Ở một loài sinh vật lưỡng bội, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen trên một nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn?. Không xảy ra đột biến, về lí thuyết tỉ lệ [r]
Trang 1Câu 1 Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Cho cây
có kiểu gen
Ab
aB giao phấn với cây có kiểu gen
Ab
aB Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay
đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1:
A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
B 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ
C 1 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ
D 1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ:1 cây thấp, quả đỏ
Câu 2 Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn thụ phấn với cơ thể
có kiểu hình lặn ở con lai xuất hiện kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 40%, hai tính trạng đó di truyền:
A độc lập
B liên kết không hoàn toàn
C liên kết hoàn toàn
D tương tác gen
Câu 3 Kết quả của phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ phân tính kiểu hình khác nhau ở hai giới thì gen quy
định tính trạng
A nằm trên nhiễm sắc thể thường
B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
C nằm ở ngoài nhân
D có thể nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính
Câu 4 Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn
toàn Kiểu gen BD/bd Aa khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là:
A 1 : 1 : 1 : 1
B 3 : 3 : 1 : 1
C 1 : 2 : 1
D 3 : 1
Câu 5 Ở chuột Cô bay, tính trạng màu lông và chiều dài lông do 2 cặp gen A, a và B, b di truyền phân ly
độc lập và tác động riêng rẽ quy định Tiến hành lai giữa 2 dòng chuột lông đen, dài và lông trắng, ngắn ở thế hệ sau thu được toàn chuột lông đen, ngắn Có thể kết luận điều gì về kiểu gen của 2 dòng chuột bố mẹ?
A Chuột lông đen, dài có kiểu gen đồng hợp
B Chuột lông trắng, ngắn có kiểu gen đồng hợp
C Cả 2 chuột bố mẹ đều có kiểu gen đồng hợp
D Cả 2 chuột bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp
Câu 6 Sự trao đổi chéo dẫn tới hoán vị gen xảy ra:
A giữa 2 crômatit của 2 NST kép ở kì đầu I của giảm phân
B giữa 2 crômatit khác nhau về nguồn gốc
C giữa 2 crômatit của 1 NST kép trong cặp tương đồng
D giữa 2 crômatit của 2 NST kép
Câu 7 Cả hai vợ chồng đều nhìn màu bình thường , màu da bình thường đã sinh một con trai vừa mù màu
vừa bạch tạng Biết gen M nằm trên NST X quy định nhìn màu bình thường, m mù màu, gen B nằm trên NST thường quy định màu da bình thường, gen b bạch tạng
A XM YBb và XM XM
B XM YBB và XM XM BB
C XMYBb và XMXm Bb
D XM YBb và XM Xm BB
Câu 8 ở ruồi giấm A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt Các gen cùng
trên một cặp NST tương đồng Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chúng mình xám, cánh cụt và mình đen, cánh dài, với tần số hoán vị là 18% Kết qủa ở F2 khi cho F1 tạo giao sẽ là:
A 25% mình xám, cánh cụt: 50% mính xám, cánh dài: 25% mình đen, cánh dài
B 70,5% mình xám, cánh dài: 4,5% mình xám, cánh cụt : 4,5% mình đen, cánh dài
C 41% mình xám, cánh cụt: 41% mình đen, cánh dài: 9%mình xám, cánh dài: 95 mình đen, cánh cụt
Trang 2D 54,5%mình xám, cánh dài: 20,5% mình xám, cánh cụt: 20,5% mình đen cánh dài: 4,5% mình đen, cánh
cụt
Câu 9 Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm
trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y Trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu gen và kiểu giao phối khác nhau?
A 3 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
B 3 kiểu gen, 3 kiểu giao phối
C 6 kiểu gen, 4 kiểu giao phối
D 5 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
Câu 10 Khi gen ngoài nhân bị đột biến
A Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến
B Tính chất của gen đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp
C Gen đột biến không phân bố đều cho các tế bào con
D Đột biến sẽ không được di truyền cho các thế hệ sau
Câu 11 Lai thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm với lúa mì thuần chủng hạt trắng F1 toàn cây hạt đỏ vừa,
cho F1 giao phấn, F2 phân ly theo tỉ lệ: 1 cây hạt đỏ thẫm : 4 cây hạt đỏ tươi : 6 cây hạt đỏ vừa : 4 cây hạt
đỏ nhạt 1 cây hạt trắng Qui luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hạt:
A Tương tác bổ trợ
B Di truyền độc lập
C Tương tác cộng gộp
D Di truyền gen đa hiệu và hoán vị gen
Câu 12 Cho lai thứ cà chua thuần chủng có hai tính trạng trội hoàn toàn cây cao, quả tròn với cây cà chua
có hai tính trạng lặn cây thấp, quả dẹt được F1 Tiến hành cho F1 lai phân tích F2 thu được: 40 cây cao, quả tròn; 40 cây thấp quả dẹt; 10 cây cao, quả dẹt; 10 cây thấp quả tròn Tần số hoán vị gen trong phép lai trên là:
A 30%
B 40%
C 10%
D 20%
Câu 13 Cá thể có kiểu gen AaBbDdee sẽ cho:
A 2 loại giao tử
B 4 loại giao tử
C 8 loại giao tử
D 16 loại giao tử
Câu 14 Với một gen gồm 5alen, nằm trên NST giới tính X còn Y không mang alen Trong loài, số kiểu
gen có thể xuất hiện là:
A 20
B 18
C 16
D 14
Câu 15 Gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; B quy định thân cao, b quy định thân thấp Các gen
phân li độc lập nằm trên NST thường, gen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây lai với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ, thân cao Không quan tâm đến tính thuận nghịch của phép lai thì số công thức lai là:
A 9
B 11
C 13
D 16
Câu 16 Trong trường hợp các gen lien kết hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là
trội hoàn toàn, phép lai AB/ab x AB/ab sẽ cho kết quả phân li kiểu hình là:
A 1 : 1 : 1 : 1
B 3 : 1
C 9 : 3 : 3 : 1
D 1: 1
Câu 17 Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không
đúng?
Trang 3A Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen
B Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
C Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
D Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường
Câu 18 Ở phép lai XAXa
D d
B
b x XaY
Bd
bD, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng
và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:
A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
B 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
C 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
D 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
Câu 19 Một cơ thể có kiểu gen AB // ab nếu có 200 tế bào của cơ thể này giảm phân tạo tinh trùng, trong
đó có 100 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gen ở cặp NST chứa cặp gen trên Tần số hoán vị gen là:
A 25%
B 50%
C 12,5%
D 75%
Câu 20 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B
quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là:
A 1/4
B 2/3
C 1/3
D 1/2
Câu 21 Ở một loài, quả đỏ là trội so với quả vàng, quả ngọt trội so với quả chua Cho F1 dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn được F2 gồm: 5899 cây đỏ - ngọt ; 1597 đổ - chua; 1602 vàng - ngọt; 900 vàng - chua Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là:
A Phân ly độc lập
B Hoán vị hai bên
C Liên kết hoàn toàn
D Hoán vị một bên.
Câu 22 Một cơ thể có kiểu gen Aa BD/bd Ee HM/hm Hãy chọn kết luận đúng :
A Cặp Aa di truyền phân li độc lập với các cặp gen còn lại
B Cặp Bb di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd
C Cặp Aa và Ee cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
D Bộ NST của cơ thể này 2n = 12
Câu 23 Trong một phép lai về một cặp tính trạng ở thế hệ lai F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 3đỏ :1 trắng
Điều kiện cần thiết để khẳng định đỏ trội so với trắng là :
1 P dị hợp tử một cặp gen 2 Một gen qui định một tính trạng
3 Không có tương tác gen 4 biết có sự tham gia của 2 cặp gen
Phương án đúng là :
A hoặc 1, hoặc 2 hoặc 3
B phải bao gồm cả 1,2,3,4
C chỉ cần 4
D phải bao gồm cả 1,2,3
Câu 24 Các gen nằm trên một NST :
A di truyền phân li độc lập
B là những gen cùng alen với nhau
C di truyền theo từng nhóm liên kết
D cùng quy định một tính trạng
Câu 25 Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn thì phép lai
cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 là :
Trang 4A
Ab
aB x
AB
ab
B
Ab
ab x
aB
ab
C
AB
ab x
AB
ab
D
Ab
aB x
Ab
aB
Câu 26 Nếu P dị hợp 2 cặp gen, hoạt động của các NST trong giảm phân là như nhau thì trong số các quy
luật di truyền sau đây, quy luật nào cho số loại kiểu gen nhiều nhất ở thế hệ lai ?
A tương tác gen
B hoán vị gen
C phân li độc lập
D liên kết gen
Câu 27 Lai hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ được F1 toàn hoa kép, màu hồng Cho F1 giao phấn
với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình như sau:
210 cây hoa kép, màu hồng : 120 cây hoa kép, màu trắng : 80 cây hoa đơn, màu đỏ
45 cây hoa kép, màu đỏ : 40 cây hoa đơn, màu hồng : 5 cây hoa đơn, màu trắng
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và màu đỏ là trội so với màu trắng Kiểu gen của cây F1 như thế nào?
A AB/ab
B AD/ad Bb
C Ab/aB
D Ad/aD Bb
Câu 28 Ở 1 loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hoa đỏ trội hoàn
toàn so với hoa trắng Lai thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa đỏ thu được F1 có 12,5% thân thấp, hoa trắng Nếu F1 có 1600 cây thì có bao nhiêu cây thân thấp, hoa đỏ?
A 200
B 400
C 600
D 800
Câu 29 Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
A Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do
B Tỷ lệ giao tử không đồng đều
C Xuất hiện biến dị tổ hợp
D Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST
Câu 30 Ở một loài thực vật, gen qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hạt xanh; gen qui
định hạt vỏ trơn trội hoàn toàn so với alen qui định hạt vỏ nhăn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn ở đời con thu được 2000 cây trong đó có 80 cây có kiểu hình hạt xanh,
vỏ nhăn Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái giống nhau Theo lí thuyết số cây có kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn ở đời con là :
A 1920
B 1000
C 1080
D 420
Câu 31 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về liên kết gen?
A Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
C Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài.
D Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong giảm phân và
thụ tinh
Trang 5Câu 32 Phép lai giữa ruồi giấm
AB
ab XDXd x
AB
ab XDY cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỷ lệ 4,375% Tần số hoán vị gen là :
A 0,4
B 0,35
C 0,3
D 0,2
Câu 33 Cho cá giếc đực không râu lai với cá chép cái có râu thu được F1 toàn cá có râu Tiếp tục cho cá
F1 giao phối với nhau được F2 cũng toàn cá có râu Kết quả của phép là chịu sự chi phối bởi sự di truyền nào?
A Sự di truyền qua tế bào chất
B Sự di truyền của gen trên NST Y
C Sự di truyền của gen trên NST X
D Sự di truyền của gen trên NST thường
Câu 34 Cho cây F1 dị hợp hai cặp gen, có kiểu hình cây thân cao, chín sớm tự thụ phấn thì ở F2 được
4000 cây gồm 4 kiểu hình, trong đó có 160 cây thân thấp, chín muộn Biết không có đột biến xảy ra, theo
lý thuyết, số cây có kiểu hình thân cao, chín sớm ở F2 là :
A 2160
B 2000
C 840
D 3840
Câu 35 Thực hiện một phép lai giữa 2 cá thể ruồi giấm thu được kết quả sau:Ở giới ♀: 100 hoang dại, 103
cánh xẻ Ở giới ♂: 35 hoang dại, 71 đỏ rực, 65 cánh xẻ, 30 đỏ rực, cánh xẻ Xác định tần số hoán vị gen?
A Không xác định được vì không biết được tính trạng trội/ lặn
B 20%
C 32,34%
D 16,17%
Câu 36 Các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng trội hoàn toàn Phép lai AaBbDd x
AAbbDd cho đời sau có số kiểu gen và kiểu hình lần lượt:
A 8 kiểu gen và 8 kiểu hình
B 8 kiểu gen và 4 kiểu hình
C 12 kiểu gen và 8 kiểu hình
D 12 kiểu gen và 4 kiểu hình
Câu 37 Cơ thể có kiểu gen AaBb DE/de giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử Ab De
chiếm tỉ lệ 4,5% Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là:
A 40%
B 24%
C 18%
D 36%
Câu 38 Bằng phép lai phân tích, người ta xác định được tần số hoán vị giữa các gen A, B và C như sau:
f(A/B) = 6,7%; f(A/C)= 24,4% và f(B/C)=31,1% Trình tự của các locus trên NST là
A ABC
B ACB
C BAC
D BCA
Câu 39 Ở một loài sinh vật lưỡng bội, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen
trên một nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn Không xảy ra đột biến, về lí thuyết tỉ lệ kiểu hình của con lai F1
được hình thành từ cặp bố mẹ có kiểu gen
Ad aD
BE
be x
Ad aD
BE
bE là
A 2:2:1:1:1:1
B 6:3:3:2:1:1
C 6:3:2:2:1:1
D 9:3:3:1
Trang 6Câu 40 Cho cơ thể mang KG
Ab
aB tự thụ phấn, hoán vj gien ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là 20%
Con lai mang KG
aB
ab sinh ra có tỷ lệ về mặt lý thuyết là:
A 40%
B 4%
C 8%
D 16%
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Ab
aB ×
Ab
aB
F1 : 1
Ab
Ab: 1
Ab
aB : 1
aB aB
TLKH : 1:2:1
Câu 2: A
Cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn tự thụ phấn,
Nếu là PLDL thì sẽ cho F1 có tỉ lệ KH : 9:3:3:1
Nếu là liên kết gen sẽ cho F1 có tỉ lệ KH : 3:1
Nếu là tương tác gen sẽ cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là biến dạng của tỉ lệ : 9:3:3:1
Nhưng con lại có tỷ lệ kiểu hình lớn 40%, khác tỷ lệ PLDL và TTG
Vậy tính trạng di truyền theo quy luật liên kết không hoàn toàn
Câu 3: B
Lai thuận nghịch cho tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới → tính trạng do gen quy định nằm trên NST giới tính
Nếu tính trạng do gen quy định nằm trên NST thường → kết quả lai thuận và lai nghịch giống nhau
Nếu tính trạng do gen quy định ở tế bào chất thì phép lai thuận và nghịch cho kết quả khác nhau, theo dòng
mẹ nhưng giống nhau ở hai giới
Câu 4: A
Xét riêng từng cặp:
Aa × aa → 1 Aa : 1 aa
D
d
B
b ×
d
d
b
b → 1
D d
B
b : 1
d d
b b
→ TLKH : (1:1) (1:1) = 1:1:1:1
Câu 5: C
Lai giữa 2 dòng chuột lông đen, dài và lông trắng, ngắn ở thế hệ sau thu được toàn chuột lông đen, ngắn -> Tính trạng lông đen, ngắn là trội
Qui ước : A: Lông đen, a : Lông trắng
Trang 7B: Lông ngắn, b: Lông dài
Lông đen, dài : A-bb
Lông trắng, ngắn :
aaB-Xét riêng từng cặp : Ví dụ:
Nếu Aa x aa -> 1 Aa : 1aa ( 1 Lông đen : 1 lông trắng)
-> Bố mẹ phải có kiểu gen đồng hợp : AAbb x aaBB
Câu 6: A
Trải qua kì trung gian đầu tiên ở giảm phân I, các NST được nhân đôi tạo thành NST kép
Bước vào kì đầu giảm phân I có hiện tượng tiếp hợp và bắt chéo nhau giữa 2 chromatide của 2 NST kép sẽ dẫn tới hiện tượng hoán vị gen
Câu 7: C
Con trai vừa mù màu vừa bạch tạng có KG :
→ Mẹ phải cho giao tử ; bố cho giao tử
→ Mẹ bình thường có KG là:
Bố bình thường có KG là :
Câu 8: A
P :
Ab
Ab×
aB
aB
→ F1 :
Ab
aB
Khi cho F1 tạp giao, mà ở ruồi giấm, HVG chỉ xảy ra ở con cái
→ Với tần số bất kì f < 50% thì F2 luôn cho tỉ lệ kiểu hình :1 :2 :1
Câu 9: D
Câu 10: C
Gen trong tbc không phân chia đồng đều cho các tế bào con nên khi gen trong tbc bị đột biến thì sẽ có tb con nhận được đb, có tb không
→ Tạo thể khảm ở cơ thể mang đột biến.( do gen ngoài nhân không tồn tại thành cặp alen nên đb sẽ biểu hiện ngay)
Câu 11: C
Lai lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm với lúa mì thuần chủng hạt trắng → F1 toàn cây đỏ vừa → F2: có tỷ lệ
15 đỏ : 1 trắng = 16 tổ hợp = 4 × 4
F1 cho 4 loại giao tử → F1 dị hợp 2 cặp gen, cùng quy định 1 tính trạng màu sắc hạt
Qui luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hạt là qui luật tương tác gen, tỷ lệ 15: 1 là tỷ lệ của tương tác cộng gộp
Câu 12: D
Tần số HVG = ( 10 + 10 ) : ( 40 + 40 + 10 + 10 ) = 20%
Trang 8Câu 13: C
AaBbDdee dị hợp 3 cặp gen → số loại giao tử tạo thành = 2^3 = 8
Câu 14: A
XX có số KG là : 5.6 : 2 = 15
XY có số KG là : 5 KG
→ Số KG có thể xuất hiện là : 15 + 5 = 20
Câu 15: C
Câu 16: B
AB
ab ×
AB
ab
F1 : 1
AB
AB: 2
AB
ab : 1
ab ab
TLKH : 3:1
Câu 17: D
D sai vì Sự hình thành nên kiểu hình phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các gen với nhau, giữa gen trong nhân
và tế bào chất hoặc giới tính của cơ thể, giữa kiểu gen với môi trường chứ không phải chỉ phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các gen với nhau, giữa gen trong nhân và tế bào chất hoặc giới tính của cơ thể
Câu 18: D
× → 2 loại kiểu hình và 4 loại kiểu gen
D
d
B
b ×
Bd
bD → 10 loại KG và 4 loại KH
Số loại KG là : 4.10 = 40
Số loại KH là : 4.2 = 8
Câu 19: A
200 Tế bào giảm phân thì số tinh trùng tạo ra là :200.4 = 800
TB sinh tinh có HVG cho 2 loại giao tử bình thường và 2 giao tử hoán vị với tỉ lệ bằng nhau CÒn các TB sinh tinh không có HVG cho giao tử bình thường
→ Số giao tử hoán vị = 100 4 / 2 = 200
Tần số HVG = 200/800 100% = 25%
Câu 20: C
Vàng /xanh = 1:1 → Aa × aa
Trơn/nhăn = 3:1 → Bb × Bb
P: AaBb × aaBb
F1: 1 AaBB : 2 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb
Hạt xanh trơn có KG : aaBB hoặc aaBb
→ Tỷ lệ hạt xanh trơn có KG đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn = 1/3
Câu 21: B
Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, quả ngọt trội hoàn toàn so với quả chua
F1 dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn → F2: Tỷ lệ vàng, chua = 9% → có hiện tượng hoán vị gen
Trang 99 %
ab
ab= 0,3 ab × 0,3 ab Hoán vị gen 2 bên.
Câu 22: A
Cơ thể có kiểu gen Aa
D d
B
b Ee .
A Đúng Trong cơ thể này gen B và D di truyền cùng nhau, H và M di truyền cùng nhau còn Aa, Ee di truyền độc lập với nhau và độc lập với các gen còn lại
B Sai Bb di truyền liên kết với Dd vì cùng nằm trên 1 cặp NST
C Sai Aa và Ee không cùng nằm trên 1 NST mà nằm ở 2 NST khác nhau
D Sai Bộ NST của loài này là 2n =8; có 4 cặp NST, cặp 1 có gen A, cặp 2 có gen B và D, cặp 3 có gen E và cặp 4 có gen H và M
Câu 23: A
Phép lai 1 cặp tính trạng, ở thế hệ lai F1 thu được tỷ lệ kiểu hình là 3 đỏ, 1 trắng
Để khẳng định đỏ trội so với trắng
1 P dị hợp tử 1 cặp gen: Aa × Aa → 1AA: 2 Aa: 1 aa → tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng → đỏ (A) trội so với trắng (a)
2 Một gen quy định 1 tính trạng → F1 ra 3 : 1 = 4 tổ hợp giao tử = 2 × 2 → F1 dị hớp 1 cặp gen → F2: 3 A-: 1aa → tính trạng đỏ là tính trạng trội
3 Không có hiện tượng tương tác gen, di truyền phân ly thì khi tỷ lệ F1 3: 1 → một cặp gen quy định một tính trạng → 3 trội : 1 lặn → đỏ là tính trạng trội
4 Trường hợp có sự tham gia của 2 cặp gen → có sự tương tác gen → không khẳng định được tính trạng đỏ
là trội so với trắng
Điều kiện cần để khẳng định đỏ là trội so với trắng là hoặc điểu kiện 1, hoặc 2, hoặc 3
Câu 24: C
Các gen nằm trên một NST sẽ di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gen liên kết Số lượng nhóm gen liên kết thường bằng bộ NST đơn bội của loài
A Sai Các gen nằm trên các NST khác nhau mới di truyền độc lập với nhau
B Sai Alen là trạng thái của 1 gen, các gen khác nhau nằm trên NST là các gen không alen
C> Đúng
D Sai Thường 1 gen quy định 1 tính trạng.Có thể các gen cùng quy định 1 tính trạng nhưng các gen nằm trên 1 NST chưa khẳng định được có cùng quy định 1 tính trạng hay không
Câu 25: B
Xét từng đáp án :
Đáp án A: → TLKH : 1:2:1
Đáp án B → TLKH :1:1:1:1
Đáp án C → TLKH : 1:2:1
Trang 10Đáp án D → TLKH : 1:2:1
Câu 26: B
Nếu P dị hợp 2 cặp gen, hoạt động của các NST trong giảm phân là như nhau thì quy luật di truyền cho số loại kiểu gen nhiều nhất ở thế hệ lai
Tương tác gen và phân ly độc lập cho 3× 3 = 9 kiểu gen
Hoán vị gen sẽ cho 10 kiểu gen
Câu 27: C
Kép :Đơn = 3 : 1 → Aa × Aa
Đỏ : hồng : trắng = 1:2:1 → Bb × Bb
F1 dị hợp 2 cặp gen tự thụ nhưng F2 thu được 6 kiểu hình → Xảy ra HVG
Tỉ lệ cây hoa đơn, trắng (aabb) = 5/500 = 1% = 0,1 ab 0,1 ab = 0,5 ab 0,2 ab
TH1 : HVG 1 bên → aabb = 0,2 ab 0,5 ab
→ KG của F1 phải là
AB
ab , nhưng ab = 0,2 < 0,25 → ab phải là giao tử hoán vị → Không thỏa mãn
TH2 : HVG 2 bên
aabb = 0,1 ab 0,1 ab
Có ab = 0,1 < 0,25 → ab là giao tử hoán vị → Dị hợp chéo :
Ab aB
Câu 28: C
có thân thấp, trắng = 12,5% = ½.¼
→ Cao x thấp → ½ thấp và đỏ × đỏ → ¼ trắng
Cao × thấp : Aa × aa → ½ cao : ½ thấp
Đỏ × trắng : Bb × Bb → ¾ Đỏ : ¼ trắng
→ Thấp, đỏ = ½ ¾ 1600 = 3/8 1600 = 600 cây
Câu 29: C
Hoán vị gen là hiện tượng hai chromatide bắt cặp với nhau ở kì đầu giảm phân I → hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp
Phân ly độc lập là hiện tượng các gen nằm trên các cặp NST khác nhau, phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân và thụ tinh
A Sai Gen phân li ngẫu nhiên là PLDL
B Sai HVG tỷ lệ giao tử k đều, PLDL tỷ lệ giao tử đều
C Đúng
D Sai HVG các gen cùng nằm trên 1 cặp NST, PLDL các gen nằm trên các cặp NST khác nhau
Câu 30: C