- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cơ bản từ tiết 1 đến tiết 12 về: Điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng. Kĩ năng[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 1 §1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG.
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương
GV: Giới thiệu phương pháp học tập.
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương
+ Chương I: Đoạn thẳng
+ Chương II: Góc
Hoạt động 2: Khái niệm điểm
GV: Nêu hình ảnh của điểm, cách đặt tên
cho điểm
HS: Quan sát hình 1 SGK: Đọc tên các
điểm, cách vẽ điểm, nói cách viết tên điểm
GV: Giới thiệu cho HS về 3 điểm phân
biệt
GV: Cho HS quan sát hình 2 và nêu cách
hiểu hình 2 là:
- Một điểm mang 2 tên A và C
- Hai điểm A và C trùng nhau
- Điểm cũng là 1 hình đó là hình đơn giản nhất
Hoạt động 3: Đường thẳng
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nêu hình ảnh của đường thẳng
HS: Quan sát hình 3 SGK: Đọc tên các
đường thẳng, cách vẽ các đường thẳng, nói
cách viết tên các đường thẳng, cách vẽ
đường thẳng
GV: Lưu ý: Đường thẳng không bị giới
hạn về hai phía, đường thẳng là một tập
Hoạt động 4: Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
GV: Cho HS quan sát hình 4 SGK.
HS: Quan sát hình 4 SGK.
GV: Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, B
với đường thẳng d bằng các cách khác
nhau, viết ký hiệu: A d , B d
GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình 5 SGK
và trả lời các câu hỏi a, b, c SGK
Điểm E không thuộcđường thẳng a
b) C a, E a
c)Hai điểm M, N aHai điểm F, K a
3 Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức bài học
- Làm bài tập 1; 2 SGK
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Học bài theo SGK + vở ghi
- Làm bài tập 3, 5, 6 (T 104-105) Bài tập 1, 2, 3 (95-96 - SBT)
- Đọc trước bài: Ba điểm thẳng hàng
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 3
- Nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm và tính chất: Trong 3
điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía,
2 HS: Đọc trước bài Làm bài tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1:Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.
GV: Từ bài kiểm tra của HS GV khẳng
định 3 điểm A, C, D thẳng hàng
? Thế nào là 3 điểm thẳng hàng?
HS: trả lời dựa vào hình 8a.
? khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng?
HS: trả lời dựa vào hình 8b.
GV: Yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm
HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc
đường thẳng ấy, và 1 điểm không thuộc
đường thẳng ấy
* Củng cố: HS làm bài tập 10 a, c SGK?
HS: Thực hiện.
GV: Để nhận biết được 3 điểm cho trước
có thẳng hàng hay không ta làm thế nào?
1 Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.
- Khi 3 điểm A, C, D cùng thuộc một đườngthẳng ta nói chúng thẳng hàng
- Khi 3 điểm A, B, C không cùng thuộc bất
kì đường thẳng nào, ta nói chúng khôngthẳng hàng
Bài tập:
- Vẽ 3 điểm M, N, P thẳng hàng
B m
D C A
C A
P N
M
Trang 4- HS trả lời: dùng thước thẳng để kiểm
Hoạt động 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
HS: Quan sát hình 9 SGK.
GV: Gọi hs đọc các cách mô tả vị trí
tương đối của 3 điểm thẳng hàng trên
hình đó
GV: Yêu cầu HS vẽ 3 điểm A, B, C
thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa hai
điểm B, C
1HS lên bảng vẽ
GV: Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy
điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét ghi bằng phấn màu.
* Củng cố: HS làm bài tập 11 SGK:
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu
GV: Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời.
- A, C nằm cùng phía đối với B
- C, B nằm cùng phía đối với A
- A, B nằm khác phía đối với C
- Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B
* Nhận xét:
Trong 3 điểm thẳng hàng ,có 1 điểm và chỉ
1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
3 Củng cố:
Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? (cùng thuộc một mặt phẳng)
(HS quan sát hình vẽ dưới đề bài) Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng? (có một và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm)
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Học bài theo vở ghi và SGK
- BTVN: 9; 11; 12; 13; 14 (T 106-107- SGK)
- Đọc trước bài: Đường thẳng đi qua 2 điểm
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ: Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
II.Chuẩn bị
Q T
R
Trang 51 GV: Thước, phấn màu
2 HS: Thước…
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng? Cho điểm A vẽ đường thẳng
đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
? Hỏi thêm: Cho B (B # A) vẽ đường thẳng đi qua A và B? Có bao nhiêu đường thẳng điqua A và B? (một đường thẳng)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng:
GV: Cho 1 điểm A, yêu cầu HS vẽ đường
thẳng đi qua A Nêu cách vẽ?
? Vẽ được mấy đường thẳng?
HS: Vẽ ra nháp và trả lời: Vô số đường
thẳng
GV: Cho thêm điểm B khác điểm A Hãy vẽ
đường thẳng đi qua A, B
Bài 15 (SGK - 109):
a) Đúng b) Đúng
Hoạt động 2:Tên đường thẳng.
GV: Ta đã biết cách đặt tên cho đường thẳng
như thế nào?
HS: Bằng 1 chữ cái thường.
GV: Thông báo các cách đặt tên khác cho
đường thẳng
HS: Đọc tên các đường thẳng: Đường thẳng
a, đường thẳng AB ( hoặc BA), đường thẳng
xy (hoặc yx)
Củng cố: HS làm ? SGK
HS: Gọi tên đường thẳng.
? có bao nhiêu cách gọi?
GV: Nêu các khái niệm trùng nhau.
2 Tên đường thẳng.
Có 3 cách:
+ C1: Dùng 2 chữ cái in hoa AB (BA)(Tên của 2 điểm thuộc đường thẳng đó).+ C2: Dùng chữ cái in thường
+ C3: Dùng 2 chữ cái in thường
?
B A
a
y x
B
Trang 6Nếu đường thẳng chứa 3 điểm A, B, Cthì có 6 cách gọi tên đường thẳng: Đườngthẳng: AB; BC; AC; CA; CB; BA.
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
GV: Thông báo: Các đường thẳng có thể
trùng nhau hoặc phân biệt
GV: Vẽ hai đường thẳng phân biệt có 1 điểm
chung, không có điểm chung nào, nêu khái
niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song
? Cho 2 đường thẳng trên mặt phẳng có
những vị trí nào có thể xảy ra?
HS: Trả lời.GV: Lưu ý: ở lớp 6 khi nói 2
đường thẳng mà không nói gì thêm ta hiểu
đó là 2 đường thẳng phân biệt
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
- Hai đường thẳng AB và AC chỉ có mộtđiểm chung A, ta nói chúng cắt nhau Và
A là giao điểm
- Hai đường thẳng a và b có vô số điểmchung, ta nói a và b trùng nhau
Hai đường thẳng xy và x'y' không cóđiểm chung ta nói xy và x'y' song song
* Chú ý: (SGK-109)
3 Củng cố:
- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào?
- Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Học thuộc bài
- BTVN: 15; 16: 17; 18; 19: 20 (SGK-T 109)
- Đọc kĩ trước bài thực hành trang 110
- Mỗi tổ chuẩn bị: 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, 1 dâydọi (dài 1,5 m; có một đầunhọn)
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
b a
Trang 7- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểmthẳng hàngtheo vị trí
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ
GV Thông báo nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai
cột mốc A và B.
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và
B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng ta
cần tiến hành như thế nào ?
Bước 3 : HS 1 : ngắm và ra hiệu cho HS 2 đặt cọc
tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS 1 thấy cọc tiêu A
che lấp hoàn toàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C A, B, C thẳng hàng
II Tìm hiểu cách làm
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát
kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3 phút
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm
GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc nhở,
điều khiển khi cần thiết.
III Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước.
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :
+ Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân + Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân Kết quả thực hành :
Nhóm tự đánh giá : Tốt khá trung bình, hoặc
Trang 8có thể tự cho điểm
3 Củng cố:
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà thực hành ở nhà, tiết tới tiếp tục
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Học sinh biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết vẽ tia, biết đọc tên của một tia
- Biết phân loại 2 tia chung gốc
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm O thuộc đường thẳng xy
- Điểm O trên đường thẳng xy
HS: Vẽ vào vở theo GV làm trên bảng.
GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng
Ox
HS: Dùng bút khác màu tô đậm phần Ox.
1 Tia
Trang 9GV: Giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần
đường thẳng này là một tia gốc O
GV: Thế nào là một tia gốc O?
HS: Đọc định nghĩa trong SGK.
GV: Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy.
Khi đọc (hay viết) tên 1 tia phải đọc
(viết) tên gốc trước
Hai tia Ox và Oy còn gọi là nửa đường thẳng
Ox, Oy
GV: Nhấn mạnh: Ta vạch thẳng để biểu diễn
1 tia, gốc tia được vẽ rõ
- Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O, không bị
giới hạn về phía x
GV: Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào? không
bị giới hạn về phía nào?
a) Đường thẳng AB
b) Tia AB
c) Tia BA
Hoạt động 2 Hai tia đối nhau.
HS: Ghi
GV: Nhắc lại đặc điểm của 2 tia đối nhau
Ox, Oy?
(1) 2 tia chung gốc
(2) 2 tia tạo thành 1 đường thẳng
GV: Vẽ đường thẳng m n bất kì Trên đường
thẳng m n lấy A
Hãy nêu tên các tia đối nhau? Vì sao?
HS: 2 tia Am và An đối nhau.
GV: Ghi nhận xét:- Nhắc lại nhận xét.
GV: Củng cố: Cho HS làm ? 1
HS: Quan sát hình vẽ rồi trả lời:
2 Hai tia đối nhau:
Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thànhđường thẳng xy được gọi là hai tia đốinhau
* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng
là hai tia đối nhau
Trang 10Hoạt động 3 Hai tia trùng nhau.
GV: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB, dùng
phấn màu vàng vẽ tia Ax
HS: Quan sát GV vẽ.
? Em có nhận xét gì về 2 tia Ax và AB?
HS: (Chung gốc, tia này nằm trên tia kia).
GV: Tìm 2 tia trùng nhau trên H.28.
GV: Giới thiệu 2 tia phân biệt, thông qua
bẳng phụ để minh họa
HS: Đọc chú ý SGK - 112.
GV: Cho HS làm BT ? 2
HS: Làm ? 2 : Quan sát hình vẽ, trả lời
3 Hai tia trùng nhau:
Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau cònđược gọi là 2 tia phân biệt
? 2 a) Hai tia Ox
và OA trùng nhau
Hai tia OB và Oy trùng nhau
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau
vì không chung gốc
c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì
2 tia này không tạo thành đường thẳng
3 Củng cố:
- HS làm bài 22 sgk
- GV ghi nội dung trên bảng phụ
- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống
- HS vẽ hình câu c bài 22
- GV viết thêm ký hiệu x, y vào hình phát triển thêm và hỏi Trên hình vẽ có mấy tia? chỉ rõ?Kể tên các tia đối nhau? Trùng nhau?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Hiểu 3 khái niệm: Tia gốc O, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
- Làm các bài tập 23, 24 /sgk - 113
- Bài 26, 27, 29 / sbt-99
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- HS cũng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
2 Kĩ năng:
y B
Trang 11- HS nhận biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
* HS: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy Lấy O xy , chỉ ra
2 tia chung gốc? Nêu tên 2 tia đối nhau? 2 tia đối nhau có đặc điểm gì?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút.
GV: Chép đề bài lên bảng, yêu cầu HS
nghiêm túc làm bài
HS: Nghiêm túc làm bài.
* Kiểm tra 15 phút.
Đề bài:
Câu 1: Cho tia AB, lấy điểm M thuộc tia AB.
Trong các câu sau, câu nào đúng?
a) Điểm M nằm giữa A và B
b) Điểm B nằm giữa A và M
c) Điểm M nằm giữa 2 điểm A, B hoặc khôngnằm giữa 2 điểm đó
d) Hai điểm M và B nằm cùng phía đối với A
Câu 2: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo
thứ tự đó
a) Viết tên các tia gốc A, gốc B, gốc C
b) Viết tên các tia trùng nhau
Hoạt động 2: Chữa bài kiểm tra
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình câu 1,
xét các vị trí của điểm M
HS: Vẽ hình, trả lời.
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình câu 2.
Gọi 2 HS lần lượt trả lời câu a, b
HS: Đường thẳng AB không bị giới hạn
về 2 phía Tia AB bị giới hạn tại gốc A,
không bị giới hạn về phía B Tia BA bị
giới hạn tại gốc B, không bị giới hạn về
* Chữa bài kiểm tra.
Trang 12điểm nằm cùng phía với B đối với (điểm A).
b) Hình tạo thành bởi điểm A và phần đườngthẳng chứa tất cả các điểm cùng phía đối với
A là 1 tia gốc ( A ).
Bài 30 (SGK - 113):
Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì:
a) Điểm O là gốc chung của (tia Ox và Oy) b) Điểm ( O ) nằm giữa một điểm bất kì khác
O của tia Ox và một điểm bất kì khác O củatia Oy
3 Củng cố:
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Làm tiếp các BT còn lại
- Đọc trước bài §6: Đoạn thẳng
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS: Nhắc lại 1 số khái niệm:
- Định nghĩa tia gốc O?
- Thế nào là 2 tia trùng nhau? Hai tia đối nhau?
- Cho đường thẳng xy, lấy A xy, B xy
Nêu các tia trùng nhau? Đối nhau?
2 Bài mới:
Hoạt động1: Đoạn thẳng AB là gì?
x A B y
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B trên
trang giấy Đặt mép thước đi qua 2 điểm
A, B Dùng bút chì vạch theo mép thước
từ A đến B, ta được một hình
GV: Thao tác trên bảng.
? Hình này gồm bao nhiêu điểm? Là
những điểm như thế nào?
Hoạt động 2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
a) Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau, giaođiểm là điểm I
b ) Đoạn thẳng AB cắt tia ox, giao điểm làđiểm K
c) Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắtGv: Nguyễn Thị Lộc
A
B C
D I
A
B
A
Trang 144 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Thuộc và hiểu đoạn thẳng, biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắttia, đoạn thẳng cắt đường thẳng
- Làm các bài tập 36, 37, 38 SGK tr 116
- Đọc trước bài §7: Độ dài đoạn thẳng
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi đo
II.Chuẩn bị
1.GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước gấp, đo độ dài
2.HS: Thước thẳng có chia khoảng, một số loại thước đo độ dài mà em có
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS: Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy
lần lượt 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó Đếm được bao nhiêu đoạn
thẳng? Kể tên?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Đo đoạn thẳng.
GV: Giới thiệu dụng cụ đo Cách đo độ
dài đoạn thẳng AB cho trước
HS: Đo độ dài đoạn thẳng mà mỗi HS vẽ
Trang 15HS: Có nhận xét gì về số đo độ dài?
GV: Suy nghĩ - trả lời.
GV: Giới thiệu các cách nói khác nhau
của độ dài đoạn thẳng AB
GV: HS làm bt 40 sgk
HS: Thực hiện
- Ta nói: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17
mm, ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm
A và B bằng 17 mm (hoặc A cách B mộtkhoảng bằng 17 mm)
* Khi 2 điểm A và B trùng nhau, ta nóikhoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0