ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I TUẦN 7 Thu thập thông tin để đánh giá đúng mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng đã học của học sinh phần văn bản từ đầu năm đến nay ở hai thể loại truyề
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I TUẦN 7
Thu thập thông tin để đánh giá đúng mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng đã
học của học sinh phần văn bản từ đầu năm đến nay ở hai thể loại truyền thuyết
và cổ tích để đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập một văn bản theo cốt truyện
đã học
II HÌNH THỨC KIỂMTRA:
Trắc nghiệm khách quan và tự luận
III.THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của các văn bản đã học
-Chọn các nội dung kiểm tra, thiết lập ma trận
5 1.25
Hiểu ý nghĩa, hình tượng thểhiện, ước
mơ của nhân dân
ta trong văn bản
7 1.75
Nêu được ý nghĩa truyện :
Em bé thông minh
1 2.0
13 5.0
1 5.0
1 5.0
Trang 2Tổng
Số câu
Số điểm
5 1.25
7 1.75
1 2.0
1 5.0
14 10.0
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và ma trận đã thiết lập, giáo viên biên soạn đề
kiểm tra đánh giá đúng chất lượng giáo dục phù hợp thực tế đối tượng học sinh
0.25
0.25 0.2
50.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
B Phần tự luận
Câu hỏi Đáp án-Biểu điểm Điểm
Câu 1
Nêu đúng ý nghĩa truyện
-Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian
-Tạo tiếng cười mua vui
2.0 điểm
( 1,5đ) ( 0,5đ)
Câu 2
1.Yêu cầu chung
- Học sinh biết tóm tát truyện thành một đoạn văn tự sự
- Đoạn văn có bố cục chặt chẽ, có cốt truyện -Trình tự kể chuyện hợp lí
-Viết đúng chính tả, diễn đạt chôi chảy
2.Yêu cầu cụ thể : -Nội dung :(Kể theo trình tự hợp lí đảm bảo đủ các sự
việc cơ bản của truyện)+Hùng Vương kén rể +Sơn Tinh và Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn
+Hùng Vương ra điều kiện
+Sơn tinh mang lễ vật đến trước lấy được vợ
+Thuỷ Tinh đến sau không lấy được Mị Nương hô quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương
+Sơn Tinh và Thuỷ Tinh giao chiến
+Thuỷ Tinh thua trận, hàng năm vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh
Trang 3VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Giáo viên đọc lại đề kiểm tra, hướng dẫn chấm và chuẩn kiến thức, kĩ
năng ,trình độ học sinh điều chỉnh cho phù hợp
I Trắc nghiệm (3 điểm )
1 Văn bản “ Con rồng cháu tiên ” thuộc thể loại truyện:
Trang 4A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam.
B Ca ngợi sự hình thành của nhà nước Văn Lang
C Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D Mọi người, mọi dân tộc Việt Nam thương yêu đùm bọc như anh em mộtnhà
6 Truyện“ Sơn Tinh Thuỷ Tinh ” phản ánh ước mơ của nhân dân ta về việc:
A dựng nước
B giữ nước
C đấu tranh chống thiên tai
D xây dựng nền văn hoá dân tộc
7 Truyện “Thánh Gióng” phản ánh rõ quan niệm và ước mơ của nhân dân về:
A Vũ khí hiện đại để giết giặc
B Người anh hùng đánh giặc cứu nước
C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng
D Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chiến đấu chống ngoại xâm
8 Nguồn gốc nhân vật Thạch Sanh là:
A Từ thế giới thần linh
B Từ chú bé mồ côi
C Từ những người chịu nhiều đau khổ
D Từ những người đấu tranh quật khởi
9 Truỵên“ Thạch Sanh” phản ánh ước mơ của nhân dân lao động về:
A Sức mạnh của nhân dân
B Cái thiện chiến thắng cái ác
C Công bằng xã hội
D Sức mạnh của cơng lí
10 Tổ tiên của người Việt là:
A Lạc Long Quân
B Âu Cơ
C Lạc Long quân và Âu Cơ
D Hùng Vương
11 Tên gọi khác của Hồ Gươm là:
A Hồ Hoàn Kiếm
B Hồ Tây
C Hồ Ba Bể
D Hồ Núi Cốc
12 Tiếng cười trong truyện “ Em bé thông minh ” là:
Trang 5A Tiếng cười sâu cay
B Tiếng cười sảng khoái
C Tiếng cười thâm thúy
D Tiếng cười giễu cượt
Hết
Phịng GD&ĐT Lạc Dương Trường THCS xã Lát Lớp: 6 Họ tên: ĐỀ KIỂM TRA VĂN (Thời gian : 30’) NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐIỂM
II/ Tự luận ( 7 điểm) Câu 1 (2 điểm )Nêu ý nghĩa truyện em bé thơng minh? Câu 2 ( 5điểm ) Kể tĩm tắt truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh? Bài làm ………
………
………
Trang 6
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8
………
TUẦN 17 Tiết 67 Ngày soạn: 12.15 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: 12.15
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA Thu thập thơng tin để đánh giá đúng mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng đã học của học sinh phần tiếng Việt đã học từ đầu năm đến nay để đánh giá khả năng tiếp thu tri thức cũng như kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh Thơng qua đĩ giáo viên nắm chắc hơn trình độ của học sinh và cĩ giải pháp hữu hiệu trong việc soạn giảng ở học kì II cĩ hiệu quả hơn II.HÌNH THỨC KIỂMTRA: Trắc nghiệm khách quan và tự luận III THIẾT LẬP MA TRẬN - Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của các nội dung đã học - Chọn các nội dung kiểm tra, thiết lập ma trận KHUNG MA TRẬN Mứ c
đ ộ Chủ đề
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TỪ NGỮ Số câu Số điểm Nhớ được đơn vị cấu tạo từ, nghĩa của từ, danh từ 3 0.75 Xác định được từ phức, từ láy, cách viết hoa danh từ riêng, bộ phận mượn từ quan trọng nhất của tiếng Việt 4 1.0 Trình bày được đặc điểm của danh từ Đặt đúng câu cĩ danh từ làm chủ ngữ 1 4.0 8 5.75 CHỮA LỖI DÙNG TỪ Số câu Số điểm Xác định đúng lỗi lẫn lộn giữa các từ gần âm 1 0.25 1 0.25
Trang 9CỤM TỪ
Số câu
Số điểm
Nhớ được phần trung tâm của cụm danh từ.
1 0.25
Hiểu được ý nghĩa phần phụ trước của cụm danh từ, xác định đúng tên gọi của cụm từ; cấu tạo của một cụm từ.
3 0.75
Tìm được động
từ, phát triển thành cụm động
từ và đặt được câu với cụm động
từ đó.
1 3.0 5 4.0
Tổng
Số câu
Số điểm
4 1.0
8 2.0
1 4.0
1 3.0
Tổng 14 10.0
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và ma trận đã thiết lập, giáo viên biên soạn đề
kiểm tra đánh giá đúng chất lượng giáo dục phù hợp thực tế đối tượng học sinh
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
- Nêu đúng khái niệm danh từ
- Nêu đúng khả năng kết hợp của danh từ
- Nêu đúng chức năng ngữ pháp của danh từ
- Viết đúng câu (kể cả viết hoa đầu câu và dấu câu)
4.0 điểm
( 1.0đ) ( 1.0đ) ( 1.0đ) ( 1.0đ)
Câu 2
Tìm được động từ, phát triển thành cụm từ và đặt được câu.
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Giáo viên đọc lại đề kiểm tra, hướng dẫn chấm và chuẩn kiến thức, kĩ năng,
trình độ học sinh điều chỉnh cho phù hợp
Trang 10I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
1 Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là:
B nội dung của từ
C cấu tạo của từ
D cả nội dung và hình thức của từ
3 Danh từ là những từ:
A chỉ hành động
B chỉ trạng thái
C chỉ đặc điểm, tính chất
Trang 11D chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
4 Tên người, tên địa lí Việt Nam được viết hoa:
A chữ cái đầu tiên của từ
B chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng C toàn bộ chữ cái của từng tiếng
D chữ cái của tiếng đầu 5 Từ phức gồm cĩ: A từ ghép và tư øláy
B từ phức và từ ghép C từ phức và từ láy
D từ phức và từ đơn 6 Bộ phận mượn từ quan trọng nhất trong tiếng Việt là: A tiếng Anh
B tiếng Pháp
C tiếng Hán
D tiếng Nga 7 Phần trung tâm của cụm danh từ là: A động từ
B danh từ
C tính từ
D số từ
8 Phụ ngữ ở phần trước của cụm danh từ bổ sung cho danh từ vềø: A đặc điểm, tính chất
B hành động C số và lượng
D trạng thái 9 Cụm danh từ là: A một túp lều
B túp lều C đang đùa nghịch
D rất yên tĩnh 10 Câu văn (Ơng hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc ) mắc lỗi: A lặp từ
B lẫn lộn giữa các từ gần âm C dùng từ khơng đúng nghĩa
D thiếu chủ ngữ 11 Từ láy là: A xanh xanh
B xanh biếc
C xanh rờn
Trang 12D xanh non
12 Cấu tạo hồn chỉnh của một cụm từ gồm:
A phần trung tâm
B phần trước, phần trung tâm
C phần trung tâm, phần sau
D phần trước, phần trung tâm, phần sau ……….Hết ………
Phịng GD&ĐT Lạc Dương Trường THCS xã Lát Lớp: 6 Họ tên: ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (Thời gian: 30phút) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
II TỰ LUẬN ( 7điểm) Câu 1: ( 4điểm) Trình bày đặc điểm của danh từ ? Đặt một câu cĩ danh từ làm chủ ngữ Câu 2: ( 3điểm) Tìm một động từ rồi phát triển thành cụm động từ và đặt câu với cụm động từ đĩ? Bài làm
Trang 13
…………
…………
Trang 14
ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN LỚP 8 HỌC KÌ I
Tuần 11 Ngày soạn: 29.10.15
Tiết : 41 KIỂM TRA VĂN Ngày dạy: 02 11.15
I.MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
Thu thập thơng tin để đánh giá đúng mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng đã
học của học sinh phần văn bản từ đầu năm đến nay về văn bản truyện và văn bản nhật dụng để đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập một văn bản theo cảm nhận của sinh sau khi đọc-hiểu văn bản
II.HÌNH THỨC KIỂMTRA:
Trắc nghiệm khách quan và tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN
-Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của các văn bản đã học
-Chọn các nội dung kiểm tra, thiết lập ma trận
Thơng hiểu
Vận dụng
Cộn g
Cấp độ thấp
thể loại của văn bản Nhớ được ngày Trái Đất của thế giới.
Hiểu nội dung, ýnghĩa, nghệ thuật kể chuyện trong văn bản.
Số câu
Số điểm
4 1.
0
8 2.
0
12 3 0
2 Tạo lập
văn bản
Nêu được ý nghĩa văn bản :Thông tin về ngày Trái đất năm 2000 và bài học bản thân.
Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích : Tức nước vỡ bờ.
Số câu
Số điểm
1 2.0
1 5
2 7
Trang 150
8 2.0
1 2.0
1 5.0
Tổng 14 1 0
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và ma trận đã thiết lập, giáo viên biên soạn đề
kiểm tra đánh giá đúng chất lượng giáo dục phù hợp thực tế đối tượng học sinh
- Ý nghĩa: Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ,
có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất
- Bài học:
+Góp phần bảo vệ môi trường
+Tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện
2.0 điểm
( 1.0 điểm)
( 0.5điểm)( 0.5điểm)
Câu 2
1.Yêu cầu chung
- Học sinh biết trình bày những hiểu biết thành một đoạn văn hồn chỉnh
- Đoạn văn đảm bảo hình thức
-Trình bày được những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữnông dân giàu lòng yêu chồng, dấm đấu tranh chống áp bức, bất công
-Viết đúng chính tả, diễn đạt chơi chảy
2.Yêu cầu cụ thể : -Nội dung :Trình bày được những phẩm chất của chị Dậu.
+Thương chồng::Nấu cháo, múc cháo ra la liệt, quạt cháo, động viên chồng ăn cháo, xin khất sưu……
+ Dám đấu tranh :Khuyên ngăn khơng cho Cai Lệ trĩi anh Dậu, ấn dúi Cai Lệ ngã chỏng quèo ra thềm
+Chị Dậu tiêu biểu cho người phụ nữ nơng dân Việt Nam
4.0 điểm
( 1.5 điểm)
( 1.5 điểm)( 0.5
Trang 16giàu lịng thương chồng, dám đấu tranh chống áp bức bất cơng.
điểm)
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Giáo viên đọc lại đề kiểm tra, hướng dẫn chấm và chuẩn kiến thức, kĩ năng,
trình độ học sinh điều chỉnh cho phù hợp
D Ngô Tất Tố
2 Nhân vật chính trong văn bản “Lão Hạc” của nam Cao là:
Trang 17B Nông dân là người có sức mạnh lớn nhất ,cóthể chiến thắng tất cả.
C Nông dân là những người bị áp bức nhiều nhất trong xã hội cũ
D Bọn tay sai trong xã họi cũ là những kẻ tàn bạo bất nhân
5 Nguyên nhân sâu xa khiến Lão Hạc phải lựa cái chết là:
A Lão ăn phải bả chó
B Lão ân hận vì trót lừa cậu Vàng
C Lão không muốn làm liên luỵ đến mọi người
D Lão rất thương con
6 Nét nổi bật nhất trong nghệ thuật kể chuyện của An-đéc –xen ở
truyện“cô bé bán diêm”là:
A Sử dụng nhiều hình ảnh tương đồng với nhau
B Sử dụng nhiều hình ảnh tưởng tượng
C Đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
D Sử dụng nhiều từ tượng thanh, tượng hình
7 Nguyên nhân dẫn đến thất bại của Đôn-ki-hô-tê trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” là:
A Lão không lường trước sức mạnh của kẻ thù
B Những chiếc cối xay gió được phù phép
C Lão không có đủ vũ khí lợi hại
D Đầu óc lão mê muội, không đủ tỉnh táo
8 Bức vẽ chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ-me được coi là kiết tác vì:
A Tác phẩm đó có ích cho cuộc sống
B Tác phẩm đó rất đẹp
C Tác phẩm đó rất độc đáo
D Tác phẩm đó rất đồ sộ
9.Câu văn không nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi”
trong tựu buổi trường đầu tiên là:
A Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên tôi thấy lạ.
B Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân
C Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập
D Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ.
10 Ngày Trái Đất hàng năm là:
A Những ngọn hải đăng đặt trên núi
B Hai người khổng lồ
Trang 18C Những đốm lủa vô hình
D Một làn sống thuỷ triều dâng lên 12 Khi viết văn bản“Thông tin ngày trái đất năm 2000” mục đích của tác giả là: A để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa
B để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người C để góp phần vào việc tuyên truyền bảo vệ môi trường của Trái Đất D để mọi người thấy trái đất đang bị ô nhiễm nặng
Phịng GD&ĐT Lạc Dương Trường THCS xã Lát Lớp:8 Họ tên: ĐỀ KIỂM TRA VĂN (Thờigian :45 phút) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN II TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1 (2điểm) Nêu ý nghĩa văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Em phải làm gì góp phần bảo vệ môi trường? Câu 2 ( 5điểm ) Trình bày những hiểu biết của em về nhân vật chị Dậu trong đoạn trính “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố. Bài làm
………
………
………
………
………
Trang 19………
………
………
………
………
………
……… ………
……… ………
……… ………
………
………
………
………
………
………
Trang 20
………
Tuần 16 Ngày soạn:06.12.15 Tiết : 63 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: 09.12.15 I.MỤC ĐÍCH KIỂM TRA Thu thập thơng tin để đánh giá đúng mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng đã học của học sinh phần tiếng việt đã học từ đầu năm đến nay về trường từ vựng; từ địa phương; từ tượng thanh, từ tượng hình; trợ từ thán từ; nĩi giảm nĩi tránh; nĩi quá; câu ghép,dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép,dấu hai chấm để đánh giá khả năng tiếp thu tri thức cũng như kĩ năng viết câu, viết đoạn văn của học sinh trong học kì I Thơng qua đĩ giáo viên nắm chắc hơn trình độ của học sinh và cố giải pháp hữu hiệu trong việc soạn giảng học kì II cĩ hiệu quả hơn II.HÌNH THỨC KIỂMTRA: Trắc nghiệm khách quan và tự luận III THIẾT LẬP MA TRẬN - Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của các nội dung đã học - Chọn các nội dung kiểm tra, thiết lập ma trận KHUNG MA TRẬN
Mức độ Chủ đề Nhận biết
Thơng hiểu
Vận dụng
Cộn g
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TỪ NGỮ
Số câu
Nhớ được thế nào là trường từ vựng,
1 0.25
Nhận biết được từ tượng thanh, tượng hình, nghĩa tập hợp những
từ cùng trường từ vựng, thán từ.
4
Trang 212 0.5
2 0.5
2 0.5
Xác định được quan hệ các vế trong câu ghép, tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn.
3 0.75
.
5 1.25
1 2.0
Viết được đoạn văn trình bày tác hại của thuốc lá.
1 5.0 2
2.25
1 2.0
1 5.0
Tổng 14 1 0
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và ma trận đã thiết lập, giáo viên biên soạn đề
kiểm tra đánh giá đúng chất lượng giáo dục phù hợp thực tế đối tượng học sinh
Trang 22Câu 1
Đặt đúng câu ghép khơng cĩ từ nối đảm bảo nội dung, lơ gic giữa hai vế câu rồi chuyển thành câu ghép cĩ từ nối.
- Đặt đúng một câu ( đảm bảo nội dung và hình thức)
- Nếu chỉ đảm bảo nội dung
2.0 điểm
( 1,0 đ) ( 1,0 đ)
Câu 2
1.Yêu cầu chung
- Học sinh biết trình bày những hiểu biết thành một đoạn văn hồn chỉnh
- Đoạn văn đảm bảo hình thức
-Trình bày được những tác hại của thuốc lá
-Viết đúng chính tả, diễn đạt chơi chảy
2.Yêu cầu cụ thể : -Nội dung :Trình bày được những tác hại của thuốc lá
+Đối với sức khoẻ+ Đối với đạo đức
1.0điểm
( 0.5 đ)
( 0.5 đ)
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Giáo viên đọc lại đề kiểm tra, hướng dẫn chấm và chuẩn kiến thức, kĩ năng,
trình độ học sinh điều chỉnh cho phù hợp
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm Khoanh trịn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1 Trường từ vựng là:
A Tập hợp tất cả những từ có chung cách phát âm
B Tập hợp tất cả những từ cùng từ loại (danh từ, động từ )
C Tập hợp tất cả những từ có nét chung về nghĩa
D Tập hợp tất cả những từ có chung nguồn gốc
Trang 232 Từ tượng thanh là:
4 Các từ : cắn, nhai, nghiến thuộc trường từ vựng:
A Hoạt động của miệng
B Hoạt động của răng
C Hoạt động của lưỡi
D Hoạt động của tai
5 Nên nói giảm, nói tránh khi:
A Cần nói thẳng, nói đúng sự thật
B Muốn bày tỏû tình cảm của mình
C Khi cần nói năng lịch sự, có văn hoá
D Khi muốn thuyết phục người nghe
6 Câu ghép là câu:
A Chỉ có một cụm chủ- vị
B Có hai cụm chủ- vị không bao chứa nhau
C Có nhiều cụm chủ- vị khơng bao chứa nhau
D Có hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao chứa nhau
7 Khi viết, để đánh dấu lời dẫn trực tiếp cần dùng dấu:
A Dấu ngoặc kép
B Dấu chấm
C Dấu chấm hỏi
D Dấu ngoặc đơn
8 Câu văn :Tuy rét vẫn kéo dài, nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
A Một vế câu
B Hai vế câu
C Hai vế câu bao chứa nhau
D Hai vế câu không bao chứa nhau
9 Trong bài “Bác ơi ” Tố Hữu viết:
Bác ơi tim bác mênh mơng quá
Ơm cả non sơng mọi kiếp người!
Tác dụng của biện pháp nĩi quá trong câu thơ trên là:
Trang 24A Nhận mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác
B Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác
C Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác
D Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác
10 Câu văn chứa thán từ là:
A Lão hu hu khóc
B Ông giáo nói phải
C Hỡi ơi lão Hạc!
D Lão làm bộ đấy
11 Cho đoạn văn sau:
Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi! họ vừa bắt xong
A Dấu hai chấm dùng để đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
B Dấu hai chấm dùng để đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó.
C Dấu hai chấm dùng để đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó.
D Dấu hai chấm dùng để đánh dấu lời đối thoại
12 Dấu ngặc đơn trong đoạn trích:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định dùng để đánh dấu phần bổ sung thêm
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
II TỰ LUẬN (7điểm)
Câu 1: ( 2điểm ) Đặt một câu ghép không có từ nối rồi chuyển thành câu ghép
có từ nối
Câu 2: ( 5 điểm ) Viết một đoạn văn ngắn nêu tác hại của thuốc lá sử dụng dấu
câu thích hợp
………
Trang 25………
………
………
………
………
………
………
Trang 26………
………
………
………
………
……… ………
………
Trang 27Thu thập thông tin để đánh giá đúng mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng đã
học của học sinh phần văn bản từ đầu học đến nay ở hai loại văn bản tục ngữ và
văn nghị luận để đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập một đoạn văn nghị luận
theo văn bản đã học
II.HÌNH THỨC KIỂMTRA:
Trắc nghiệm khách quan và tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN
-Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của các văn bản đã học
-Chọn các nội dung kiểm tra, thiết lập ma trận
Trang 28Sốcâu :4Sốđiểm:1.
0 Tỉlệ:10 %
Hiểu nội dung, ý nghĩa cũngnhư kiểu văn phong trong văn bản.Xác định được nội dung, biện pháp
tu từ trong câu tục ngữ
Số câu:8Sốđiểm:2
0 Tỉlệ:20%
Trình bàynhững nét
cơ bản vềnghệ thuật, ý nghĩa văn bản Tinh thầnyêu nước…
Số câu:1Sđiểm:2
0Tỉlệ:20%
Số câu :13Sđiểm: 5.0Tỉlệ:50%
dị của BácHồ
Sốcâu:1Sốđiểm:5Tỉlệ:50%
Số câu: 1Sđiểm :5.0
T lệ:50%
Tổng
Số câu :4Sđiểm:1.0Tilệ:10.0%
Số câu :8Sđiểm 2.0Tlệ:20.0%
Số câu :1Sđiểm 2.0Tỉlệ:20 %
Số câu :1Sđiểm :5
Tỉ lệ:50 %
Số câu :14Sđiểm 10
Tlệ:100
%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và ma trận đã thiết lập ,giáo viên biên soạn đề
kiểm tra đánh giá đúng chất lượng giáo dục phù hợp thực tế đối tượng học sinh
V HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
A Phần trắc nghiệm