- Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn. Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đ[r]
Trang 1Ký duyệt : Ngày 27 tháng 10 năm 2014
Kiểm tra đánh giá việc nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh
- Qua đó biết được chất lượng của HS – phân loại được đối tượng HS Từ đó có sự điều chỉnh phương pháp dạy học thích hợp
2 - Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính tốn, lập luận, trình bày bài tốn
3- Tư duy: Rèn khả năng tổng hợp, vận dụng kiến thức
4- Thái độ: Tính tốn cẩn thận, chính xác, tính tự lực và nghiêm túc trong thi cử
II/CÁC NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HƯỚNG TỚI
- GV: Đề bài, đáp án, thang điểm
- HS: Học bài, giấy kiểm tra
IV PHƯƠNG PHÁP :
Kiểm tra, thực hành-Đề kiểm tra - phô tô cho HS
NỘI DUNG :
I.MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRAỂ Cấp
Biết vận dụng các
hệ thức lượng vào tìm độ dài các cạnh của tam giác vuơng
Biết vận dụng các
hệ thức lượng mở rộng vào tìm GTBT
Trang 2Số điểm
Tỉ lệ %
2 20%
1 10%
1 10%
4 40%
Tỉ số lượng giác
của góc nhọn
Nhận biết được
tỉ số lượng giác của góc nhọn trong các tam giác vuông
Nhận biết được
tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4 2 20%
1 1 10%
5 3 30%
Hệ thức về cạnh
và góc trong tam
giác vuông
Biết vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để giải tam giác vuông
Biết vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để tính chu vi,
1 1 10%
2 3 30%Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4 2 20%
2 3 30%
4 5 50%
10 10 100%
II.§Ò bµi:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Bài 1 : (1điểm ) Hệ thức nào sau đây là đúng:
A sin 50 0 = cos30 0 B tan 40 0 = cot60 0
C cot50 0 = tan45 0 D sin80 0 = cos 10 0
Bài 2 : (2 i m )đ ể
Trang 3Khoanh tròn chỉ một chữ đứng trước câu trả lời
Cho tam giác ABC có AB = 12 cm; BAC = 40 0 ; ACB = 30 0 ; Đường cao AH.
Hãy tính độ dài AH, HC?
Bài 4: (5 điểm)
Cho tam giác ABC vuông ở A ; AB = 3 cm ; AC = 4 cm.
a) Tính BC , B, C?
b) Phân giác của góc A cắt BC tại E Tính BE , CE?
c) Từ E kẻ EM và EN lần lượt vuông góc với AB và AC Hỏi tứ giác AMEN là hình gì ? Tính chu vi và diện tích của tứ giác AMEN?
Bài 5:(1 điểm)
Biết sin = Tính giá trị của biểu thức: A = 2sin 2 + 5cos 2 .
III ÁP ÁN - BI U I M Đ Ể Đ Ể
Trang 4a) B DIDE
b) B DIEI
c) B DFEF
d) C IFDI
i f e d 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 3 AHB vuông tại H 180 0 (40 0 30 ) 110 0 0 ABC 180 0 110 0 70 0 ABH AH = 12 sinABH = 12 sin70 0 11,3(cm)
AHC vuông tại H, có C =30 0 Suy ra AC= 2 AH 22,6(cm) Suy ra HAC = 60 0 HC= AC.sin60 0 22,6 sin60 019,6(cm)
12cm 40 30 h c b a 4cm 3cm e n m c b a 0,5điểm 0,5điểm 4 Hình vẽ đúng:
a) BC = √AB2+ AC2 (đ/l Pytago) = √32+ 42 = 5 cm
SinB = ACBC = 4
5 = 0,8 B 53 0 8'
C = 90 0 - B 36 0 52'.
b) AE là phân giác góc Â:
EB
EC=
AB
AC=
3
4⇒EB
3 =
EC
4 =
EB+EC 3+4 =
5
7 Vậy EB = 57 3=21
7 (cm);
EC =
5 6 4 2
7 7(cm)
c) Tứ giác AMNE có:
 = M = N = 90 0 AMNE là
hình chữ nhật.
Có đường chéo AE là phân giác Â
AMEN là hình vuông
ME = EB sinB =
1 4
2
7 5=
12
7
0,5điểm 1điểm
1điểm 0,5điểm 1điểm
Trang 5A = 2sin 2 + 5cos 2 = 2sin 2 + 2cos 2 + 3cos 2
= 2(sin 2 + cos 2 ) + (1 - sin 2 ) = 2 +
Ôn tập những nội dung đã học.
* Thống kê chất lượng bài kiểm tra:
- Đề ra mức độ vừa phải, phù hợp với học sinh
- Chất lơ]ng bài đật yêu cầu
*Kiến thức:Qua bài này, HS cần :
- Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tamgiác và tam giác nội tiếp đường tròn Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đốixứng
- HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản như tìm tâm củamột vật hình tròn; nhận biết các biển giao thông h/tròn có tâm đối xứng, có trục đối xứng
- Thông qua các bài tập HS được cung cấp các kiến thức:
+Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm cạnh huyền
+Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó làtam giác vuông
Trang 6- Biết dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng Biết chứng minh một điểm nằmtrên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn.
*Kỹ năng: rèn kỹ năng vẽ hình, phân tích bài, trình bày bài
*Thái độ: giúp hs có thái độ tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập
II, NHỮNG NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HƯỚNG TỚI
NL giải quyết vấn đề
NL tính toán, vẽ hình
NLtư duy
NL hợp tác
Phẩm chất tự lập, tự tin :trung thực: có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Đặt vấn đề : GV vẽ ba điểm A, B, C không thẳng hàng và hỏi : Đặt mũi nhọn của compa ở
vị trí nào thì vẽ được đường tròn đi qua ba điểm A, B, C không thẳng hàng ?
GV nêu ba vị trí tương đối
của điểm M và đường tròn
(O) ứng với các hệ thức giữa
độ dài OM và bán kính của
đường tròn trong từng trường
hợp
-HS đ/n : Đường tròn tâm Obán kính R (với R>0) là hìnhgồm các điểm cách điểm Omột khoảng bằng R
-Điểm M nằm trên đường tròn(O) OM = R
Điểm M nằm bên trong đườngtròn (O) OM < R
Điểm M nằm bên ngoài đường
1/ Nhắc lại về đường tròn :(SGK)
Trang 7hoặc biết một đoạn thẳng là
đường kính của đường tròn
Ta hãy xét xem một đường
tròn được xác định nếu biết
bao nhiêu điểm của nó
HS làm ?2
GV nêu nhận xét : Nếu biết
một điểm hoặc biết hai điểm
của đường tròn, ta đều chưa
xác định được duy nhất của
một đường tròn
HS làm ?3 GV lưu ý HS :
tâm của đường tròn đi qua ba
điểm A, B, C là giao điểm
của các đường trung trực của
tam giác ABC
Nếu ba điểm A, B, C thẳng
hàng thì có thể vẽ được
đường tròn đi qua ba điểm A,
B, C không ? Giải thích ?
GV nhắc lại khái niệm
đường tròn ngoại tiếp tam
giác, giới thiệu tam giác nội
tiếp đường tròn
tròn (O) OM > R
-HS : Vì OH > r, OK < r nênOH>OK
Suy ra OKH OHK· ·
-HS làm ?2.
a) Gọi O là tâm của đường tròn
đi qua A và B, Do OA = OBnên điểm O nằm trên đườngtrung trực của AB
b) Có vô số đường tròn đi qua
A và B Tâm của các đưòngtròn đó nằm trên đường trungtrực của AB
-HS làm ?3 vẽ hình và trả lời:
Qua ba điểm không thẳnghàng, ta vẽ được một đườngtròn
-Không Giải thích : Giả sử cóđường tròn (O) đi qua ba điểmthẳng hàng A, B, C thì tâm O
là giao điểm của đường trungtrực d của AB (vì OA = OB)
?1
2/ Cách xác định đườngtròn:
?2
Qua ba điểm không thẳnghàng, ta vẽ được một và chỉmột đường tròn
?3
Chú ý: Không vẽ được đường tròn nào đi qua ba điểm thẳng hàng.
Trang 8gấp đôi tấm bìa theo một
đường kính để HS thấy hai
phần của tấm bìa trùng nhau
d1và d2, mâu thuẫn
-HS làm ?4
OA’ = OA = R nên A’ thuộcđường tròn (O)
-HS: Phải, tâm đối xứng của nó
là tâm của đường tròn
-HS làm ?5 Gọi H là giao
điểm của CC ‘ và AB
Nếu H không trùng O thì tamgiác OCC’ có OH vừa làđường cao vừa là đường trungtuyến nên là tam giác cân Suy
ra OC’ = OC = R vậy C’ cũngthuộc (O)
-KL: (sgk)
a) C/m MA = MB = MC
b) Dùng định lý Pitago tínhđược BC = 10cm, nên bán kínhcủa đường tròn (M) là R =5cm
MD = 4cm < R D nằm bêntrong đường tròn (M),
ME = 6cm > R E nằm bên
Đường tròn đi qua ba đỉnhcủa tam giác ABC gọi làđường tròn ngoại tiếp tamgiác ABC Khi đó tam giácABC gọi là tam giác nộitiếp đường tròn
3/ Tâm đối xứng :
Đường tròn là hình có tâmđối xứng Tâm của đườngtròn là tâm đối xứng củađường tròn đó
4/ Trục đối xứng :
Đường tròn là hình có trụcđối xứng Bất kỳ đườngkính nào cũng là trục đốixứng của đường tròn
Trang 9ngoài đường tròn (M),
MF = 5cm = R F nằm trênđường tròn (M)
IV-LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
-Ôn lại về đường tròn,tính chất đối xứng
- Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM, AB = 6cm, AC = 8cm
a) CMR các điểm A, B, C cùng thuộc một đưòng tròn tâm M
b) Trên tia đối của tia M lấy các điểm D, E, F sao cho MD = 4cm, ME = 6cm, MF = 5cm Hãyxác định vị trí của mỗi điểm D, E, F với đường tròn (M)
Ký duyệt : Ngày 03 tháng 11 năm 2014
1) Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ :
2 2
12 5 169 13( )
Vậy bán kính của đường tròn bằng 6,5cm
Bài 2: Nối (1) với (5), nối (2) với (6),
Nối (3) với (4)
-HS cả lớp nhận xét
Trang 10giá và sửa sai (nếu có).
= OB = OC Suy ra O làtâm của đường tròn đi qua
A, B, C Từ đó suy rađpcm
b) Nêu được tam giácABC có OA = OB = OC,đường trung tuyến OAbằng nửa cạnh BC nên
HS làm theo sự hướngdẫn GV
BT3: a) Xét tam giác ABC vuông
tại A Gọi O là trung điểm của BC
Ta có AO là đường trung tuyếnứng với cạnh huyền nên OA = OB
= OC Suy ra O là tâm của đ tròn
đi qua A, B, C
Vậy tâm của đường tròn ngoại tiếptam giác ABC là trung điểm củacạnh huyền BC
b) Xét VABCnội tiếp đường tròn(O) đường kính BC, ta có OA =
OB = OC Tam giác ABC cóđường trung tuyến AO bằng nửacạnh BC nên BAC · 900 Vậy
Trang 11-HS cả lớp nhận xét.
BT8: Cách xác định tâm của
đường tròn, phải dựng:
+Điểm O thuộc tia Ax
+Đường tròn (O) đi qua B và Cnên điểm O thuộc đ trung trực củaBC
3) Hoạt động3 Luyện tập củng cố :
BT 7: Yêu cầu HS thảo
luận nhóm làm BT, đại diện
Nối (1) với (4), nối (2) với(6), nối (3) với (5)
BT9:
HS làm BT vào vở Đạidiện một nhóm HS đọc kếtquả và giải thích lý do :-Bán kính của các cung tròntâm A, B, C, D trong hình
60 bằng 2 (bằng cạnhhvuông)
-Bán kính của các cung tròntâm A, B, C, D, E tronghình 61 bằng 2 (bằng
BT7: (1)–(4) ;
(2)–(6) ; (3)–(5)
BT9:
2
Trang 12IV-LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
-Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm viết hoàn chỉnh vào vở
-Nghiên cứu trước bài Đường kính và dây của đường tròn
CHỦ ĐỀ: ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Ngµy so¹n : 25 / 10 / 2014
Ngµy d¹y : 08 / 11 / 2014
I MỤC TIÊU :
* Kiến thức:Qua bài này, HS cần :
- Nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai định lý vềđường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
- Biết vận dụng các định lý trên để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây,đường kính vuông góc với dây
*Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác trong việc lập mệnh đề đảo, trong suy luận và chứngminh
*Thái độ: giúp hs có thái độ tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập
II, NHỮNG NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HƯỚNG TỚI
NL giải quyết vấn đề
NL tính toán, vẽ hình
Trang 13NLtư duy
NL hợp tác
Phẩm chất tự lập, tự tin :trung thực: có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV : Bảng phụ - Phiếu học tập
- HS : Nghiên cứu bài trước
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Cách 1: Vẽ hai dây bất kỳ của hình tròn.
Giao điểm các đường trung trực của hai dây
đó là tâm của hình tròn
Cách 2: Gấp tấm bìa sao cho hai phần của
hình tròn trùng nhau, nếp gấp là một đườngkính Tiếp tục gấp như trên theo nếp gấpkhác, ta được một đường kính thứ hai Giaođiểm của hai nếp gấp đó chính là tâm củahình tròn
BT6: 1HS trả lời :
Hình 58 SGK có tâm đối xứng và có trụcđối xứng
GV nêu bài toán SGK
Gợi ý HS giải bài toán
bằng cách xét hai trường
hợp của dây AB như SGK
Cho HS phát biểu đlý 1
Lưu ý HS : Đường kính
cũng là một dây của đường
-HS giải bài toán
-HS phát biểu định lý1SGK
1/ So sánh độ dài của đườngkính và dây:
Bài toán : SGKGiải: SGK-T/h dây AB là đường kính
Trang 14Yêu cầu HS chứng minh
với hai trường hợp HS phát
biểu lại định lý 2
HS làm ?1
-Cần bổ sung thêm điều
kiện nào thì đường kính AB
đi qua trung điểm của dây
-HS phát biểu tính chất vàchứng minh tính chất vớihai trường hợp Sau đó phátbiểu lại định lý 2
?1 Trên hình 44, đường
kính AB đi qua trung điểmcủa dây CD (dây CD làđường kính) nhưng ABkhông vuông góc với CD
-Bổ sung thêm điều kiện
CD không đi qua tâm
-HS đọc định lý 3
-HS c/m : Vì I là trung điểmcủa CD nên OI là đườngtrung tuyến của tam giáccân OCD cũng là đườngcao, suy ra AB CD
-T/h dây AB không là đườngkính
Trang 15giá sửa sai (nếu có).
Cho HS nhắc lại hai nhóm
-HS nhắc lại hai nhóm định
lý theo yêu cầu GV
OM đi qua trung điểm M của
AB (AB không đi qua O) nên
OM AB.Theo định lý Pitago, ta có
2 2 2 13 2 5 2 144
Suy ra AM = 12cm, AB = 24cm
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
H Đ1:Kiểm tra bài cũ và
hệ vuông góc giữa đường
kính và dây của đường tròn
DE < BC
H Đ2: Luyện bài mới
-Yêu cầu một học sinh đọc
to đề bài :Bài
tập11(SGK/104)
1 HS đọc to đề-Một học sinh lên bảng vẽ
II.Luyện t ập
Trang 17-Yêu cầu HS vẽ hình, ghi
- GV cho học sinh hoạt
động nhóm nêu đường lối
làm
hình ghi GT,KL
HS vẽ hình ghi GT,KL vào vở
Học sinh suy nghĩ chứng minh
-Khi kẻ OM CD ta có MC
= MD
- Ta chứng minh MH = MK-Học sinh chứng minh
-HS nhận xét
1 HS đọc to đề
-Một học sinh lên bảng vẽ hình
HS vẽ hình vào vở-Học sinh hoạt động nhóm nêu đường lối làm
-Học sinh chứng minh
1 Bài tập11(SGK/104):
(O), AB là đường kính
AH CD tại H
GT BK CD tại K
KL CH = DK
Kẻ OM CD Hình thangAHKB có AO = OB và
OM // AH // BK nên MH =
MK (1)
OM CD nên MC = MD.(2)
Từ (1) và (2) suy ra CH =DK
2 Bài 18 tr 130 SBT
Gọi trung điểm của OA là I
Vì IA = IO và BI OA tại I=> ABO cân tại B: AB = OB
Mà OA = OB = R => OA = OB = AB => ABO đều
=> gócAOB = 600
Trang 18-Yêu cầu học sinh lên bảng
-Sau đó giáo viên bổ xung
thêm câu hỏi cho lớp: chứng
HS: tứ giác OBAC là hình thoi vì có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường
=>OC AB( hai cạnh đối của hình thoi )
Tam giác vuông BHO có:
IB=IC và IA=IOVây tứ giác OBAC là hình thoi (vì có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường )
=>OC AB( hai cạnh đối của hình thoi )
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
- Nếu còn thời gian giáo viên gợi ý học sinh về nhà làm bài 21(SBT/131)
Trang 19- HS cần làm tốt các bài tập về nhà của tiết trước và chuẩn bị thước thẳng, com pa
CHỦ ĐỀ:LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐÕn DÂY
I Mục tiêu
* Kiến thức:Qua bài này, HS cần :
- nắm được các định lý về liện hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn
- Biết vận dụng các định lý trên để so sánh độ dài của hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâmđến dây
*Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh
*Thái độ: giúp hs có thái độ tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập
II, NHỮNG NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HƯỚNG TỚI
NL giải quyết vấn đề
NL tính toán, vẽ hình
NLtư duy
NL hợp tác
Phẩm chất tự lập, tự tin :trung thực: có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV : Bảng phụ - Phiếu học tập
- HS : Nghiên cứu bài trước
Tiết 24: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐÕn DÂY
Ngµy so¹n : 25 / 10 / 2014
Ngµy d¹y : 15 / 11 / 2014
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1) Kiểm tra bài cũ :
Trang 20BT11:
Kẻ OM CD Hình thangAHKB có AO = OB và OM //
, (1) (2)
HB R OK KD Trường hợp cả hai dây AB và
OH AB; OK CD
KL : OH2HB2 OK2KD2
Giải : SGK
Chú ý : Kết luận của bài
toán trên vẫn đúng nếu một dây là đường kính hoặc hai dây là đường kính.
2 Liên hệ giữa dây vàkhoảng cách từ tâm đếndây:
Định lý 1: SGK
Trang 21đường tròn, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
-HS : Trong hai dây của một
đường tròn, dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
a) OE = OF nên BC =
?3
Trang 22AB < AC (định lý 2b)
-HS cả lớp nhận xét
GT : VABC; OD, OE, OF là cácđường trung trực của AB, BC,AC
- Chuẩn bị tiết luyện tập
IV-LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
- Nghiên cứu trước bài tập
*Kiến thức:Qua bài này, HS cần :
- Nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếpđiểm Nắm được định lý về tính chất của tiếp tuyến Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từtâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đườngthẳng và đường tròn
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng vàđường tròn
- Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế
*Kỹ năng: rèn kỹ năng vẽ hình
*Thái độ: giúp hs có thái độ tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập
II, NHỮNG NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HƯỚNG TỚI
Trang 23NL giải quyết vấn đề
NL tính toán, vẽ hình
NLtư duy
NL hợp tác
Phẩm chất tự lập, tự tin :trung thực: có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV : - Bảng phụ - Compa – Thước thẳng
- HS : Một tấm bìa hình tròn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Tiết 25 : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
1) Kiểm tra bài cũ :
-1HS nhắc lại hai định lý liên hệ giữa dây
và khoảng cách từ tâm đến dây
1HS trả lời
2) Bài mới : Các vị trí của Mặt trời so với đường chân trời cho ta hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (GV dùng h nh minh h a).ả ọ
1.Hđ1Ba vị trí tương đối của
-?2 HS:
+Trong t hợp đường thẳng a điqua tâm O, khoảng cách từ Ođến đường thẳng a bằng 0 nên
OH = 0 < R
+ Trong t/h đường thẳng akhông đi qua tâm O, kẻ
OH AB Xét tam giác OHBvuông tại H, ta có OH < OBnên OH < R
1 Ba vị trí tương đốicủa đường thẳng vàđường tròn:
a) Đường thẳng vàđường tròn cắt nhau:
b) Đường thẳng và
Trang 24khoảng cách OH tăng lên thì
khoảng cách giữa hai điểm
A và B giảm đi Khi hai
tròn tiếp xúc nhau GV giới
thiệu các thuật ngữ: tiếp
tuyến, tiếp điểm Sau đó
dùng êke để kiểm tra rằng
đảo của ba mệnh đề trên
cũng đúng GV ghi tiếp dấu
mũi tên ngược vào 3 đề trên
-HS: Giả sử H không trùng với
C, lấy điểm D thuộc đườngthẳng a sao cho H là trungđiểm của CD Khi đó C khôngtrùng với D Vì OH là đườngtrung trực của CD nên OC =
OD Ta lại có OC = R nên OD
= R
Như vậy ngoài điểm C ta còn
có điểm D cũng là điểm chungcủa a và (O), điều này mâuthuẫn với giả thiết a và (O) chỉ
có một điểm chung.Vậy H phảitrùng với C Điều đó chứng tỏrằng OCa và OH = R
đường tròn tiếp xúcnhau:
2 Hệ thức giữa khoảngcách từ tâm đường trònđến đường thẳng và bánkính cùa đường tròn :Đường thẳng a vàđường tròn (O) cắt nhau
Đường thẳng a vàđường tròn (O) tiếp xúcnhau d R
Đường thẳng a vàđường tròn (O) không
Trang 25b) Kẻ OH BC Ta tínhđược HC = 4cm Vậy BC =8cm.
-HS nhận xét
?3
4) Hướng dẫn về nhà :
- Học lý thuyết ở vở ghi kết hợp SGK
- BT 17, 18, 19, 20 SGK/109, 110 -Chuẩn bị cho tiết luyện tập
IV-LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
- Nghiên cứu trước bài dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Tìm hiểu kỹ về 3 vị trí tương đối
Trang 26CHỦ ĐỀ: TIÕP TUYÕN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU :
*Kiến thức:
- Nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoàiđường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập về tính toán và chứng minh
- Nắm được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; nắm được thế nào là đường tròn nộitiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn; hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác
- Biết vẽ đường tròn nội tiếp một tam giác cho trước Biết vận dụng các tính chất hai tiếptuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh
- Biết cách tìm tâm của một vật hình tròn bằng “thước phân giác”
- Thấy được một số hình ảnh về tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế
*Kỹ năng - Thông qua các bài tập HS được cũng cố về cách vẽ tiếp tuyến, các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- HS được rèn luyện kĩ năng chứng minh, cách thức trình bày một bài giải *Thái độ:giúp hs có thái độ tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập
II, NHỮNG NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HƯỚNG TỚI
NL giải quyết vấn đề
NL tính toán, vẽ hình
NLtư duy
NL hợp tác
Phẩm chất tự lập, tự tin :trung thực: có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV : Bảng phụ hình 77 SGK
- HS : Nghiên cứu trước bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Tiết 26: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
-Đưa đề bài lên bảng phụ
Cho 1HS giải BT 19 SGK
BT 19:
Gọi O là tâm của một đường
Trang 27-HS nhận xét GV sửa
chữa, bổ sung (nếu có)
tròn bất kỳ có bán kính bằng 1cm và tiếp xúc với đườngthẳng xy Khi đó khoảng cách từ O đến đường thẳng xy là
1 cm Tâm O cách đường thẳng xy cố định 1 cm nên nằmtrên đường thẳng m và m’ song song với xy và cách xy là 1cm
-HS nhận xét
2) Bài mới :Làm thế nào để nhận biết một đth ng l ti p tuy n c a ẳ à ế ế ủ đường tròn?
1Hđ1 Dấu hiệu nhận biết
tiếp tuyến của đường tròn:
-Khi nào một đường thẳng
là tiếp tuyến của một đường
tròn ?
-Qua BT19 cho HS nhắc lại
dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến của đường tròn
đó là tiếp tuyến của mộtđường tròn
b) Khoảng cách từ tâm Ođến đường thẳng xy bằngbán kính của đường trònnên đường thẳng xy là tiếptuyến của đường tròn
+HS: Có Giải thích dựavào dấu hiệu nhận biết thứhai
-HS phát biểu định lý
-HS: hoạtđộng nhóm trả lời
Cách 1: Khoảng cách từ A
đến BC bằng bán kính củađường tròn nên BC là tiếptuyến của đường tròn
Cách 2: BC vuông góc với
bán kính AH tại điểm H củađường tròn nên BC là tiếptuyến của đường tròn
-Cách dựng:
1.Dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến của đường tròn:
2 Áp dụng:
Trang 28-GV nêu bài toán và hướng
dẫn HS phân tích bài toán
Sau đó gọi 1HS lên bảng
Tương tự, AC là tiếp tuyếncủa (O)
-Cho HS nhắc lại các dấu
hiệu nhận biết tiếp tuyến
Do đó BAC · 900 (định lý Pytagođảo)
CA vuông góc với bán kính BAtại A nên CA là tiếp tuyến củađường tròn (B)
4) Hướng dẫn về nhà :
- Thuộc các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Trang 29- BT 22, 23 SGK/111.
IV-LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
- Ôn lại các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập
1 Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ :
-HS nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
BT23: Chiều quay của đường tròn tâm A
và đường tròn tâm C cùng chiều với chiềuquay của kim đồng hồ
Trang 30Hđ1BT24: GV treo bảng phụ
ghi sẵn đề bài tập Yêu cầu
HS hoạt động nhóm giải BT
Sau đó cho đại diện một nhóm
lên bảng trình bày bài giải
-Cho HS cả lớp nhận xét GV
đánh giá sửa sai (nếu có) và
đưa đáp án hoàn chỉnh cho HS
xem
-Lưu ý : HS hai định lý có mối
quan hệ thuận - đảo :
đường thẳng đi qua một điểm
của một đường tròn và vuông
góc với bán kính đi qua điểm
-Để tính độ dài BE trong tam
giác vuông OBE ta làm như
BT 24: HS hoạt động
nhóm giải BT Sau đómột đại diện nhóm lênbảng trình bày bài giải
-HS nhận xét
BT25: HS quan sát
hình vẽ trên bảng phụ,
vẽ hình suy nghĩ và trả lời câu a)
b) BE là tiếp tuyến nên
OBBE Tam giácOBE vuông tại B
-Ta cần xác định số đo
BT24:
a) Gọi H là giao điểm của OC
và AB
Tam giác AOB cân tại O, OH
là đường cao nên O¶1 O¶2
Tứ giác OCAB là hình bìnhhành (vì MO = MA, MB =
Trang 31thế nào ?
-Hãy xác định số đo của góc
AOB ?
-Hãy sử dụng tỉ số lượng giác
của góc nhọn trong tam giác
vuông OBE để tính độ dài
BE =?
của một góc nhọn AOBchẳng hạn
-Ta có OA = OB = R,
OB = BA (theo câu a),suy ra tam giác AOB làtam giác đều nên
phiếu, nhận xét bài làm của
HS và sửa sai cho HS
ABC DBC c c c A D
Do µA 900 nên D µ 900 CDvuông góc với bán kính BDtại D nên CD là tiếp tuyếncủa đường tròn (B)
4 Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà :
- Ôn lại dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn – Xem lại các bài tập vừa giải
- BTVN 42, 43 SBT/134
- Đọc mục Có thể em chưa biết SGK/112
IV-LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
- Ôn lại các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Nghiên cứu trước bài Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.