Do ®o, dùa vµo møc níc trong èng ta cã thÓ biÕt thêi tiÕt nãng hay l¹nh. Néi dung 4[r]
Trang 1B I 20: SÀ Ự NỞ Vè NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm đợc: Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Biết rằng các chất khí khác nhau nhng lại nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
2 Kĩ năng
- Tìm đợc ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế và giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
- Mô tả đợc hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm của bài học
- Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết
3 Thái độ
- Rèn cho HS tính trung thực, nhanh nhẹn, thêm yêu thích môn học
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
- Mỗi nhóm gồm: 1 bình thuỷ tinh đáy bằng, 1 ống thuỷ tinh thẳng, nút cao su, nớc màu
C Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: (5’)
1 On định tổ chức lớp
Lớp: sĩ số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
HS: Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
3 Tổ chức tình huống học tập
GV: Khi quả bóng bàn bị bẹp, làm thế nào cho nó phồng lên?
HS: Nhúng quả bóng vào nớc nóng
Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí Hoat động 2: Thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên thì nở ra (20’)
- Yêu cầu HS dự đoán nguyên nhân
làm cho quả bóng phồng lên
- Do khí trong quả bóng nóng lên và
nở ra làm cho quả bóng phồng lên
Trang 2- Để kiểm tra dự đoán trên phải tiến
hành thí nghiệm
- Để làm đợc thí nghiệm về sự nở vi
nhiệt của chất khí ta cần những dụng
cụ gì?
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm
- Giọt nớc màu có tác dụng gì?
- Chia nhóm ( tuỳ theo số lợng HS)
gọi đại diện các nhóm nhận dụng cụ
- Lu ý khi thấy giọt nớc màu đi ra
xa thì bỏ tay ra khỏi bình tránh làm
giọt nớc đi ra khỏi ống thuỷ tinh
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng xảy
ra với giọt nớc màu khi áp tay vào
bình và khi bỏ tay ra khỏi bình
- Khi áp tay vào bình giọt nớc màu đi
ra xa, hiện tợng trên chứng tỏ thể tích
khí trong bình thay đổi nh thế nào?
- Khi giọt nớc màu lại gần nút cao su
thì chứng tỏ điều gì?
- Tại sao thể tích khí trong bình tăng
khi áp tay nóng vào bình và giảm khi
bỏ tay ra khỏi bình?
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét về sự
nở vì nhiệt của chất khí
- Thí nghiệm trên ta chỉ cần xát hai bàn
tay vào nhau cho nóng sau đó áp vào
bình mà không cần nhúng bình vào nớc
nóng nh thí nghiệm ở bài trớc
- Yêu cầu HS nhận xét sự nở vì nhiệt
của chất lỏng so với chất khí
- Yêu cầu HS đọc câu C5 Treo bang
phu Nêu nhận xét về sự nở vì nhiệt
của các chất
+ Nêu chu ý: Sau n y, khi hà ọc về ỏp
- Nêu dụng cụ cần thiết
- Quan sát hiện tợng dễ hơn
- Nhận cụ thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm theo các bớc
- Quan sát hiện tợng
Cử đại diện trình bày kết quả thí nghiệm
- Thể tích khí trong bình tăng lên
-Thể tích của khí trong bình giảm xuống
- Khi áp tay vào bình khí trong bình nóng lên và nở ra Khi bỏ tay ra khỏi bình khí trong bình lạnh đi và co lại
- Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
+ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Trang 3suất chất khớ, các em sẽ biết rằng
cỏc số liệu về sự nở của chất khớ
cho ở bảng n y chà ỉ đỳng khi ỏp
suất chất khớ khụng đổi
+Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
+Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Nội dung
1 Thí nghiệm
2 Hiện tợng và giải thích
- Hiện tợng: Giọt nớc màu đi ra xa khi áp tay nóng vào bình, lại gần khi
bỏ tay ra khỏi bình
- Giải thích: Khi áp tay nóng vào bình, khí trong bình nóng lên thì nở ra Khi bỏ tay, khí trong bình lạnh đi thì co lại
=> Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
* Nhận xột: Các chất khí khác nhau thì nở vì nhiệt giống nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Hoạt động 3: Kết luận (5’)
- Yêu cầu HS hoàn thành câu C6 a Thể tích khí trong bình tăng khi
nóng lên
b Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi
c Chất rắn nở ra vì nhiệt ít nhất, chất khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất
Nội dung
3 Kết luận
a Thể tích khí trong bình tăng khi nóng lên
b Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi
c Chất rắn nở ra vì nhiệt ít nhất, chất khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất
Hoạt động 4: Vận dụng (8’)
- Yêu cầu HS giải thích C7
- Yêu cầu HS đọc câu C8, giải thích
- Quả bóng phồng lên do khí trong quả bóng nóng lên và nở ra
- Khối không khí có trọng lợng P không đổi, không khí nóng thì nở ra làm thể tích tăng, không khí lạnh thì
co lại làm thể tích giảm Do đó trọng
Trang 4Nhờ dùng không khí nóng mà ngày 21
tháng 11 năm 1783 hai anh em kĩ s ngời
Pháp Mônggônphiê đã làm cho quả khí
cầu đầu tiên của loài ngời bay lên không
trung
- Yêu cầu HS đọc câu C9, giải thích
hiện tợng
lợng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lợng riêng của không khí lạnh, nên không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh
-Khí và nớc đều nở ra vỡ nhiệt nhng khí
nở vì nhiệt nhiều hơn nớc nên bỏ qua
sự nở vỡ nhiệt của nước Khi thời tiết nóng khí nở ra và đẩy nớc ra khỏi ống, lợng nớc trong ống giảm Khi thời tiết lạnh, khí co lại làm thể tích khí giảm,
n-ớc dâng lên chiếm chỗ của khí Do đo, dựa vào mức nớc trong ống ta có thể biết thời tiết nóng hay lạnh
Nội dung
4 Vận dụng
C7: Quả bóng phồng lên do khí trong quả bóng nóng lên và nở ra.
C8: P không khí không đổi, khí nóng thì V tăng, khí lạnh thì V giảm
Công thức trọng lợng riêng:
P d V
Suy ra d của không khí nóng nhỏ hơn d của không khí lạnh Do đó, không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh
C9: Khi nóng thì khí nở ra, đẩy nớc ra khỏi ống, làm mức nớc tụt xuống Khi lạnh thì khí co lại, nớc dâng lên chiếm chỗ của khí, mức nớc tăng lên
Do đó, dựa theo mức nớc có thể biết đợc thời tiết nóng hay lạnh
Hoạt động 5: Củng cố và hớng dẫn về nhà (7’)
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/64
- Yêu cầu HS làm bài tập 20.4 tại lớp
- BTVN: từ 20.1 đến 20.7 SBT/24, 25,26
- Đọc ghi nhớ SGK/64
- Đáp án C: nóng lên, nở ra, nhẹ đi