Ngoài cách làm như trên, có thể phân tích và xây dựng sơ đồ để lựa chọn đường đi ngắn và hợp lý nhất (Có thể chỉ cần phân tích trong giấy nháp, còn nếu đề bài chỉ yêu cầu viết sơ đồ mà [r]
Trang 1Thuốc thử Nhận biết chất Hiện tượng
Kim loại : Al , Zn Tan , có khí H2 thoát ra
Al2O3 , ZnO , Al(OH)3 , Zn(OH)2 Tan Dung dịch
Kim loại đứng trước hiđro Tan , có khí H2 thoát ra
Trang 2Bảng 3 :Nhận biết một số đơn chất ở thể rắn :
Dd kiềm (NaOH , Ba(OH)2 Al , Zn Tan , có khí H2 thoát ra
màu nâu (NO2) thoát raHNO3 , sau đó cho NaCl vào
dung dịch
thoát ra , tạo kết tủa trắngAgCl
Đốt trong oxi không khí S(vàng) khí SO2 thoát ra , mùi hắc Đốt cháy , cho sản phẩm hòa
tan trong nước
P (đỏ) Tạo P2O5 tan trong nước , tạo
dd làm quì tím hóa đỏĐốt cháy , cho sản phẩm lội
qua nước vôi trong
C (đen) Tạo khí CO2 làm đục nước
vôi trong
Trang 3SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 +2MnSO4 +K2SO4
Dd AgNO3 HCl Kết tủa trắng AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
Dd Pb(NO3)2 H2S Kết tủa đen Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3
Quì tím ẩm
NH3
Hóa xanh NH3 + H2O NH4OHHCl đậm đặc Tạo khói trắng NH3 + HCl NH4Cl
Quì tím ẩm NO2 Hóa đỏ 3NO2 + H2O 2HNO3 + NOCuO(đen) , to CO Hóa đỏ (Cu) CuO + CO ⃗t o Cu + CO2
Dd Ca(OH)2 CO2 Trong hóa đục CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CuO(đen) , to H2 Hóa đỏ (Cu) CuO + H2 ⃗t o Cu + H2O
CuSO4 khan Hơi
nước
Trắng hóa xanh CuSO4 + 5 H2O CuSO4.5H2O
Bảng 5 : Nhận biết một số dung dịch axit và muối :
Trang 4Hóa chất cần nhận
HCl và muối Clorua
HBr và muối Bromua Dung dịch AgNO3
Kết tủa trắng : AgCl , AgBr Hóa đen ngoài ánh sáng
H2SO4 và muối sunfat Dung dịch BaCl2 Kết tủa trắng : BaSO4
Dung dịch H2SO4
Sủi bọt khí : CO2
Muối sunfua Dung dịch Pb(NO3)2 Kết tủa đen : PbS
HNO3 và muối Nitrat H2SO4 đặc
Bột Cu đun nhẹ
Khí màu nâu bay ra : NO2
dung dịch có màu xanh lam
Dung dịch Na2CO3
Kết tủa trắng : CaSO4 , CaCO3
Muối Magie
Dung dịch kiềm NaOH , KOH
Kết tủa trắng Mg(OH)2 khôngtan trong kiềm dư
trong kiềm dưMuối Natri
Trang 5A.TRẠNG THÁI, MÀU SẮC CÁC ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
CuCl2, Cu(NO3) 2, CuSO4.5H2O : xanh
Trang 6Cl2 + H2O HCl + HClO HClO HCl + [O] ; [O] as O2
- dd(KI + hồ
Cl2 + 2KI 2KCl + I2
Hồ tinh bột + I2 dd màu xanh tím
CO 2
- nước vôi
- không duy trì sự cháy
H 2
- Đốt có tiếng nổ Cho sản phẩm vào
CuSO4 khan không màu tạo thành màu
xanh
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
0
t
O 2
Trang 75H 2 S+2KMnO 4 +3H 2 SO 4 2MnSO 4 +5S+K 2 SO 4 +8H 2 O
H 2 O(Hơi) CuSO4 khan Trắng hóa xanh CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
C. NHẬN BIẾT ION DƯƠNG (CATION)
CO
CaSO 4 ;Ca 2+ + CO23
CaCO 3
Ba 2+ dd SO24
, dd
2 3
Trang 82Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 2Fe(OH)3
Cr(OH)3 + 3OH Cr(OH)36
NH4
+
D. NHẬN BIẾT ION ÂM (ANION)
OH Quì tím Hóa xanh
Cl
AgNO 3
trắng Clsáng) + Ag+ AgCl (hóa đen ngoài ánh
Br vàng nhạt Brsáng) + Ag+ AgBr (hóa đen ngoài ánh
I vàng đậm I + Ag + AgI (hóa đen ngoài ánh sáng)
Trang 10Ví dụ : Hai chất sau đây đựng riêng biệt trong hai ống nghiệm CaO và P 2 O 5 Làm thế nào để nhận biết hai chất đó? Viết phương trình phản ứng?
+ Phân tích để hiểu và tìm dấu hiệu khác nhau của hai chất đã cho:
CaO: là Oxit bazơ, có khả năng tác dụng với H2O tạo thành bazơ
P2O5: Oxit axit, tác dụng với H2O tạo thành axit
+ Thực hiện theo định hướng: Cho tác dụng với H2O và thử môi trường bằng quỳ tím
Quỳ tím sẽ chuyển thành màu nhận biết được 2 chất trên Viết phương trình phản ứng của 2 chất trên với nước
Ví dụ : Trình bày phương pháp để nhận biết ba kim loại Al, Fe, Cu Viết phương trình phản ứng?
Ngoài cách làm như trên, có thể phân tích và xây dựng sơ đồ để lựa chọn đường
đi ngắn và hợp lý nhất (Có thể chỉ cần phân tích trong giấy nháp, còn nếu đề bài chỉyêu cầu viết sơ đồ mà không cần phương trình cụ thể thì càng thuận lợi) sau đó sẽ trình bầy cách nhận biết từng chất và kết hợp viếtphương trình phản ứng minh họa
Sơ đồ nhận biết:
+ Dùng NaOH, tan là Al, không tan là Fe hoặc Cu
+ Dùng tiếp HCl, tan là Fe, không tan là Cu
VD1: Trình bày phương pháp nhận biết 4 chất bột trắng sau: CaO, Na2 O, MgO, P 2 O 5
Ở VD này ta nhận thấy cả 4 chất bột này đều có thể tan được trong nước; sau tạo sản phẩm là axit và bazơ nên
Cách làm:
- Hòa tan 4 chất bằng nước, ta nhận biết được MgO không tan và CaO ít tan
(CaO + H2O → Ca(OH)2 ) tạo ra dung dịch vẩn đục
Na2O + H2O → 2NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch trong suốt, nhận ra được dd NaOH làm quỳ tím hóaxanh nên chất bột ban đầu là Na2O, dd H3PO4 làm quỳ tím hóa đỏ nên chất bột ban đầu là P2O5
VD2: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dịch trong suốt không màu
sau: HCl, NaOH, Na 2 SO 4 , NaCl, NaNO 3
- Ở VD này ta nhận thấy cả 5 dung dịch là muối, axit và bazơ nên ta lựa chọn thuốcthử lần lượt như sau:
Trang 11Cách làm:
- Dùng quỳ tím để nhận ra NaOH làm quỳ tím hóa xanh, HCl làm quỳ tím hóa đỏ
- Dùng thuốc thử BaCl2 để nhận biết dung dịch Na2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2 NaCl
- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch NaCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO3
- Còn lại là NaNO3
VD3: Phân biệt 4 chất lỏng sau: HCl, H2 SO 4 , HNO 3 , H 2 O.
- Ở VD này ta nhận thấy cả 3 dung dịch axit và 1 chất lỏng là nước nên ta lựa chọn thuốc thử lần lượt như sau:
- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch HCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3
-Còn lại là HNO3
VD4: Phân biệt 3 loại phân bón hóa học sau: phân Kali (KCl), Đạm 2 lá (NH
-4 NO 3 ), Supe phôt phat kép Ca(H 2 PO 4 ) 2
Cách làm:
- Dùng dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt 3 loại phân bón
+ Nếu có kết tủa xuất hiện thì đó là Supe phôt phat kép Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 4 H2O+ Nếu xuất hiện khí thoát ra có mùi khai thì đó là Đạm 2 lá(NH4NO3)
2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2 H2O
+ Không có hiện tượng gì là phân Kali(KCl)
VD5: Nêu các phản ứng phân biệt 5 dung dịch sau: NaNO3 , Na 2 SO 4 , NaCl,
Na 2 S, Na 2 CO 3
Cách làm:
Trang 12- Dùng dung dịch HCl nhận ra Na2S vì xuất hiện khí H2S sinh ra có mùi trứng thối;Nhận ra Na2CO3 xuất hiện khí CO2 sinh ra không màu không mùi, làm vẩn đục nước vôi trong.
Na2S + 2HCl → 2 NaCl + H2S ↑
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
- Dùng dung dịch BaCl2 Nhận ra Na2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2 NaCl
- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch NaCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO3
- Còn lại là kết tủa BaSO4 → dd ban đầu là Na2SO4
VD7 : Có 5 chất bột : Cu, Al, Fe, S, Ag Hãy nêu cách phân biệt chúng
Cách làm :
- Dùng dung dịch NaOH dư nhận ra Al tan
2Al + H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2
Trang 13Cu + O2 → CuO
- Còn lại là Ag không biến đổi
VD8 : Có 2 dung dịch FeCl2 , FeCl 3 Có thể dùng 2 trong 3 hóa chất Cu, Nước
Br 2 , dung dịch KOH đẻ phân biệt 2 dung dịch này Hãy giải thích.
Cách làm :
- Dùng Cu → dung dịch xuất hiện màu xanh là FeCl3
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2 FeCl2
- Dùng nước Br2 → dung dịch làm mất màu nước Br2 là FeCl2
6 FeCl2 + 3Br2 → 4 FeCl3 + 2 FeBr3
- Dùng dung dịch KOH → dung dịch tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3 ; dung dịch tạo kết tủa trắng, để lâu ngoài không khí hóa nâu đỏ là FeCl2
FeCl3 + 3 KOH → Fe(OH)3 + 3KCl
- Dùng thuốc thử nhận biết 2 dung dịch Na2SO4, Na2CO3 do có kết tủa
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2 NaClBaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2 NaCl+ Cho HCl vào 2 kết tủa thu được, kết tủa nào tan là BaCO3 tạo thành từ
Trang 14- Phân biệt NaNO3, NaCl bằng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dd NaCl vì tạo kết tủa
trắng AgClAgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO3
- Còn lại là NaNO3 không phản ứng
VD10: Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi
khí trong hỗn hợp gồm: CO, CO 2 , SO 2 , SO 3 Viết phương trình phản ứng
- Khí còn lại không bị hấp thụ đem dẫn qua bột CuO đun nóng thấy có sự thay đổi
từ màu đen sang màu đỏ
CuO + CO → Cu + CO2
(màu đen) (màu đỏ)
2 Dạng 2: Nhận biết bằng thuốc thử quy định ( Với một số hóa chất hạn chế)
VD11: Nhận biết các dung dịch sau chỉ bằng phenolphtalein.
a 3 dung dịch: KOH, KCl, H 2 SO 4
Cách làm:
- Dung dịch KOH làm hồng dung dịch Phenolphtalein
- Khi cho dung dịch KOH có màu hồng nói trên vào 2 dung dịch còn lại nhận
ra được dd H2SO4 làm mất màu hồng
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
- Còn lại là KCl
Trang 15b 5 dung dịch: Na 2 SO 4 , H 2 SO 4 , MgCl 2 , BaCl 2 , NaOH.
Cách làm:
- Dung dịch NaOH làm hồng dung dịch Phenolphtalein
+ Dùng dung dịch NaOH có màu hồng nói trên nhận ra được dd H2SO4 làm mấtmàu hồng
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O+ Tiếp tục nhận biết được dung dịch MgCl2 vì xuất hiện kết tủa Mg(OH)2 ↓
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
- Dùng dung dịch H2SO4 nhận biết được dung dịch BaCl2 vì xuất hiện kết tủa trắng BaSO4
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 HCl
- Còn lại là Na2SO4
c 5 dung dịch: NaOH, HCl, H 2 SO 4 , BaCl 2 , NaCl.
Cách làm:
- Dung dịch NaOH làm hồng dung dịch Phenolphtalein
+ Dùng dung dịch NaOH có màu hồng nói trên cho vào các dung dịch còn lạichia 2 nhóm
Nhóm A: HCl, H2SO4 làm mất màu hồng
Nhóm B: BaCl2, NaCl vẫn nguyên màu hồng
+ Lấy 1 dung dịch ở nhóm A đổ vào 2 dung dịch ở nhóm B
Nếu thấy có kết tủa thì đó là cặp (H2SO4 + BaCl2 ) và cặp còn lại là HCl vàNaCl
Nếu thấy không có kết tủa thì dung dịch đã dùng ở nhóm A là HCl; vậy dungdịch còn lại ở nhóm A là H2SO4 từ đó sẽ nhận biết được BaCl2 ở nhóm B vàcòn lại NaCl
VD12: Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng dung dịch HCl
a 4 dung dịch: NaOH, MgSO 4 , BaCl 2 , NaCl.
Cách làm:
- Xét khả năng phản ứng của 4 chất, chỉ có MgSO4 tạo được kết tủa với 2 dungdịch NaOH, MgSO4
Trang 16MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4
MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 ↓
- Dung dịch còn lại không có kết tủa đó là: NaCl
- Dùng dung dịch HCl hòa tan 2 kết tủa, thấy kết tủa không tan đó là BaSO4
- Thả lần lượt 2 chất rắn Na2CO3, BaCO3 vào 2 dung dịch vừa tạo ra sẽ nhận ra
- Nhỏ lần lượt dd AgNO3 vào 3 dd còn lại là BaCl2, KBr, Zn(NO3)2
+ Nhận ra Zn(NO3)2 không có phản ứng
+ Có 2 kết tủa trắng AgCl, AgBr
2AgNO3 + BaCl2 → 2AgCl ↓ + Ba(NO3)2
AgNO3 + KBr → AgBr ↓ + KNO3
- Cho dd Na2CO3 vào 2 dd mới thu được là: Ba(NO3)2 , KNO3
Trang 17+ Nếu thấy kết tủa thì đó là dd Ba(NO3)2 → nhận biết được BaCl2
Na2CO3 + Ba(NO3)2 → BaCO3 ↓ + 2Na NO3
- Còn lại là KBr
VD13: Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng một kim loại
a 4 dung dịch: AgNO 3 , NaOH, HCl, NaNO 3
Cách làm:
Kim loại dùng làm thuốc thử là Cu:
- Nhận biết được AgNO3 do tạo được dung dịch màu xanh lam Cu(NO3)2
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
- Dùng AgNO3 nhận biết được dd HCl do tạo kết tủa AgCl
AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3
- Dùng dung dịch Cu(NO3)2 là sản phẩm cho vào 2 dung dịch còn lại NaOH, NaNO3 nếu thấy có kết tủa keo màu xanh thì đó là NaOH
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3
- Còn lại là NaNO3
b 5 dung dịch: HCl, HNO 3 , KOH, AgNO 3 , KCl.
Cách làm:
Kim loại dùng làm thuốc thử là Cu:
- Nhận ra HNO3 → có khí NO không màu để ngoài không khí hóa nâu:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
NO + O2 → NO2 ( màu nâu)
- Nhận biết được AgNO3 do tạo được dung dịch màu xanh lam Cu(NO3)2
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
- Dùng dung dịch Cu(NO3)2 là sản phẩm nhận biết được dd KOH do tạo kết tủakeo màu xanh
Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2 ↓ + 2KNO3
- Lọc kết tủa cho vào 2 dung dịch còn lại nhận biết được dd HCl vì kết tủa tan
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
- Còn lại là KCl
Trang 18c 4 dung dịch: (NH 4 ) 2 SO 4 , NH 4 NO 3 , FeSO 4 , AlCl 3
Cách làm:
Kim loại dùng làm thuốc thử là Ba vì:
- Ba tác dụng với nước có trong dung dịch để tạo thành dung dịch Ba(OH)2
- Nhận biết được FeSO4 do tạo kết tủa trắng, để ngoài không khí sẽ hóa nâu:
FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Fe(OH)2 ↓
4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4Fe(OH)3 ↓
- Nhận ra tạo kết tủa trắng và kết tủa trắng này sẽ tan nếu dư Ba
3Ba(OH)2 + 2 AlCl3 → 2Al(OH)3 ↓ + 3BaCl2
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 +4 H2O
VD14: Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng một hóa chất tự chọn.
a 4 dung dịch: MgCl 2 , FeCl 2 , FeCl 3 , AlCl 3
Cách làm:
Dùng dung dịch NaOH dư:
- Nhận ra được MgCl2 vì tạo ra kết tủa trắng không tan Mg(OH)2 ↓
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
- Nhận ra được FeCl3 vì tạo ra kết tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3 ↓
FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3 ↓
- Nhận ra được FeCl2 vì kết tủa trắng Fe(OH)2 ↓ để ngoài không khí tạo ra kếttủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3 ↓
FeCl2 + 2 NaOH → 2 NaCl + Fe(OH)2 ↓
4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4Fe(OH)3 ↓
Trang 19- Nhận ra được AlCl3 vì tạo ra kết tủa trắng Al(OH)3 ↓ sau đó tan trongNaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3 NaClNaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 +2 H2O
b 4 dung dịch: Na 2 SO 4 , H 2 SO 4 , Mg SO 4 , Na 2 CO 3
Cách làm:
Dùng dung dịch NaOH dư:
- Nhận ra được MgSO4 vì tạo ra kết tủa trắng không tan Mg(OH)2 ↓
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4
- Lấy kết tủa không tan Mg(OH)2 ↓ cho vào mẫu thử của các dung dịch cònlại nhận biết được ddH2SO4 do làm tan kết tủa
- Nhận ra Na2SiO3 do tạo kết tủa H2SiO3 ↓
Na2SiO3 + 2HCl → 2 NaCl + H2SiO3 ↓
- Nhận ra Na2S do tạo khí H2S ↑ có mùi trứng thối
Trang 20- Nhận ra được FeCl3 vì tạo ra kết tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3 ↓
FeCl3 + 3KOH → 3KCl + Fe(OH)3 ↓
- Nhận ra được FeSO4 vì kết tủa trắng Fe(OH)2 ↓ để ngoài không khí tạo ra kếttủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3 ↓
FeSO4 + 2 KOH → 2 K2SO4 + Fe(OH)2 ↓
4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4Fe(OH)3 ↓
e 4 dung dịch: HCl, HNO 3 , H 2 SO 4 , H 3 PO 4
Cách làm:
Chọn thuốc thử là kim loại Ba:
- Khi cho kim loại Ba vào mẫu thử các dung dịch axit nếu thấy:
+ Axit giải phóng khí NO2 màu nâu (khi đun nóng) là HNO3
Ba + HNO3 ⃗t0 Ba(NO3)2 + NO2 ↑ + H2O+ Hai Axit phản ứng tạo kết tủa là H2SO4, H3PO4
Ba + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2 ↑
3Ba + 2H3PO4 → Ba3(SO4)2 ↓ + 3 H2 ↑
Lọc lấy 2 kết tủa cho vào trong dung dịch axit HCl, Kết tủa không tan là BaSO4
↓ vậy axit ban đầu là H2SO4, còn kết tủa tan là Ba3(SO4)2 ↓ vậy axit ban đầu
là H3PO4
Ba3(SO4)2 + 6 HCl → 3BaCl2 + 2H3PO4
+ Axit không tạo kết tủa là HCl
VD15: Nhận biết chỉ bằng 2 hóa chất đơn giản tự chọn.
Trang 21a 3 dung dịch: NaCl, HCl, NaNO 3 chỉ bằng 2 kim loại.
Cách làm:
- Dùng 2 kim loại Cu và Fe
- Trộn 2 trong 3 dung dịch với nhau và cho Cu vào hỗn hợp:
+ Nếu có khí không màu thoát ra gặp không khí hóa nâu thì hỗn hợp đó là (HCl+ NaNO3)
3Cu + 8HCl + 8NaNO3 → 3Cu (NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O + 8NaCl
2 NO + O2 → 2 NO2
+ dung dịch còn lại là NaCl
- Cho Fe vào 2 dung dịch còn lại HCl, NaNO3
+ Nếu thấy có khí không màu thoát ra đó là HCl
Nhóm B: gồm 2 chất bột không tan là BaCO3, BaSO4
- Sục khí CO2 mỗi chất bột của nhóm B trong nước:
+ Chất bột không tan là BaSO4
VD16: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương
pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn sau: NaHSO 4 , Na 2 CO 3 , Na 2 SO 3 , BaCl 2 , Na 2 S.