1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 6 - Học kỳ 2 - Cao Thúy Phượng

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 303,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theá naøo laø vaên mieâu taû?10ñ Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật , sự việc, con người, phong cảnh,.. [r]

Trang 1

TUẦN:20 VĂN BẢN

Tiết: 73 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

NGÀY DẠY: 06/01/09 TÔ HOÀI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên đối với dế Mèn và nghệ thuật kể chuyện, miêu tả đặc sắc

-Tìm chi tiết trong tác phẩm văn xuơi, phân đoạn theo nội dung chính của văn bản

-Biết hối hận vì những việc làm sai trái để sửa chữa

II CHUẨN BỊ:

GV:Giáo án, SGK

HS: Chuẩn bị theo câu hỏi SGK/ 10

III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:

-Đọc sáng tạo;

- Nêu vấn đề ;

-Thảo luận nhĩm

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Giảng bài mới: GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1:Đọc và tìm hiểu chú thích

-GV nêu cách đọc: Đọc chú ý làm rõ vẻ đẹp của dế

Mèn và sự kiêu ngạo, ích kỷ, nghịch ranh dẫn đến cái

chết thảm thương cho dế Choắt

-HS đọc chú thích () SGK/ 8 và nêu vài nét chính về

tác giả

-GV bổ sung: Bút danh Tơ Hồi là ghép sơng Tơ Lịch

và phủ Hồi Đức

Tác phẩm: Võ sĩ Bọ ngựa, truyện Tây Bắc, Miền Tây

-GV gọi HS phân đoạn văn bản:

(Đ1: “Từ đầu -> thiên hạ rồi” Vẻ đẹp cường tráng và

tính kiêu ngạo, xốc nổi của dế Mèn

Đ2: Cịn lại: Hành động nghịch ngợm dẫn đến cái chết

của Choắt và bài học đường đời của Mèn.)

-GV lưu ý cho HS đọc một số từ khĩ SGK./ 9

-HS kể tóm tắt –GV nhận xét , bổ sung

? Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Thuộc

ngôi kể nào?

(Truyện kể theo lời của Dế Mèn , ngôi thứ nhất)

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

? Tìm các chi tiết miêu tả vẻ bên ngồi của dế Mèn?

(Đơi càng, đơi cánh, cái đầu ,dáng đi.)

I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:

1 Đọc:

2 Tác giả, tác phẩm:

SGK./ 8

3.Bố cục:

2 đoạn

4 Từ khĩ: SGK/.9 5 Kể:

II ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Vẻ đẹp và tính nết của dế Mèn:

Trang 2

? Mèn là chú dế cĩ ngoại hình thế nào?

? Tại sao khi miêu tả Mèn, tác gải lại chú ý đến đơi

càng mẫm bĩng trước tiên?

(Vì Càng là vũ khí lợi hại nhất của võ sĩ dế và đó là

miếng võ gia truyền nhà dế.)

? Mèn được giới thiệu tính tình thế nào? Mèn cĩ gì

hay, dở?

( Người thì đẹp nhưng tính nết chưa đẹp.)

? Khi miêu tả Mèn, tác giả đã dùng từ ngữ, biện pháp

tu từ thế nào?

-Dế mèn là chú dế đẹp, khỏe mạnh, cường tráng

-Tính nết chưa đẹp: kiêu căng, hay cà khịa với mọi người

- Quan sát tinh tế, so sánh độc đáo, từ ngữ giàu màu sắc gợi tả

4 Củng cố và luyện tập:

-HS đọc lại đoạn trích

-GV chốt lại ý của phần 1

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Đọc lại văn bản

-Chuẩn bị phần còn lại của bài ”BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

-NỘI DUNG:

-PHƯƠNG PHÁP:

-HỌC SINH:

Trang 3

NGÀY DẠY:06/01/09 VĂN BẢN

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (t t )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên đối với dế Mèn và nghệ thuật kệ

chuyện, miêu tả đặc sắc

-Tìm chi tiết trong tác phẩm văn xuơi, phân đoạn theo nội dung chính của văn bản

-Biết hối hận vì những việc làm sai trái để sửa chữa

II CHUẨN BỊ:

GV: Tìm hiểu về Tơ Hồi và bản tĩm tắt truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.

HS: Chuẩn bị theo câu hỏi SGK/ 10

III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:

-Đọc sáng tạo;

- Nêu vấn đề ;

-Thảo luận nhĩm

-Quy nạp kiến thức

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Giảng bài mới:

GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1:Thống kê các mục, kiến thức.

HĐ2:GV hướng dẫn tìm hiểu văn bản (tt)

? Dế Choắt được miêu tả thế nào?

(Trạc tuổi dế Mèn; gầy gị và dài lêu nghêu, cánh ngắn

củn, râu cụt… là hình ảnh tương phản với Mèn.)

? Thái độ của Mèn đối với Choắt thế nào?

(Coi thường Choắt: xưng hơ trịch thượng chú mày;

khinh khỉnh, ích kỷ: khơng cho thơng hang cịn mắng

mỏ)

? Thái độ của Choắt đối với Mèn thế nào?

(Nhún nhường, lễ phép, chân thành: xưng hơ anh, em

xin phép rồi mới trình bày, bị địn oan thì khĩc)

? Khi vơ tình gây ra cái chết cho Choắt, tại sao Mèn lại

bất ngờ khi nghe lời trối trăn của Choắt?

(Choắt cĩ thể ốn trách Mèn nhưng khơng trách mà lại

đưa ra lời khuyên chân thành muốn Mèn sửa tính nết

Điều này làm Mèn thay đổi thái độ với Choắt vừa

thương, vừa ăn năn tội mình.)

? Tìm chi tiết thể hiện thái độ của Mèn đối với chị Cốc?

( Lúc đầu khơng hề sợ

Khi nhìn hành động của chị Cốc, Mèn mới sợ cũng

khiếp, nằm im thít.

I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚTHÍCH:

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1.Vẻ đẹp và tính nết của dế Mèn:

2 Bài học đường đời đầu tiên:

-Ân hận khi gây ra cái chết oan cho Choắt

Trang 4

Khi chị Cốc đi mới mon men bị lên)

? Qua đĩ, Mèn đã nhận ra được bài học gì?

?Thảo luận 2’: Qua câu chuyện, em thấy tính nết Mèn

cĩ đều gì xấu, điều gì tốt?

( Xấu: nghịch ranh, hung hăng khơng biết sợ, gây ra

cái chết oan cho Choắt

Tốt biết nhận ra sai lầm, biết ân hận về việc mình làm,

biết thay dổi cách xử sự … Điều này làm người đọc cĩ

cảm tình với Mèn hơn

Giáo dục: Khơng kiêu căng, hung hăng và biết nhận ra

lỗi để sửa chữa.)

? Em hãy nhận xét nghệ thuật miêu tả của tác giả?

-HS đọc ghi nhớ sgk./11

HĐ3: Củng cố và luyện tập

- HS đọc phân vai trong bài tập 2 SGK./ 11

- Bài học: Hung hăng bậy bạ là gây

vạ cho chính mình

- Nghệ thuật: Miêu tả ngoại hình xen lẫn với hành động, ngơn ngữ nhân vật

Chi tiết chọn lọc, từ ngữ miêu tả độc đáo và sinh động

 GHI NHớ: SGK./11

III LUYỆN TẬP:

4 Củng cố và luyện tập:

Thực hiện ở HĐ3

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Học thuộc lòng ghi nhớ SGK/11

-Tập phân tích lại văn bản và làm bài tập 1/SGK 11 (Khoảng 10 dịng)

-Chuẩn bị bài ”PHÓ TỪ ” SGK/ 12 (đọc và trả lời câu hỏi SGK/12)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

-NỘI DUNG:

-PHƯƠNG PHÁP:

-HỌC SINH:

Trang 5

TIẾT :75

NGÀY DẠY:07/01/09

PHÓ TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Khái niệm phĩ từ và phân loại phĩ từ

- Phân biệt tác dụng của phĩ từ trong cụm từ, trong câu

- Cĩ ý thức vận dụng phĩ từ trong nĩi và viết

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK

HS: Đọc và tìm hiểu các ví dụ SGK./12 , vở BT

III PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:

- Nêu vấn đề

-Thảo luận nhĩm

-Phân tích ngôn ngữ

-Quy nạp kiến thức

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Tìm hiểu khái niệm phĩ từ

Bảng phụ ghi ví dụ SGK/.12

? Các từ đã, cũng vẫn, chưa, thật, được, rất, ra bổ

sung ý nghĩa cho những từ nào?

(Đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng)

? Những từ được bổ sung thuộc những từ loại nào?

( Động từ: đi, ra, thấy, soi

Tính từ: lỗi lạc, to, ưa, bướng)

?các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ?

( Đứng trước: đã đi, rất bướng …

Đứng sau: soi gương được, to ra …)

HS đọc ghi nhớ SGK./12

HĐ2: Tìm hiểu về phân loại phĩ từ

Bảng phụ ghi ví dụ SGK/ 13

? Những phĩ từ nào đi với các từ chĩng, trêu, trơng

thấy, loay hoay?

(Các phĩ từ: lắm, đừng, không, đã, đang)

? Nếu quy ước những từ lắm, đừng, khơng, đã, đang

là X và những từ được bổ sung ý nghĩa chĩng, trêu,

trơng thấy, loay hoay là Y, hãy vẽ mơ hình từng

trường hợp cụ thể?

(Mơ hình:

I.PHĨ TỪ LÀ GÌ?

Bổ sung ý nghĩa cho :

- Động từ: Đã đi, cũng ra, vẫn chưa thấy, rất ưa nhìn, soi gương được

-Tính từ: thật lỗi lạc, rất bướng, to ra

GHI NHỚ: SGK/.12

II PHÂN LOẠI PHĨ TỪ:

Trang 6

X + Y: đừng trêu, khơng trơng thấy, đang loay hoay,

đã trơng thấy

Y + X: chĩng lớn lắm)

? Các phĩ từ bổ sung cho các động từ, tính từ theo các

dấu hiệu ý nghĩa thế nào?

(- Cĩ thể đứng trước hoặc sau động từ, tính từ mà nĩ

bổ nghĩa

- Cĩ thể chỉ các mối quan hệ về thời gian, mức độ, sự

tiếp diễn, …)

- HS điền các ví dụ vào bảng phân loại SGK/.13

- HS cho một số ví dụ HS nhận xét

- GV nhận xét

? Hãy kể thêm một số phĩ từ mà em biết thuộc mỗi

loại trên?

( Thời gian: đã, sẽ, đang, sắp, …

Mức độ: rất, quá, lắm, cực kỳ, vơ cùng, hơi, khá ….

Tiếp diễn:cũng, vẫn, cứ, đều, cùng, …

Phủ định: khơng, chưa, chẳng, …

Cầu khiến: hãy, đừng, chớ, …

Khả năng: vẫn, chưa, cĩ lẽ, cĩ thể, chăng, phải

chăng,…)

- Hs đọc ghi nhớ SGK.14

HĐ3: Củng cố và luyện tập

-HS đọc yêu cầu của BT1/14

Thảo luận 3’

-HS trình bày, bổ sung

-GV nhận xét

-HS đọc yêu cầu BT2/15

-GV hướng dẫn HS viết đoạn văn khoảng 3- 5câu và

xác định các phĩ từ trong đoạn văn: 7’

-HS trình bày, nhận xét

-GV nhận xét

GHI NHỚ: SGK/14

III LUYỆN TẬP:

1 Tìm và nêu ý nghĩa bổ sung của phĩ từ:

a (1) đã đến: thời gian (3) khơng cịn ngửi thấy:

khơng: sự phủ định cịn: tiếp diễn, tương tự (4) đã cởi bỏ: thời gian (5) đều lấm tấm: tiếp diễn (6) đương trổ: thời gian lại sắp: tiếp diễn tỏa ra: kết quả và hướng (7) cũng: tiếp diễn, sắp: thời gian (8) đã về: thời gian

(9) cũng: tiếp diễn, sắp: thời gian

b đã: thời gian được: kết quả

2 Viết đoạn văn và xác định phĩ từ trong đoạn văn

4 Củng cố và luyện tập:

Thực hiện ở HĐ3

5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Trang 7

- Học thuộc ghi nhớ SGK/12,14

-Hoàn chỉnh các bài tập

-Chuẩn bị tiết sau “ LUYỆN TẬP”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

-NỘI DUNG:

-PHƯƠNG PHÁP:

-HỌC SINH:

Trang 8

NGÀY DẠY:07/01/09

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Nắm và vận dụng được nội dung kiến thức của bài vừa học

-Thực hành kiến thức theo hướng tích hợp –Kỹ năng viết đoạn văn

-Giáo dục tính nhân ái, đoàn kết với mọi người

II.CHUẨN BỊ:

GV:SGK, giáo án

HS:SGK, kiến thức đã học

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:

-Nêu vấn đề

-Thực hành

-Đánh giá

IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.Oån định tổ chức: Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tóm tắt văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên” (10đ)

? Nêu nội dung nghệ thuật văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên” (10đ)

(Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu

căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế

Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình

Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.)

? Phó từ là gì? Cho ví dụ.(10đ)

( Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính

từ.)

? Phó từ gồm những loại nào? Kể ra (10đ)

(Phó từ gồm có 2 loại lớn:

-Phó từ đứng trước động từ, tính từ: bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng

thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ như: Quan hệ thời gian ; Mức độ ; Sự tiếp

diễn tương tự ; Sự phủ định ; Sự cầu khiến

-Phó từ đứng sau động từ, tính từ bổ sung một số ý nghĩa: Mức độ ; Khả năng ; Kết quả

và hướng )

3.Bài mới:

GV giới thiệu bài

ĐỀ

Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng

một đoạn văn ngắn từ 3 -> 5 câu Chỉ ra phó từ được dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em

dùng phó từ đó để làm gì

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 9

-VD1: Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạng

khóe rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Dế Mèn,

nhưng chị Cốc trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên đầu

Dế Choắt Thế rồi Dế Choắt tắt thở

Các phó từ:

+đang : chỉ quan hệ thời gian

+ vào, lên : chỉ hướng

+ rất : chỉ mức độ

+ không : chỉ sự phủ định.

-VD2:Thấy chị Cốc đến đứng gần đó rỉa lông, rỉa cánh và chùi mép, Dế Mén đã hát trêu chọc chị bằng những lời lẽ hỗn xược có nội dung khiêu khích Chị Cốc tức lắm Chị tìm xem kẻ trêu

chọc mình là ai và chị chỉ nhìn thấy Dế Choắt Thế là chị đã tiến đến mổ cho anh chàng Choắt

gầy gò ốm yếu mấy nhát ! Choắt bị đòn oan rồi lát sau đã qua đời

Các phó từ:

+ đã : chỉ quan hệ thời gian

+ lắm : chỉ mức độ

4 Củng cố và luyện tập :

Lồng vào trong bài

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Xem lại nội dung bài đã học

-Tập viết các đoạn văn để hoàn chỉnh bài tập

-Đọc và trả lời các câu hỏi SGK/15 để học bài:”TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ ”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

-NỘI DUNG:

-PHƯƠNG PHÁP:

-HỌC SINH:

Trang 10

TUẦN :21

TIẾT: 76

NGÀY DẠY:13/01/09

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả

Hiểu được trong tình huống nào người ta sử dụng văn miêu tả

- Kỹ năng nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Giáo dục: Tình yêu đối với văn chương Việt Nam

Lồng ghép giáo dục môi trường.

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK

HS: SGK, vở BT

III PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:

- Nêu vấn đề

- Phân tích

- Thảo luận nhĩm

- Quy nạp kiến thức

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1: Hình thành khái niệm

- HS đọc 3 tình huống SGK.15

? Hãy xác định tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả?

Vì sao?

=>Căn cứ vào hồn cảnh và mục đích giao tiếp thì cả 3

tình huống đều cần sử dụng văn miêu tả vì:

TH1: Tả con đường và ngơi nhà để người khách nhận

ra, khơng bị lạc

TH2: Tả củ thể cái áo để người bán hàng lấy khơng sai,

mất thời gian

TH3: Tả chân dung người lực sĩ.

? Hãy nêu 1 số tình huống cần phải sử dụng văn miêu tả?

-HS nêu các tình huống GV nhận xét

? Hãy đọc lại và nêu hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế

Choắt?

(- Dế Mèn: Bởi tơi ăn uống … vuốt râu

- Dế Choắt:Cái anh chàng Dế Choắt … ngẩn ngẩn ngơ

ngơ

? Hai đoạn văn cĩ giúp em hình dung được đặc điểm nổi

I THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ?

1 Căn cứ vào hồn cảnh và mục đích giao tiếp thì cả 3 tình huống đều cần sử dụng văn miêu tả

2 Giúp hình dung những đặc điểm,

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

Trang 11

bật của hai chú dế?

( Hình dung rất dễ dàng)

? Những chi tiết, hình ảnh nào giúp em hình dung được

điều đĩ?

(-Dế Mèn: càng, chân, kheo, vuốt, đầu, cánh, râu, …

Những động tác ra oai, khoe sức khỏe

-Dế Choắt: dáng gầy gị, dài lêu nghêu … những so

sánh: như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc

áo ghi-lê … những động từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu

đuối ….)

? Muốn giúp người đọc, người nghe hình dung dễ dàng

thì người miêu tả cẩn phải cĩ năng lực gì?

 GV chốt: Văn miêu tả rất cần thiết trong cuộc sống

con người và khơng thể thiếu được trong các tác phẩm

văn chương

- HS đọc ghi nhớ SGK/16

HĐ2: Củng cố, luyện tập

-HS tiếp tục nêu và xác định các tình huống thường gặp

cần phải sử dụng văn miêu tả

-HS nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

tính cách của hai chú dế dễ dàng

Phải biết quan sát, tưởng tượng

GHI NHỚ:SGK/16

II LUYỆN TẬP:

4.Củng cố và luyện tập:

Thực hiện ở HĐ2

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học ghi nhớ SGK/16

- Tìm một số tình huống làm văn miêu tả

-Chuẩn bị : ”TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ”(tt)(luyện tập:bài tậpII1,II.2

SGK/.16, 17)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

-NỘI DUNG:

-PHƯƠNG PHÁP:

-HỌC SINH:

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w