1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 13. Di truyền liên kết

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ.. Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số..[r]

Trang 1

Tuần : 7 Ngày soạn : 24.9.2016 Tiết : 13 Ngày dạy : 26.9.2016

BÀI 13 : DI TRUYỀN LIÊN KẾT I/ Mục tiêu của bài học :

1 Kiến thức :

- Viết được sơ đồ lai

- Mô tả được thí nghiệm của Moocgan

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết , đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học

II/ Chuẩn bị :

- GV : Tranh phóng to hình 13 SGK , bảng phụ

- HS : Xem trước bài ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

(?) Trình bày cơ chế sinh con trai , con gái ở người ?

(?) Tại sao trong cấu trúc dân số , tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?

3 Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan

- GV nêu câu hỏi cho HS ôn lại

kiến thức cũ làm cơ sở tiếp thu

kiến thức mới :

(?) Thế nào là lai phân tích ?

- GV nhấn mạnh phóng to H.13

Sgk yêu cầu HS quan sát và tìm

hiểu Sgk để trả lời các câu hỏi

sau :

(?) Tại sao phép lai giữa ruồi

đực F1 với ruồi cái thân đen ,

cánh cụt được gọi là phép lai

phân tích ?

(?) Moocgan tiến hành phép lai

phân tích nhằm mục đích gì ?

(?) Giải thích vì sao dựa vào tỉ

lệ kiểu hình 1 : 1 , Moocgan lại

cho rằng các gen quy định màu

sắc thân và dạng cánh cùng nằm

trên một NST ( liên kết gen ) ?

- Hs suy nghĩ trả lời , hs khác nhận xét, bổ sung cho nhau

- Quan sát tranh phóng to hình 13

- Vì đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với

cá thể mang tính trạng lặn

- Nhằm kiểm tra kiểu gen của cá thể bố F1

- Vì ruồi cái thân đen, cách ngắn cho 1 loại giao tử là bv, còn ruồi đực F1 chỉ cho 2 loại giao tử là BV và bv ( không phải là 4 giao tử như di truyền độc lập) Do đó các gen quy định màu sắc thân

và hình dạng cánh cùng nằm

I Thí nghiệm của Moocgan

ở ruồi giấm , gọi :

- Gen B : Thân xám

- Gen b : Thân đen

- Gen V : Cánh dài

- Gen v : Cánh cụt

P :

BV

BV x

bv bv

(Xám , dài) (Đen , cụt)

Gp : BV

❑ bv

F1 : BVbv (Xám , dài) Lai phân tích :

F1 : BVbv x

bv bv

(xám,dài) (đen,cụt)

Trang 2

(?) Hiện tượng di truyền liên kết

là gì ?

Nâng cao:Qua thí nghiệm hs

rút ra được khái niệm di

truyền liên kết

- GV lưu ý HS : Thân xám ,

cánh dài cũng như thân đen ,

cánh cụt luôn luôn di truyền với

nhau ( được gọi là di truyền liên

kết ) và cùng nằm trên một

NST , cũng phân li về các giao

tử và cũng được tổ hợp lại trong

quá trình thụ tinh

- gọi hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Gv nhận xét, chốt ý

trên 1 NST và chúng liên kết với nhau

- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau , được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

- lắng nghe

-Hs trả lời, hs khác bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

GF1 : 1 BV

❑ : 1 bv

bv

B ố

Mẹ

BV

bv

bv

BVbv (xám,dài)

bvbv (đen,cụt)

Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau , được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

HĐ2: Tìm hiểu về ý nghĩa của di truyền liên kết

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

Sgk để trả lời câu hỏi :

(?) Di truyền liên kết có ý nghĩa

gì trong chọn giống cây trồng ,

vật nuôi ?

GV gợi ý : Trong tế bào số gen

lớn hơn số NST rất nhiều vì vậy

có nhiều gen cùng nằm trên một

NST Khi phát sinh giao tử , các

gen cùng nằm trên một NST ,

cùng đi về một giao tử và tạo

thành nhóm gen liên kết

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận

- HS nghiên cứu Sgk , độc lập suy nghĩ và theo dõi những gợi ý của GV để trả lời câu hỏi

- Di truyền liên kết đảm bảo đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST Dựa vào đó, trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm nhau

- Lắng nghe, nắm kiến thức

II Ý nghĩa của di truyền liên kết

Di truyền liên kết đảm bảo

sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau

Trang 3

xét, bổ sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

- Một vài HS ( được GV chỉ định ) trình bày câu trả lời Các HS khác nhận xét , bổ sung để hoàn thiện câu trả lời

- Ghi nhớ kiến thức

4 Củng cố : GV cho HS đọc phần tóm tắt cuối bài và phải nêu lên được :

- Thế nào là di truyền liên kết ?

- Ý nghĩa của di truyền liên kết ?

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 43 Sgk

- Chuẩn bị bài mới : Thực hành : quan sát hình thái nhiếm sắc thể

Yêu cầu : Xem lại những diễn biến hình thái của NST ở các kì phân bào

IV/ Rút kinh nghiệm :

- Thầy :

- Trò : ………



Tuần : 7 Ngày soạn : 24.9.2016 Tiết : 14 Ngày dạy : 29.9.2016

BÀI 14: THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SĂC THỂ I/ Mục tiêu của bài học :

Học xong bài này , HS phải :

1 Kiến thức : + Nhận dạng được NST ở các kì phân bào

2 Kỹ năng : + Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ

phương tiện trực quan

3 Thái độ : Cận thận, yêu thích, say mê học tập

II/ Chuẩn bị :

- GV : Tiêu bản ảnh chụp, kính hiển vi

- HS : Nắm kiến thức về những diễn biến hình thái của NST ở các kì phân bào

III/ Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định lớp : kiểm tra nề nếp, sĩ số học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :

(?) Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menden như thế nào ?

(?) Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học ?

Trang 4

3.Bài mới :

HĐ1: Quan sát tiêu bản NST

- GV chia nhóm HS , mỗi nhóm

( 5 - 6 HS ) và giao cho mỗi

nhóm 1 bản mẫu chụp tiêu bản

NST

- GV yêu cầu HS thực hành theo

nhóm và theo dõi giúp đỡ các

nhóm

- GV lưu ý HS : Trong tiêu bản

chụp có các tế bào ở các kì khác

nhau ( kì trung gian , kì đầu , kì

giữa , kì sau , kì cuối ) và có thể

nhận biết được thông qua vị trí

của các NST trong tế bào

- Quan sát, nhắc nhở các nhóm

thực hiện chưa tốt

- HS thực hành theo nhóm

- Từng nhóm quan sát + Khi nhận dạng được NST ,

HS trao đổi theo nhóm để xác định được vị trí của NST ( đang quan sát ) ở kì nào của quá trình phân bào

- Dưới sự chỉ đạo của GV : Các nhóm xác định đúng vị trí của các NST ( đang quan sát ) ở kì nào của quá trình phân bào .khhhi giáo viên nhắc nhở

- Sửa chữa

I Quan sát tiêu bản NST :

- Cần xác định các kì phân bào của NST :

+ Kì trung gian + Kì đầu

+ Kì giữa + Kì sau + Kì cuối

HĐ2: Vẽ hình nhiễm sắc thể

- GV yêu cầu HS vẽ vào vở hình

của NST quan sát được

- GV theo dõi , giúp đỡ và đánh

giá các hoạt động học tập của

từng nhóm , động viên , nhắc

nhở ( khi cần thiết )

- Từng nhóm vẽ hình tiêu bản NST trên ảnh chụp của nhóm mình quan sát được và

có thể bổ sung những chi tiết cần thiết mà quan sát trên hình rõ nhất của các nhóm bạn

II Vẽ hình nhiễm sắc thể

4 Củng cố :

- GV cho một vài HS mô tả NST mà các em quan sát được trên tiêu bản chụp

- GV yêu cầu HS vẽ hoàn chỉnh hình NST trên tiêu bản

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học ôn và nắm vững các kiến thức về NST để làm cơ sở cho học chương III

( ADN và gen )

- Nghiên cứu bài mới : ADN

Yêu cầu : + Đọc bài mới ADN

+ Quan sát hình 15 : Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN

+ Dựa vào thông tin trả lời câu hỏi : Vì sao ADN có tính đặc thù và

đa dạng ?

+ Dựa vào hình 15 trả lời 3 câu hỏi mục lệnh  trang 46 Sgk

IV/ Rút kinh nghiệm :

- Thầy :

- Trò : ………

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w