1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi Ngữ Văn 6 Học kì 2 - Đề 5

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 98,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự biểu hiện của quán tính trong thực tiễn rất đa dạng, GV cần hướng dẫn HS căn cứ vào tính chất của quán tính (bảo toàn tốc độ, phương, chiều của chuyển động của các vật) để giải thích[r]

Trang 1

Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

STT Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 Nêu được dấu hiệu để

- Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thayđổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc

- GV yêu cầu HS thảo luận : Làm thế nào nhận biếtmột vật đứng yên hay chuyển động Bằng kinhnghiệm của mình, HS biết được vật chuyển độngnhư bánh xe quay, mưa rơi,…

- GV cần bổ sung dấu hiệu vật chuyển động khi vịtrí của nó so với vật mốc thay đổi theo thời gian Từ

đó yêu cầu HS phân tích những ví dụ đã nêu đểthấy được các vật chuyển động

2 Nêu được ví dụ về

chuyển động cơ Ví dụ : Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thìvị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga Ta nói,

đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga Ngượclại, nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì vị trí của nhà gathay đổi so với đoàn tàu Ta nói, nhà ga chuyểnđộng so với đoàn tàu

3 Nêu được tính tương đối

của chuyển động và

đứng yên

Chuyển động và đứng yên phụ thuộc vào việc chọnvật làm mốc Ta nói, chuyển động hay đứng yên cótính tương đối

Người ta thường chọn những vật gắn với Trái đấtlàm vật mốc

HS đã hình thành thói quen, các vật như cây cối,nhà cửa đứng yên, tuy nhiên nếu chọn vật mốckhác, các vật này lại chuyển động GV cần dẫn ratrường hợp, người ngồi trên ô tô chuyển động quansát các hàng cây bên đường sẽ thấy hàng câychuyển động ngược lại so với hướng chuyển độngcủa xe, qua đó giúp các em sửa chữa được quanniệm sai lầm của mình

+ Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứngyên so với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so vớiđoàn tàu

- GV mở rộng trong trường hợp vật mốc ở rất xa thìhầu như ta không quan sát được sự chuyển độngmặc dù có thay đổi vị trí

Ví dụ : Khi ta đi, ta thấy khoảng cách giữa ta vàMặt trăng, Mặt trời không thay đổi

Trang 2

Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 Nêu được ý nghĩa của

GV yêu cầu HS nêu ví dụ về vật chuyển động nhanh,vật chuyển động chậm Qua các ví dụ, GV yêu cầu HScho biết căn cứ để nhận xét về sự chuyển động nhanhhay chậm

HS rút ra được nhận xét : So sánh chuyển động nhanhhay chậm của một vật căn cứ vào quãng đường vật điđược trong cùng một khoảng thời gian hoặc thời gianvật dùng để đi được cùng một quãng đường

2 Viết được công thức tính

s là quãng đường đi được ;

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

GV yêu cầu HS căn cứ bảng số liệu chuyển động để chobiết vật nào chuyển động nhanh (chậm)

HS tính quãng đường vật đi được trong 1s để so sánh các chuyển động Từ đó, rút ra nhận xét về ý nghĩa của tốc độ

HS đã biết ởTiểu học

3 Nêu được đơn vị đo của

tốc độ

- Đơn vị của tốc độ là : mét trên giây (m/s)

và ki lô mét trên giờ (km/h)

- Đổi đơn vị tốc độ :

km 1000 m 5 m

h 3600 s 18 s  m/s1

t , khi biết trước hai trong ba đại

lượng và tìm đại lượng còn lại

GV giao cho HS những bài tập về đổi tốc độ và các bài

tập áp dụng công thức v = s t

Trang 3

Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỂU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

STT Chuẩn kiến thức, kĩ

năng

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến

thức, kĩ năng

Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 Phân biệt được chuyển

động đều và chuyển

động không đều dựa vào

khái niệm tốc độ

- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc

độ có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian

- GV thông báo khái niệm chuyển động đều, chuyểnđộng không đều

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về chuyển động đều vàchuyển động không đều

2 Nêu được tốc độ trung

s là quãng đường đi được ;

t là thời gian để đi hết quãngđường

Tiến hành thí nghiệm : Cho một vật chuyểnđộng trên quãng đường s Đo s và đo thờigian t trong đó vật đi hết quãng đường Tính

vtb=s t

- Có thể bố trí thí nghiệm vật chuyển động từ đỉnh mặtphẳng nghiêng đến cuối mặt phẳng nghiêng Đo quãngđường vật đi được và thời gian chuyển động, từ đó xácđịnh được vận tốc trung bình

Trang 4

Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC

Ví dụ : Khi quả bóng bay đến mặt vợt, nóchịu lực tác dụng của vợt nên bị biến dạng,đồng thời nó bị dừng lại và đổi hướngchuyển động bật trở lại

Thông thường, HS vẫn quan niệm lực là nguyên nhângây ra và duy trì chuyển động Chẳng hạn, khi đi xe đạpnếu ngừng đạp thì xe đi tiếp một quãng đường ngắn rồidừng lại Nhưng thực ra, lực là nguyên nhân làm thayđổi tốc độ và hướng chuyển động của vật GV yêu HSlấy ví dụ và phân tích ví dụ để giúp HS khắc phục đượcquan niệm sai lầm đó

2 Nêu được lực là một đại

3 Biểu diễn được lực bằng

véc tơ

- Ta biểu diễn véctơ lực bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực tác dụng lên vật

+ Phương chiều trùng với phương chiều củalực

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉxích cho trước

- Kí hiệu véctơ lực là F, cường độ lực là F

- Biểu diễn được một số lực đã học nhưtrọng lực, lực đàn hồi

GV cần nhấn mạnh : Lực có 3 yếu tố Hiệu quả tácdụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố đó (điểm đặt,phương và chiều, độ lớn) Cách biểu diễn vectơ lựcphải thể hiện đủ 3 yếu tố này

Trang 5

Bài 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

STT Chuẩn kiến thức, kĩ

năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng

Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 Nêu được hai lực cân

bằng là gì ? - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cườngđộ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều

ngược chiều

HS thường gặp khó khăn khi phải chỉ ra hai lựccân bằng tác dụng lên vật GV cần hướng dẫn HScách xác định hai lực cân bằng tác dụng lên vật(thường thì một lực là trọng lượng của vật, lực cònlại là lực do vật khác tiếp xúc với nó tác dụng lên)

HS đãbiết ởlớp 6

+ Ôtô (xe máy) chuyển động trên đường thẳng nếu ta thấyđồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xe máy) đangchuyển động thẳng đều và chúng chịu tác dụng của hai lựccân bằng : lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động

- Vậy : Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đangđứng yên sẽ tiếp tục đứng yên ; đang chuyển động sẽ tiếp tụcchuyển động thẳng đều, chuyển động này được gọi là chuyểnđộng theo quán tính

Mở rộng, có thể xét tác dụng của hai lực cân bằngtheo một phương nhất định Nếu theo một phương,vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì chúng sẽtiếp tục đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều

3 Nêu được quán tính của

một vật là gì ? - Quán tính là tính chất bảo toàn tốc độ, phương, chiều củachuyển động của các vật

- Vật có khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn

- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi tốc độ độtngột vì có quán tính

Để hình thành khái niệm quán tính ở HS, GV cầndẫn ra những ví dụ vật chịu tác dụng của lực nhưngkhông thể thay đổi tốc độ đột ngột mà cần có thờigian Sau đó, GV hướng dẫn HS nhận biết dấuhiệu, tính chất và ý nghĩa của quán tính

4 Giải thích được một số

hiện tượng thường gặp

liên quan đến quán tính

Giải thích được :

1 Tại sao người ngồi trên ô tô đang chuyển động trên đườngthẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì hành khách trên xe bịnghiêng mạnh về bên trái ?

2 Tại sao xe máy đang đứng yên nếu đột ngột cho xe chuyểnđộng thì người ngồi trên xe bị ngả về phía sau ?

3 Tại sao người ta phải làm đường băng dài để cho máy baycất cất và hạ cánh ?

Sự biểu hiện của quán tính trong thực tiễn rất đadạng, GV cần hướng dẫn HS căn cứ vào tính chấtcủa quán tính (bảo toàn tốc độ, phương, chiều củachuyển động của các vật) để giải thích các hiệntượng thường gặp

Bài 6 LỰC MA SÁT

Trang 6

ma sát trượt Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượttrên bề mặt của vật khác.

Ví dụ : Khi xe đạp đang chuyển động ta bópphanh thì má phanh sẽ trượt trên vành bánh

xe, lúc đó xuất hiện ma sát trượt Lực ma sáttrượt này cản trở chuyển động của bánh xe

và làm xe chuyển động chậm dần rồi dừnglại

GV thông qua một ví dụ thực tế để HS nhận biết đặc điểm củalực ma sát trượt

ma sát lăn cản trở chuyển động của xe

GV thông qua một ví dụ thực tế để HS nhận biết đặc điểm củalực ma sát lăn

GV yêu cầu HS so sánh độ lớn của lực ma sát lăn và lực masát trượt Từ đó, HS thấy được cách làm giảm lực ma sát làchuyển lực ma sát trượt thành lực ma sát lăn

3 Nêu được ví dụ về lực

ma sát nghỉ

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật chịutác dụng của lực nhưng vật vẫn chưachuyển động

Ví dụ : khi ta kéo hoặc đẩy chiếc bàn nhưngbàn chưa chuyển động, thì khi đó giữa bàn

số chỉ của lực kế khi vật còn chưa chuyển động Từ kết quả

TN, HS phát hiện đặc điểm của lực ma sát nghỉ là :+ Có cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật có xuhướng làm cho vật thay đổi chuyển động

+ Luôn có tác dụng giữ cho vật ở trạng thái cân bằng khi cólực khác tác dụng lên vật

nó có hại

Ví dụ :

1 Để tăng ma sát của lốp xe ô tô với mặtđường người ta chế tạo lốp xe có nhiềukhía

2 Để giảm lực ma sát ở các vòng bi củađộng cơ người ta phải thường xuyên tra dầu,mỡ

HS có thói quen cho rằng lực ma sát luôn có hại Vì thế, GVcần dẫn ra những ví dụ, yêu cầu HS phân tích để thấy đượctuỳ từng trường hợp cụ thể mà lực ma sát có thể có lợi hoặc cóhại (chẳng hạn hai ví dụ trên)

GV giao cho HS tìm hiểu về vai trò của ma sát trong giao

Trang 7

thông vận tải HS tìm hiểu các loại lực ma sát, ảnh hưởng của

ma sát

- Các loại lực ma sát :

+ Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữa bánh xe và mặt đường, giữacác chi tiết máy Lực ma sát nghỉ có lợi giúp xe chuyển độngđược và giúp các chi tiết máy được gắn chặt với nhau

+ Lực ma sát trượt xuất hiện giữa má phanh và vành bánhtrong quá trình phanh xe Lực ma sát này có lợi Để đảm bảo

an toàn giao thông, má phanh phải thường xuyên được làmsạch để tăng ma sát

+ Lực ma sát lăn xuất hiện giữa bánh xe và mặt đường, giữacác trục chuyển động và vành đỡ Lực ma sát này có hại Đểgiảm lực ma sát lăn, các vòng bi cần được tra dầu mỡ thườngxuyên

Trang 8

Bài 7 ÁP SUẤT

STT Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 Nêu được áp lực là gì Áp lực là lực ép có phương vuông góc với

mặt bị ép

GV trình bày khái niệm áp lực Thông qua các ví dụ, GV yêucầu HS xác định áp lực Sau đó, GV yêu cầu HS nêu thêmcác ví dụ về áp lực

2 Nêu được áp suất và đơn

- Đơn vị áp suất là paxcan (Pa) :

1 Pa = 1 N/m2

Bằng các ví dụ cụ thể, GV hướng dẫn HS phát hiện ra tácdụng của lực phụ thuộc vào hai yếu tố : cường độ của áp lực

và diện tích bị ép Từ đó, dẫn đến việc tính áp lực tác dụnglên một đơn vị diện tích bị ép (áp suất)

HS rút ra được công thức tính áp suất : p= F S

Trang 9

Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BèNH THễNG NHAU

STT Chuẩn kiến thức, kĩ

năng

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến

thức, kĩ năng

Hướng dẫn thực hiện Ghi chỳ

1 Mụ tả được hiện tượng

GV hướng dẫn HS tiến hành TN theo nhúm HS làm

TN, quan sỏt để mụ tả được hiện tượng

2 Nờu được ỏp suất cú

cựng trị số tại cỏc điểm

ở cựng một độ cao trong

lũng một chất lỏng

- Cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng : p = d.htrong đú : p là ỏp suất ở đỏy cột chất lỏng ;

d là trọng lượng riờng của chất lỏng ;

h là chiều cao của cột chất lỏng

- Từ cụng thức ta thấy : + Trong cựng một chất lỏng, ỏp suất tạinhững điểm cú cựng một độ cao thỡ bằngnhau

+ Trọng lượng riờng của chất lỏng khụngthay đổi, cho nờn ỏp suất của cột chất lỏngphụ thuộc vào chiều cao h của cột chất lỏng

Cú thể tiến hành thớ nghiệm theo phương ỏn sau :+ Chuẩn bị thớ nghiệm : ỏp kế nước như hỡnh vẽ

a) Tại một điểm trong lòng chất lỏng, áp suất tác dụngtheo phơng nào và so sánh độ lớn của áp suất theo cácphơng khác nhau

+ Nhúng phễu B chìm trong nớc Đánh dấu độ chênh

lệch l của mực nớc trong hai ống chữ U Từ từ quay

phễu B theo các hớng khác nhau (nhng không thay đổikhoảng cách từ màng phễu đến mặt nớc trong bình),

quan sát xem độ chênh lệch mực nớc l có thay đổi

không Rút ra kết luận (tại một điểm trong chất lỏng,

áp suất tác dụng nh nhau theo mọi phơng)

b) So sánh áp suất của chất lỏng ở các độ sâu khácnhau Đặt phễu cách mặt nớc trong bình lần lợt các

Trang 10

suất tại một điểm trong lòng chất lỏng phụ thuộc vàochiều cao h của cột chất lỏng (độ sâu) nh thế nào ?c) Tìm hiểu sự phụ thuộc của áp suất chất lỏng vàotrọng lợng riêng của chất lỏng

nớc thờng và nớc muối ở cùng độ sâu h

d) Tìm hiểu công thức tính áp suất của chất lỏng

Mụ tả được cấu tạo của

mỏy nộn thủy lực và nờu

được nguyờn tắc hoạt

độ cao

- Cấu tạo của mỏy nộn thủy lực : Gồm 2 pớttụng A, B cú diện tớch s và S, được nốithụng với nhau bằng một chất lỏng

- Nguyờn tắc hoạt động được dựa trờnnguyờn lớ Paxcan : Nếu chất lỏng chứa trong

a) Dựa vào công thức p = dh dự đoán xem áp suất của những điểm ở trong lòng chất lỏng nằm trên cùngmột mặt phẳng nằm ngang có độ lớn nh thế nào ? Làmthí nghiệm kiểm tra dự đoán

b) Đổ nớc vào ống thủy tinh hình chữ U Khi cân bằng,mực nớc trong hai nhánh của ống ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (hai cột nớc bằng nhau) Giải thích tại sao Nếu một nhánh có đờng kính lớn hơn nhánh kia thì hai cột nớc ở hai nhánh có bằng nhau không ?

Trang 11

một bình kín thì chất lỏng đó có khả năngtruyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài tácdụng lên nó tới mọi nơi trong lòng chấtlỏng.

Khi ta tăng áp suất chất lỏng ở pít-tông Abằng cách nén pít-tông A, thì độ tăng ápsuất này truyền nguyên vẹn qua chất lỏngđến pít tông B, làm pít-tông B chuyển động

và giải được dạng bài tập : biết giá trị củahai trong ba đại lượng p, d, h và tìm giá trịcủa đại lượng còn lại

Trang 12

Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

STT Chuẩn kiến thức, kĩ

năng

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến

thức, kĩ năng

Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

Mô tả được hiện tượng

chứng tỏ sự tồn tại của

áp suất khí quyển

- Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều nằmtrong khối không khí khổng lồ gọi là khíquyển, nên đều phải chịu tác dụng của ápsuất khí quyển theo mọi phương

- Ví dụ : Khi cắm ngập một ống thủy tinh(dài khoảng 30 cm) hở hai đầu vào mộtchậu nước, dùng tay bịt đầu trên của ống,nhấc ống thủy tinh lên Ta thấy có phầnnước trong ống không bị chảy xuống

Hình

- Phần nước trong ống không bị chảy xuống

là do áp suất không khí bên ngoài ống thuỷtinh tác dụng vào phần dưới của cột nướclớn hơn áp suất của cột nước đó Chứng tỏ,không khí có áp suất

- Nếu thả tay ra thì phần nước trong ống sẽchảy xuống, vì áp suất không khí tác dụnglên cả mặt dưới và mặt trên của cột chấtlỏng Lúc này phần nước trong ống chịu tácdụng của trọng lực nên chảy xuống

Do thói quen hàng ngày, HS khó nhận biết khí quyểntác dụng áp suất lên các vật GV cần tổ chức cho HS

mô tả thí nghiệm Tô-ri-xe-li Trong thí nghiệm này, ápsuất của khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngântrong ống Tô-ri-xe-li (GV cần lưu ý HS : phía trên cộtthuỷ ngân trong ống là chân không- không có áp suất)

Mô tả được ví

dụ hoặc thínghiệm Tô-ri-xe-li

Trang 13

Bài 10 LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

STT Chuẩn kiến thức, kĩ

năng

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến

thức, kĩ năng

Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 Mô tả được hiện tượng

về sự tồn tại của lực đẩy

Ác-si-mét

- Ví dụ : Nâng một vật ở dưới nước ta cảm thấy nhẹhơn khi nâng vật trong không khí ; nhấn quảbóng bàn chìm trong nước, thả tay ra quảbóng bị đẩy nổi lên mặt nước

- Như vậy, mọi vật nhúng vào chất lỏng bịchất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên vớilực có độ lớn bằng trọng lượng của phầnchất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi làlực đẩy Ác-si-mét

2 Viết được công thức tính

độ lớn lực đẩy, nêu được

đúng tên đơn vị đo các

đại lượng trong công

có thể tích V nhúng chìm trong chất lỏng có trọng lượngriêng d Từ đó, HS thấy được sự phù hợp giữa lí thuyết

GV cần lựa chọn sử dụng những bài tập tính toán từ đơngiản đến phức tạp Trong đó, có bài tập không cho biếttrước thể tích V mà cho các kích thước của vật, HS cầndựa vào công thức tính thể tích để tính toán tìm ra đượcthể tích của vật

Trang 14

Bài 11 THỰC HÀNH : NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Stt Chuẩn kiến thức,

kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng

Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 Đo lực đẩy Ác-si-mét

+ Đo trọng lượng P của vật khi vật đặt trong không khí

+ Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trongchất lỏng (nước)

+ Xác định độ lớn lực đẩy Ác-si-mét bằng công thức : FA = P - F

- Khó khăn mà HS gặp phải là cách xác đinh độ lớncủa lực đẩy Ác-si-mét bằng công thức: FA = P – Fnên GV cần hướng dẫn HS tìm ra công thức này

- GV yêu cầu, hướng dẫn HS đo trọng lượng P củavật trong không khí, đo hợp lực F 3 lần và lấy kếtquả trung bình của 3 lần đo

2 Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật

- Đo thể tích của vật nặng, cũng chính là thể tích của phần chấtlỏng bị vật chiếm chỗ (vật nhúng chìm trong chất lỏng) :

+ Đo thể tích nước ban đầu, trước khi nhúng vật vào V1

+ Đo thể tích nước và vật khi nhúng vật vào V2

+ Tính thể tích của vật : V = V2 - V1

- Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng vật :+ Đo trọng lượng P1 của bình nước khi nước có thể tích V1

+ Đo trọng lượng P2 của bình nước khi nước có thể tích V2

+ Tính trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ : PN = P2 - P1

Lưu ý : Đo ba lần, tính giá trị trung bình để ghi vào báo cáo thựchành

P= PN1+PN2+PN3

3

- GV yêu cầu nêu cách đo thể tích của vật

- GV yêu cầu HS nêu cách đo trọng lượng của phầnchất lỏng có thể tích bằng vật

- Cần chú ý cách đo và cách lấy kết quả đo của HS

Đo có sai số khi đo dẫn đến các kết quả đo ở các lần

đo là khác nhau nên GV cần hướng dẫn HS lấy kếtquả trung bình của các lần đo

3 So sánh kết quả đo P và FA

Trang 15

Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

Nêu được điều kiện nổi

của vật - Vật ở trong lòng chất lỏng chịu hai lực tácdụng là trọng lượng (P) của vật và lực đẩy

Ác-si-mét (FA) Vật sẽ ở một trong batrường hợp với các điều kiện sau :

+ Vật nổi lên khi : P < FA hay dv < dl

+ Vật chìm xuống khi : P > FA hay dv < dl

+ Vật lơ lửng khi : P = FA hay dv = dltrong đó, dv là trọng lượng riêng của chấtlàm vật, dl là trọng lượng riêng của chấtlỏng

- Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏngthì lực đẩy Ác-si–mét được tính bằng biểuthức : FA = d.V

trong đó, V là thể tích của phần vật chìmtrong chất lỏng, d là trọng lượng riêng củachất lỏng

< FA

GV cần lưu ý HS, khi đó chỉ có một phần vật chìm trongnước và lực đẩy Ác-si–mét tác dụng lên vật bằng trọnglượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ

FA = dV1

Vật sẽ chìm sâu xuống mặt thoáng của chất lỏng cho đến khi

GV mở rộng : Trong trường hợp nếu hai chất lỏng khôngtrộn lẫn với nhau được đổ lẫn với nhau thì chất lỏng nào cótrọng lượng riêng nhỏ sẽ nổi lên trên chất lỏng có trọnglượng riêng lớn Từ đó, yêu cầu HS tìm hiểu ảnh hưởng củaviệc rò rỉ trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển dầumỏ

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w