức

+Ví dụ: 52 +23=75, vậy giá trị của

biểu thức 52+23 là 75, nối biểu thức

52+23 với số 75

+Chữa bài, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm

về tìm giá trị của biểu thức

-Nhận xét tiết học

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

-Nhắc nhở những em chưa hiểu về

giá trị của biểu thức cần cố gắng hơn

2’

-HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Tiết 2

I Mục tiêu

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nghỉ hè, sen nở, tuổi, những lời, lá thuyền, lòng em

-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuỗi mỗi dòng thơ

-Đọc trôi chảy được toàn bài thơ với giọng tha thiết, tình cảm

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: hương trời, chân đất,

-Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa bài TĐ

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc “Đôi bạn”

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

1’

5’

26 -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 11

a Giới thiệu-ghi đề lên bảng.

b Luyện đọc

*Đọc mẫu

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, với

giọng tha thiết, tình cảm, chú ý nhấn

giọng ở các TN gợi cảm: sen nở, mê,

trăng, gió, ríu rít, rực màu rơm phơi,

êm đềm, chân đất, thật thà

*HDHS luyện đọc +giải thích từ

-HD đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó:

+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ trong bài, sau đó theo dõi HS

đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng

cho HS

+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

+Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp mỗi HS đọc một đoạn

-Yêu cầu HS luyện đọc giữa các

nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-Yêu cầu HS cả lớp ĐT đọc bài thơ

c HD tìm hiểu bài thơ

-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?Nhờ

đâu em biết điều đó?

’ -Theo dõi GV đọc mẫu

-HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ Đọc 2 vòng

-HS nhìn bảng đọc các TN cần chú ý phát âm

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV

-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ

Em về quê ngoại/nghỉ hè/

Gặp đầm sen nở/mà mê hương trời// Gặp bà/tuổi đã tám mươi/

Quên quên/nhớ nhớ/những lời ngày xưa

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ hương trời, chân đất

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng HS đọc

1 đoạn trong nhóm

-Đọc ĐT bài thơ

-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

-Bạn nhỏ thành phố về thăm quê Nhờ

Trang 12

-Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?

-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

-GV giảng thêm: Mỗi làng quê ở

nông thôn VN thường có đầm sen

Mùa hè, sen nở, gió đưa hương, sen

bay đi thơm khắp làng

-Về quê bạn nhỏ không những được

thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà

còn được tiếp xúc với những người

dân quê Bạn nhỏ nghỉ thế nào về họ?

d Học thuộc lòng

-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu

cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ

-Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng

yêu cầu HS đọc

-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ

-Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

-Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về

quê chơi?

-Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc

lòng bài thơ và CBBS

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

-Chuẩn bị thêm tranh ảnh về nông

thông để HS quan sát kỹ hơn

3’

sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói “Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó

-Quê ngoại bạn nhỏ ở nông thôn

-HS tiếp nối nhau TL, mỗi HS chỉ cần nêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cùng thích thú, bạn được trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở trong phố của bạn chẳng bao giờ có; Rồi bạn lại được đi trên con đường rực màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát; Tối đêm, vầng trăng trôi như lá thuyền trồi êm đềm

-HS đọc khổ thơ cuối và TL: Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình

-Nhìn bảng đọc bài

-Đọc bài theo nhóm, tổ

-Tự nhẩm, sau đó một số HS đọc thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp

-Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu con người

Tiết 3

I Mục tiêu

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:42

w