So sánh kết quả phép lai F1 trong hai trường hợp DT độc lập và DT liên kết Đặc điểm so sánh F1.. Di truyền độc lập Vàng, trơn x xanh, nhăn AaBb x aabb.[r]
Trang 1Nguyễn Thị Gấm
Trang 3Ruồi trưởng thành
1 ngày
Trứng
1 ngày
Dòi I
Dòi II
1 ngày
1 ngày
2 1/2 -3 ngày
3 1/2 -4 1/2 ngày
Kén
Dòi III
BÀI 13 Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
1 Đối tượng thí nghiệm:
Trang 4Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
1 Đối tượng thí nghiệm:
2 Nội dung thí nghiệm :
3 Cơ sở tế bào học:
Trang 5x
Lai phân tích
G
1 xám, dài
x
FB :
Pt/c
(xám,dài)F1
(đen,cụt)
1 đen, cụt
b v
B V
b v
b v
B V
B V
B V
b v
B V
b v
b v
b v
b v
b v
B V
b v
B V
b v
b v
B V
b v
b v
b v
Trang 6Các em nghiên cứu SGK thảo luận:
Câu 1 Em hãy xác định t ơng quan trội lặn của các tính
trạng trong thí nghiệm? Từ đó cho biết F1 có kiểu gen
đồng hợp hay dị hợp?
Câu 2 Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1với ruồi cái thân
đen , cánh cụt đ ợc gọi là phép lai phân tích ?
Câu3 Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục
đích gì?
Câu 4 Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1,
Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST ( liên kết gen)?
Trang 7x
Lai phân tích
G
1 xám, dài
x
FB :
Pt/c
(xám,dài)F1
(đen,cụt)
1 đen, cụt
b v
B V
b v
b v
B V
B V
B V
b v
B V
b v
b v
b v
b v
b v
B V
b v
B V
b v
b v
B V
b v
b v
b v
Trang 8b v B
V
b v B
V
b v B
V
b v
b v
b v
x
F1
P T/C
G
F1
Lai phân tích
B V
b v
b v
b v B
V
b v B
V
b v
b v
b v
b
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
(Đen, cụt) (Xám, dài)
(Xám, dài)
G
FB
BV BV
bv bv
BV bv
bv
BV
bv bv
BV bv
BV bv
bv bv
bv
bv
Trang 9II Ý NGHĨA CỦA DI TRUYÒN LIÊN KẾT:
Ở tế bào ruồi giấm 2n= 8, nhưng tế bào có 4000 gen Vậy
sự phân bố các gen như thế nào?
Trang 10Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết
AaBb x aabb
Xám, dài x đen, cụt
x
G ……… ………… bv - Kiểu gen FB - Kiểu hình ………
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
………
………
Biến dị tổ hợp ………
……… ………………
BV bv bv bv 1 BV :1 bv bv bv AB, Ab, aB, ab Vàng, nhăn : xanh, trơn Không xuất hiện biÕn dÞ tổ hợp 1 xám ,dài : 1 đen, cụt Tỉ lệ KG và KH 1 : 1 : 1 : 1 1 : 1
1BV, 1bv 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
ab
So sánh kết quả phép lai F 1 trong hai trường hợp DT độc lập và
DT liên kết
BV
bv
BV bv
bv bv
Trang 11II Ý NGHĨA CỦA DI TRUYỀN LIÊN KẾT
ý nghÜa cña di truyÒn liªn kÕt trong chän gièng ?
Trang 123
5
4
2
6
1
X Á M Á M D À I
G I A O A O T Ử
P H Â N B À O À O
Đ E N C N C Ụ T
L
B I Ế N Ế N D Ị
7 (6 chữ cái) (6 chữ cái) Khi lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân
xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thì F1 F1 thu được 100%
ruồi có kiểu hình gì?
TR Ị CHƠI Ơ CHỮ
7
3
5
4
2
6
1
3 (6 chữ cái) (6 chữ cái) Ruồi F1 (xám, dài) có kiểu gen dị hợp BV
Khi phân li cho 2 loại … bv
5 (7 chữ cái) (7 chữ cái) Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình
4 (6 chữ cái) (6 chữ cái) Kết qủa phép lai giữa ruồi đực F1 (xám, dài) với ruồi cái (đen, cụt) cho tỉ lệ kiểu hình là: 1xám, dài: 1……….
2 (8 chữ cái) (8 chữ cái) Tên của một loài sinh vật được dùng làm thí
nghiệm cho nghiên cứu di truyền liên kết.
6 (11 chữ cái) (11 chữ cái) Để xác định kiểu gen ở ruồi đực F1 cần thực hiện phép lai gì?
1 (6 chữ cái) (6 chữ cái) Ý nghĩa về mặt di truyền của liên kết gen là làm hạn chế xuất hiện tổ hợp.
HDVN