1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 16. Phương trình hoá học

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 17,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu được ý nghĩa phương trình hoá học: biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng2. KÜ n¨ng.[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017 CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC ( 2 TIẾT)

Tiết 22,23: Bài 16: PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Biết được

- Phương trỡnh hoỏ học biểu diễn phản ứng hoỏ học

- Cỏc bước lập phương trỡnh hoỏ học

- Học sinh hiểu được ý nghĩa phương trỡnh hoỏ học: biết xỏc định tỷ lệ số nguyờn

tử, phõn tử giữa cỏc chất trong phản ứng

2 Kĩ năng

- Biết lập phương trỡnh hoỏ học khi biết cỏc chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm

- Xỏc định được ý nghĩa của một số phương trỡnh hoỏ học cụ thể

- Qua đú rốn luyện tớnh cẩn thận, chớnh xỏc, kỹ năng thớ nghiệm, .

3 Phẩm chất

-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

-Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng và môi trờng tự nhiên

4 Phát triển năng lực

a Phát triển năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tính toán

- Năng lực tự quản lí

b Năng lực chuyên biệt môn hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt

Trang 2

III Câu hỏi / bài tập minh hoạ theo các mức mô tả

1 Mức độ nhân biết

Câu 1: Trỡnh bày cỏc bước lập phương trỡnh húa học?

Câu 2: Nờu ý nghớa của phương trỡnh húa học?

Cõu 3: : PTHH gồm

A CTHH của chất tgia và sản phẩm

Nội

hỏi / bài tập

Lập

Phương

trỡnh

húa học

Câu

hỏi /

bài

tập

định

tính

- Biết được 3 bước lập PTHH + Viết sơ đồ phản ứng + Cõn bằng số nguyờn tử mỗi nguyờn tố ở 2

vế của PTHH + Hoàn thiện phương trỡnh húa học

- Biết được tỉ lệ

về số nguyờn

tử, số phõn tử giữa cỏc chất cũng như từng

- PTHH biểu diễn phản ứng húa học

- Cú thể lập PTHH theo 2 bước:

+ sơ đồ phản ứng

+ Cõn bằng và hoàn thiện PTHH

- Biết lập PTHH từ sơ

đồ phản ứng

đó cho

- Hoàn thành PTHH bằng cỏch điền vào dấu ?

Trang 3

B hệ số

C tờn cỏc chất tgia và sản phẩm

D cả A,B

2 Mức độ thông hiểu

Câu 1: So sỏnh bước cõn bằng và hoàn thiện phương trỡnh cú điểm gỡ giống và

khỏc nhau

Câu 2: Khoanh trũn vào chữ cỏi trước đỏp ỏn e cho là đỳng nhất

Phương trỡnh húa học biểu diễn:

B phản ứng húa học D nguyờn tố húa học

Cõu 3: Hóy điền vào dấu ( ) để hoàn thành PTHH sau: Na + O2 ❑⃗

A: 2Na2O B 2Na2O C 2Na2O

D Na4O2

3 Mức độ vận dụng thấp

Câu 1: Viết phương trỡnh hoỏ học biểu diễn cỏc quỏ trỡnh biến đổi sau:

a Cho kẽm vào dung dd axit clohidric HCl thu được kẽm clorua ZnCl2 và khớ hidro

Zn + 2HCl đ ZnCl2 + H2

b Nhỳng dõy nhụm vào dung dịch đồng (II) clorua CuCl2 tạo thành kim loại đồng và nhụm clorua AlCl3

Al + CuCl2 đ AlCl3 + Cu

c Đốt sắt trong khớ oxi thu được oxit sắt từ Fe3O4

3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4

Câu 2: Lập phương trỡnh húa học của cỏc phản ứng sau và cho biết tỉ lệ cỏc

nguyờn tử, phõn tử của mỗi phản ứng:

a Na + H2O -> NaOH + H2

b Al2O3 + H2 -> Al + H2O

c CaCO3 -> CaO + CO2

Câu 3: Cú sơ đồ phản ứng như sau: Mg + HCl - - - - > MgCl2 + H2

Sau khi cõn bằng đỳng, cỏc hệ số thớch hợp theo sơ đồ lần lượt là:

A 1 ; 2 ; 2 ; 1 B 1 ; 2 ; 1 ; 2

C 2 ; 4 ; 2 ; 2 D 1 ; 2 ; 1; 1

4 Mức độ vận dụng cao

Câu 1: Hoàn thành PTHH sau:

a Al + Cl2 ⃗t o ?

b Zn + ? đ ZnO

c Al(OH)3 ⃗t o ? + H2O

d CaO + HNO3 đ Ca(NO3)2 + ?

Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng húa học: Al + CuSO4 -> Alx(SO4)y + Cu

a Tỡm x, y

b Lập PTHH của phản ứng, cho biết tỉ lệ cỏc chất trong phản ứng trờn

IV Ph ư ơng pháp

Trang 4

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp thảo luận nhóm

V ChuÈn bÞ

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Chuẩn kiến thức kỹ năng kết hợp với điều chỉnh nội dung môn học

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48

+ Phiếu học tập

VI TiÕn tr×nh d¹y häc

A Hoạt dộng trải nghiệm

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

? Hãy phát biểu ĐL BTKL? Giải thích tai sao: trong 1 phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất được bảo toàn

- Vào bài: Để viết ngắn gọn phản ứng hoá học người ta dùng PTHH Vậy PTHH được lập như thế nào ? ta nghiên cứu bài học hôm nay!

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Tiết 22: Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Xét pứ: khí hidro tác dụng với

khí oxi tạo thành nước

- Goi học sinh viết phương trình

chữ:

- Thay tên chất bằng các CTHH,

thay mũi tên nét liền thành mũi

tên nét đứt, ta sẽ được sơ đồ của

phản ứng

-GV treo tranh 2.5 (sgk)

Hãy nhận xét: số nguyên tử mỗi

nguyên tố trước và sau pứ

? Điều này đã tuân theo định luật

bảo toàn khối lượng không? Số

nguyên tử mỗi nguyên tố trước và

sau phản ứng không đổi

- Muốn số ngtu mỗi ng tố bằng

nhau thì ta cần cân bằng số ng

tử bằng cách thêm hệ số vào

trước CTHH

Vậy để số ng tử O 2 vế bằng

nhau ta thêm hệ số 2 vào trước

CTHH của H2O

® Hướng dẫn HS cách tính số

- Lên bảng viết PT chữ

- viết sơ đồ phản ứng H2 + O2 H2O

- Trước pứ: 2H, 2O Sau pứ: 2H, O -Không vì Số nguyên tử nguyên tố O trước và sau phản ứng chưa bằng nhau

1 Lập phương trình hoá học:

a Phương trình hoá

học:

*Ví dụ: phương trình chữ:

Khí Hydro + khí oxi

® Nước

-Sơ đồ của phản ứng H2 + O2 H2O

Trang 5

nguyên tử mỗi ng tố

? Lúc này số ngtu mỗi ng tố trước

và sau pứ thay đổi ntn?

? Ta thêm hệ số ntn để số ng tử H

bằng nhau

? So sánh số ng tử mỗi ng tố trước

và sau pứ

® Số ng tử đã cân bằng, tuân theo

ĐLBT KL

- Chuyển mũi tên nét đứt thành

nét liền, sẽ được PTHH

1 HS lên viết

Bài tập 1: PTHH biểu diễn

A kí hiệu hóa học

B công thức hóa học

C phản ứng hóa học

D chất

Bài tập 2: PTHH gồm

A CTHH của chất tgia và sản

phẩm

B hệ số

C tên các chất tgia và sản phẩm

D cả A,B

- Qua ví dụ trên HS

+ Hãy cho biết bước viết PTHH

khác bước cân bằng số ng tử mỗi

ng tố ở điểm nào?

+ rút ra các bước lập phương trình

hoá học

Ví dụ: Lập phương trình hóa học

khi cho P đỏ cháy trong khí oxi

thu được điphotpho penta oxit

P2O5

* Bài Tập 3:

Hãy điền vào dấu ( ) để hoàn

thành PTHH sau:

Na + O2 ❑⃗

A: 2Na2O B 2Na2O C 2Na2O

D Na4O2

- Từ đó, em chọn đáp án hãy cho

biết: khi viết hệ số ta cần chú ý

điều gì?

- trước pứ: 2H, 2O Sau pứ: 4H, 2O

Số ng tử H lại chưa bằng

- thêm hệ số 2 vào trước CTHH của H2

- bằng nhau

- HS viết PTHH

- Đọc và trả lời nhanh

+ mũi tên nét đứt chuyển thành nét liền

- 1 Hs lên bảng làm

-HS: đọc đề và chon đáp án A

-Cần bằng số nguyên

tử mỗi nguyên tố 2H2 + O2 2 H2O

-Viết phương trình hóa học

2H2 + O2 ® 2 H2O

*Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học

b Các bước lập phương trình hoá học:

+ B1: Viết sơ đồ phản ứng

+ B2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế và viết PTHH

-Ví dụ:

P + O2 P2O5 4P + 5 O2 → 2 P2O5

 Lưu ý:

- Hệ số viết trước CTHH và cao bằng KHHH

- Nếu trong CTHH

có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như

1 đơn vị để cân bằng

Trang 6

*Bài tập 4: Cho sơ đồ phản ứng

sau:

Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3

+ NaOH

Lập PTHH của sơ đồ phản ứng

tên

-GV: hướng dẫn HS cân bằng

theo nhóm nguyên tử

* Phiếu học tập

Thảo luận nhóm (3’)

- GV phát cho mỗi nhóm học sinh

1 bảng có nội dung sau:

Al + Cl2 ⃗t o ?

Al + ? ® Al2O3

Al(OH)3 ⃗t o ? + H2O

- Nhóm khác nhận xét, bổ sungs

Gv đánh giá

Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH

C Hoạt động đánh giá thực hành (đã lồng vào sau mỗi phần lí thuyết)

D Hoạt động ứng dụng – bổ sung

-Làm bài tập 2,3SGK/ 57,58 (Chỉ làm phần lập phương trình hóa học của phản ứng)

* Hướng dẫn làm bài tập 7 / 57

- Hướng dẫn HS làm bài tập 7 SGK:

a 2Cu + O2 Ò 2 CuO

b.Zn +2HCl Ò ZnCl2 + H2

c.CaO + 2HNO3 Ò Ca(NO3)2 + H2O

- Xem trước phần II Ý nghĩa của phương trình hóa học

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w