S¾p xÕp hÖ thèng luËn ®iÓm Nh÷ng chuyÕn tham quan du lÞch sÏ giúp ích cho con người rất nhiều * VÒ hiÓu biÕt - Cụ thể hơn, sâu sắc hơn, sinh động hơn những điều đã học ở trường lớp - §em[r]
Trang 1Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
Tiết 109
Văn bản
Đi bộ ngao du
(Trích Ê- min hay Về giáo dục)
Ru -Xô
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lưọi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản chính luận nước ngoài
- Tìm hiểu, phân tích các l/điểm, l/cứ, cách trình bày v/đề trong một bài văn NL cụ thể
3 Thái độ :
- HS yêu thích đi bộ ngao du, yêu thích cuộc sống, yêu tự do
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV, tài liệu " Hướng dẫn đọc hiểu - Ngữ văn 8"
- HS: Đọc và tìm hiểu văn bản
III Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra ('):
Em cảm nhận được điều gì sau khi tìm hiểu văn bản "Thuế máu'của Nguyễn ái
Quốc?
3 Bài mới
HĐ1 Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích (')
- GV hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu
- HS đọc văn bản
- Nhận xét
- Nêu những nét chính về tác giả và đoạn trích?
(HS trả lời - GVnhận xét -> khái quát)
HĐ2 Tìm hiểu chung về văn bản )
- Bài viết theo phương thức biểu đạt nào?
( Nghị luận)
- Vấn đề nghị luận được triển khai thành mấy
luận điểm chính?
( Ba luận điểm chính)
- HS thảo luận: Chỉ rõ các luận điểm của bài.
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét - GV kết luận:
( Luận điểm 1: Đi bộ ngao du thì hoàn toàn
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Ba luận điểm chính
- Luận điểm 1: Đi bộ ngao du thì
Ngày soạn : 03/ 2012 Ngày giảng :
8A : ………
8B : ………
Trang 2Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
được tự do, tuỳ theo ý thích không bị lệ thuộc
vào ai
Luận điểm 2: Đi bộ ngao du thì sẽ có dịp trau
dồi vốn tri thức của ta
Luận điểm 3: Đi bộ ngao du có tác dụng tốt
đến sức khoẻ)
- HS theo dõi đoạn 1
- Để làm rõ luận điểm 1, tác giả dùng lí lẽ cụ
thể nào để chứng minh?
( Lúc nào đi thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng
hoạt động, quan sát, xem xét )
- HS theo dõi đoạn 2
- Những lí lẽ nào làm sáng tỏ luận điểm 2?
( Trau dồi kiến thức nông nghiệp, khí hậu, tự
nhiên học )
- HS theo dõi đoạn 3
- Lí lẽ cụ thể mà tác giả đưa ra trong đoạn 3?
(- Về sức khoẻ: ăn ngon, ngủ khoẻ
- Về tinh thần: Vui vẻ, khoan khoái, hài
lòng )
- Từ ba luận điểm ấy, em hãy thử đề xuất một
nhan đề khác phù hợp hơn
( Lợi ích của đi bộ ngao du)
HĐ3 Tìm hiểu trật tự sắp xếp ba luận điểm
chính (10')
- Theo em, trật tự sắp xếp ba luận điểm có hợp
lí không? Vì sao?
(HS lựa chọn và giải thích hợp lí)
GV: Đối với Ru - xô, mục đích tự do là quan
trọng hàng đầu Ông luôn khao khát tự do Ông
cảm thấy tự do quý giá như thế nào khi còn
nhỏ tuổi bị chủ xưởng chửi mắng, đánh đập rồi
lại phải đi ở để kiếm ăn Suốt đời ông đấu tranh
cho tự do, chống lại chế độ phong kiến
->Trình bày luận điểm đi bộ ngao du thì hoàn
toàn được tự do tự do trước
Ru - xô, ngày nhỏ hầu như không được học
hành, ông rất khao khát kiến thức, cả đời ông
phải nỗ lực tự học-> luận điểm trau dồi tri thức
được xếp thứ hai sau tự do
hoàn toàn được tự do, tuỳ theo ý thích không bị lệ thuộc vào ai
- Luận điểm 2: Đi bộ ngao du thì
sẽ có dịp trau dồi vốn tri thức của ta
- Luận điểm 3: Đi bộ ngao du có
tác dụng tốt đến sức khoẻ
Dùng lí lẽ cụ thể để chứng minh :
Lúc nào đi thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng hoạt động, quan sát, xem xét
Trau dồi kiến thức nông nghiệp, khí hậu, tự nhiên học
- Về sức khoẻ: ăn ngon, ngủ khoẻ
- Về tinh thần: Vui vẻ, khoan khoái, hài lòng
= >Lợi ích của đi bộ ngao du
2 Trật tự sắp xếp các luận
điểm
Trật tự sắp xếp ba luận điểm hợp
lí vì :
Đối với Ru - xô, mục đích tự do
là quan trọng hàng đầu Ông luôn khao khát tự do
->Trình bày luận điểm đi bộ ngao
du thì hoàn toàn được tự do, tự do trước
-> luận điểm trau dồi tri thức
được xếp thứ hai sau tự do
4 Củng cố ()
- Ba luận điểm chính của văn bản?
5 Hướng dẫn học ở nhà (')
- Đọc bài
- Học bài, nắm chắc nội dung vừa học
- Chuẩn bị phần tiếp theo (Câu hỏi 3,4)
Trang 3Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
Tiết 110
Đi bộ ngao du ( Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lưọi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản chính luận nước ngoài
- Tìm hiểu, phân tích các l/điểm, l/cứ, cách trình bày v/đề trong một bài văn NL cụ thể
3 Thái độ :
- HS yêu thích đi bộ ngao du, yêu thích cuộc sống, yêu tự do
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK, SGV, tài liệu " Hướng dẫn đọc hiểu - Ngữ văn 8"
- HS: Đọc và tìm hiểu văn bản
III Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra ('):
Trình bày ba luận điểm chính của văn bản "Đi bộ ngao du"
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu sự sinh động của bài
văn
- HS đọc văn bản
- GV khái quát nội dung đã học ở tiết 1
-Em có nhận xét gì về cách dùng đại từ
nhân xưng của tác giả?
( Có khi xưng "tôi", khi xưng "ta")
- Khi nào tác giả xưng "tôi", khi nào
xưng "ta"?
( Dùng "ta" khi lí luận chung, xưng "tôi"
khi nói về những cảm nhận và cuộc sống
từng trải của riêng ông)
GV: Cũng có chỗ những trải nghiệm của
cái "tôi" riêng tư ấy được thể hiện dưới
dạng kể chuyện về Ê-min, người học trò
của ông, tuy rằng Ê-min chỉ là người
học trò do ông tưởng tượng ra
- Tác dụng của sự đan xen đó?
(Nhờ sự xen kẽ giữa lí luận trừu tượng
II tìm hiểu văn bản (tiếp)
3 Bài văn nghị luận sinh động
Dùng "ta" khi lí luận chung, xưng "tôi"
khi nói về những cảm nhận và cuộc sống từng trải của riêng ông
Ngày soạn : 03/ 2012 Ngày giảng :
8A : ………
8B : ………
Trang 4Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
( gắn với ta) và những trải nghiệm của
cá nhân tác giả (gắn với tôi) mà bài văn
nghị luận không khô khan mà trở nên
rất sinh động)
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bóng dáng
nhà văn qua bài văn.
- HS thảo luận: Qua bài văn, em hiểu gì
về con người, tình cảm của Ru- xô? Dẫn
chứng?
- Đại diện nhóm trình bày - nhận xét
- Qua bài, em hiểu thêm những lợi ích
nào của đi bộ?
( + Thoả mãn nhu cầu thưởng ngoạn tự
do
+ Mở rộng tầm hiểu biết cuộc sống
+ Nhân lên niềm vui sống cho con
người)
- Với em, tác dụng nào của đi bộ ngao
du có ý nghĩa lớn hơn cả?
(HS liên hệ)
- Theo em, điều gì làm nên sức hấp dẫn
của bài văn?
( + Chứng cứ lấy từ kinh nghiệm cá
nhân
+ Đan xen các yếu tố tự sự và biểu
cảm khi lập luận.
+Câu văn tự do, phóng túng
+ Giọng điệu tươi vui, nhẹ nhàng)
- HS đọc ghi nhớ
-> Bài văn trở nên sinh động
4 Hình ảnh nhà văn
- Ru- xô, một con người giản dị, quý trọng tự do và yêu mến thiên nhiên
+ Thoả mãn nhu cầu thưởng ngoạn tự do
+ Mở rộng tầm hiểu biết cuộc sống + Nhân lên niềm vui sống cho con người)
* Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố
- Khái quát nội dung 2 tiết học
Kiểm tra 15 phút
Phần 1 trắc nghiệm khách quan (3điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu 1,2
Câu 1 Đoạn trích "Thuế máu" nằm ở chương thứ mấy của "Bản án chế độ thực
dân Pháp"?
A Chương I
B Chương II C Chương IIID chương IV
Câu 2 Tác giả của "Đi bộ ngao du" là nhà văn nước nào?
A Anh
Câu 3 Nối cột bên trái (Tên tác giả) với cột bên phải ( tên văn bản) cho đúng
Tác giả
Nước Đại Việt ta
Tác phẩm
Trần Quốc Tuấn
Trang 5Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
Phần II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 1 Em hiểu "Đi bộ ngao du" nghĩa là gì?
Câu 2 Nêu các luận điểm chính của văn bản "Đi bộ ngao du"
Đáp án- biểu điểm
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (3điểm)
Câu 1: đáp án A
Câu2: đáp án B
Câu 3
Phần II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
HS giải thích được đi bộ ngao du là đi dạo chơi đây đó bằng cách đi bộ
Câu 2 (6 điểm)
HS nêu được ba luận điểm chính:
- Luận điểm 1: Đi bộ ngao du thì hoàn toàn được tự do, tuỳ theo ý thích không bị lệ thuộc vào ai
- Luận điểm 2: Đi bộ ngao du thì sẽ có dịp trau dồi vốn tri thức của ta
- Luận điểm 3: Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khoẻ.
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Hội thoại (tiếp theo)
* Yêu cầu: + Đọc đoạn văn trang 92,93
+ Đọc đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" (Ngữ văn 8 kì I- T.28)
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học
Đi bộ ngao du
Thuế máu
Bàn luận về phép học
Nguyễn Trãi Nguyễn ái Quốc
La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp Ru- xô
Tác giả
Nước Đại Việt ta
Đi bộ ngao du
Thuế máu
Bàn luận về phép học
Tác phẩm
Trần Quốc Tuấn Nguyễn Trãi Nguyễn ái Quốc
La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp Ru- xô
Trang 6Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
Tiết 111
Hội thoại
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Khái niệm lượt lời
- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giáo tiếp
2 Kĩ năng :
- Xác định được các lượt lời trong các cuộc thoại
- S/d đứng lượt lời trong giao tiếp
3 Thái độ :
- Giáo dục HS thái độ lễ phép trong giao tiếp,giao tiếp phù hợp với tình huống giao tiếp, đảm bảo sự tế nhị, lịch sự
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV
- HS: chuẩn bị bài, chuẩn bị SGK học kì I
III Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra ('):
Khi tham gia hội thoại ta cần lưu ý điều gì?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm lượt lời (’)
- HS đọc ví dụ – SGK – T.91,92
- Trong đoạn thoại đó, người cô nói mấy lần?
( Người cô: 6 lần)
- Bé Hồng nói mấy lần?
( Bé Hồng: 2 lần)
- Bao nhiêu lần lẽ ra bé Hồng đợc nói nhưng
lại im lặng?
(2 lần)
GV: Mỗi lần người tham gia hội thoại nói
được gọi là một lượt lời
- Vậy sự im lặng của Hồng có được coi là
một lượt lời không?
- Sự im lặng của Hồng thể hiện thái độ của
Hồng với những lời nói của bà cô như thế
nào?
( Bất bình trớc những lời của người cô)
- Bất bình trước những lời người cô, tại sao
Hồng không ngắt lời cô?
( Giữ thái độ lễ phép)
I I.ượt lời trong hội thoại
* Ví dụ (SGK)
- Người cô: 6 lần
- Bé Hồng: 2 lần nói
2 lần im lặng
Ngày soạn : 03/ 2012 Ngày giảng :
8A : ……… 8B : ………
Trang 7Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
- Qua tìm hiểu, em hãy cho biết trong hội
thoại khi nào được gọi là một lượt lời?
- Để giữ lịch sự, tôn trọng người đối thoại ta
cần làm gì?
( HS trả lời – GV khái quát)
- HS đọc ghi nhớ
HĐ2 Luyện tập ()
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc đoạn trích
Bảng phụ tách lời thoại của các nhân vật
Chị Dậu
Cai lệ
Người nhà lí
trưởng
Anh Dậu
- Trong cuộc thoại, nhân vật nào có lượt lời
nhiều nhất? nhân vật nào có lợt lời ít nhất?
( Nhiều lượt lời: Chị Dậu, Cai lệ
ít lượt lời: Anh Dậu, người nhà lí trởng)
- Qua những lời thoại của các nhân vật, em
nhận ra nét tính cách nào của mỗi nhân vật?
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc đoạn trích bài tập 2
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS thảo luận
- Đại diện trình bày - nhận xét
-> Lượt lời
* Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
Bài tập 1(T.102)
Tính cách của các nhân vật:
+ Chị Dậu: Là người biết mình,
biết người, có bản lĩnh, sẵn sàng nhẫn nhịn nhưng cũng sẵn sàng kháng cự
+ Anh Dậu: cam chịu + Cai lệ: Hống hách, không có
tình người
Bài tập 2 (T.103)
a
- Nói nhiều
- Nói ít - Nói ít- Nói nhiều
b Miêu tả diễn biến cuộc thoại phù hợp với tâm lí nhân vật c.Sự hiếu thảo của cái Tí làm cho chị Dậu càng đau lòng vì bán đứa con hiếu thảo-> Tô
đậm nỗi bất hạnh dáng xuống
đầu cái Tí
Bài tập 4 (T.107)
- Im lặng để giữ bí mật, để thể hiện sự tôn trọng người khác, để
đảm bảo sự tế nhị trong giao tiếp -> im lặng là vàng
- Im lặng trước sai trái, bất
Trang 8Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
công
-> im lặng là hèn nhát.
4 Củng cố (’)
- Thế nào là lượt lời?
- Sử dụng lượt lời như thế nào cho phù hợp với tình huống giao tiếp?
5 Hướng dẫn học ở nhà (
- Học bài
- Làm bài tập 3 (T.107)
- Chuẩn bị bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học
Trang 9Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
Tiết 112
Luyện tập : đưa yếu tố biểu cảm
vào bài văn nghị luận
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Hệ thống kiến thức về VNL
- Cách đưa y/tố biểu cảm vào bài văn NL
2 Kĩ năng :
- Xác định c/xúc và biết cách diễn đạt c/xúc đó trong bài văn NL
3 Thái độ :
- ý thức tự giác, xây dựng tình cảm trong các chuyến tham quan
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, SGV
- HS: Lập dàn bài các luận điểm, luận cứ cho đề bài (SGK - T 82)
III Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
HĐ1 Tìm hiểu đề, xây dựng sắp
xếp hệ thống luận điểm (15')
- HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề
gì?
- Cần phải làm theo kiểu lập luận nào?
- HS đọc hệ thống luận điểm (SGK- T
108)
- Để làm sáng tỏ vấn đề trên, thì sắp
xếp các luận điểm như vậy có hợp lí
không? Vì sao?
(Chưa hợp lí - Thiếu mạch lạc, lộn
xộn)
- HS thảo luận: Sửa lại và sắp xếp các
luận điểm theo một hệ thống hợp lí
- Đại diện trình bày
- Nhận xét - Kết luận
I Đề bài
Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh
1 Tìm hiểu đề
2 Sắp xếp hệ thống luận điểm
Những chuyến tham quan du lịch sẽ giúp ích cho con người rất nhiều
* Về hiểu biết
- Cụ thể hơn, sâu sắc hơn, sinh động hơn những điều đã học ở trường lớp
- Đem lại nhiều bài học kinh nghiệm
mà không tìm thấy trong sách vở
Ngày soạn : 03/ 2012 Ngày giảng :
8A : ……… 8B : ………
Trang 10Giáo án ngữ văn 8 tuần 28 người soạn : Phạm văn công
HĐ2 Hướng dẫn HS tập đưa yếu tố
biểu cảm vào trong bài văn nghị
luận (20')
- HS đọc đoạn văn a
- Hãy xác định các yếu tố biểu cảm
trong đoạn văn
( Niềm vui sướng tràn ngập vì được đi
bộ )
- Cảm xúc của tác giả là gì? Cảm xúc
ấy được biểu hiện như thế nào?
(Cảm xúc tràn ngập, phấn chấn, vui
tươi, hồ hởi đươc biểu hiện qua các
từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán)
- Nếu phải trình bày luận điểm Những
chuyến tham quan du lịch đem đến
cho ta thật nhiều niềm vui thì luận
điểm ấy gợi cho em cảm xúc gì?
(Hồi hộp, náo nức, chờ đợi, sung
sướng )
- HS đọc yêu cầu và luận điểm b
- Tìm các yếu tố biểu cảm trong đoạn
văn
- Theo em, đoạn nghị luận này đã thể
hiện hết cảm xúc ấy chưa?
( Yếu tố biểu cảm được thể hiện khá rõ
qua các từ ngữ và cách xưng hô)
- Làm thế nào để biểu đạt những tình
cảm em muốn gửi vào đoạn văn đó?
- HS viết lại đoạn văn, đưa các yếu tố
biểu cảm vào trong đoạn văn
- HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
- GV giới thiệu đoạn văn tham khảo
(SGV- T.134)
* Về tinh thần
- Tìm niềm vui mới cho bản thân
- Thêm yêu quê hương đất nước
* Về sức khoẻ
- Giúp ta khoẻ mạnh, có sức chịu đựng bền bỉ
3 Xác định yếu tố biểu cảm và đưa yếu tố biểu cảm vào trong bài văn nghị luận
a Niềm vui sướng tràn ngập vì được
đi bộ
b Cảm xúc: hồi hộp, náo nức, chờ đợi, sung sướng
4 Củng cố (
- Những ưu điểm HS đạt được trong tiết học, những nhược điểm cần khắc phục, sửa chữa, rút kinh nghiệm khi đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
5 Hướng dẫn học ở nhà