1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Đề cương ôn tập hóa 8 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Đinh Trang Hòa

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 42,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Hãy chỉ ra phản ứng vừa xảy ra sự oxi hóa vừa là phản ứng hóa hợp.. cho sự hô hấp của sinh vật và sự đốt nhiên liệuD[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐINH TRANG HOÀ I ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2

Năm học : 2019 – 2020

A LÝ THUYẾT QUAN TRỌNG

1 Lập phương trình hóa học

* Các bước lập PTHH:

B1 : Viết sơ đồ phản ứng

B2 : Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế

B3 : Viết PTHH (lưu ý dấu )

2 Tính số mol (n) :

- Dựa vào khối lượng ta dùng công thức

m n M

(với m là khối lượng, M là khối lượng mol)

- Dựa vào thể tích ở đktc ta dùng công thức n=V.22,4 ((với V là thể tích; 22,4 là điều kiện tiêu chuẩn)

3 Khối lượng mol (M) : là khối lượng tính bằng gam của N = 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó

Cách tính: M A B x y ( x M A) (  y M B)

với M A, M B là nguyên tử khối của A,B và x, y là số nguyên tử)

ví dụ: Tính khối lượng mol của CaO; FeSO4

Giải

MCaO = 40 + 16 = 56 (g/mol)

4 56 32 (16.4) 152( / )

FeSO

4 Thể tích mol chất khí (V) : là thể tích chiếm bởi 1 mol (có N = 6.1023 ) phân tử chất khí đó.

- ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1 mol chất khí bất kỳ đều có thể tích như nhau

- 1 mol chất khí bất kỳ ở đktc đều có thể tích là 22,4 lít

- 1 mol chất khí bất kỳ ở đk thường đều có thể tích là 24 lít

5 Công thức chuyển đổi giữa m, n, V

Khối lượng (m) lượng chất (n) thể tích (V)

6 Tính theo phương trình hóa học

Các bước tiến hành:

B1 : Chuyển đổi từ khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.

B2 : Viết và cân bằng PTHH

+ Lập hệ số mol (là các con số đứng trước mỗi chất trong phương trình, nếu không ghi số nào nghĩa

là bằng 1)

+ Đặt ẩn x, y, … cho số mol chất cần tìm theo đề yêu cầu

B3 : Dựa vào PTHH để tìm số mol chất tham gia hoặc tạo thành (tính theo quy tắc tam suất hoặc lập luận)

B4 : Chuyển đổi từ số mol chất thành khối lượng (m = n M) hoặc thể tích khí ở đktc (V = n 22,4)

VD : Nung 50 g đá vôi (CaCO3) thu được vôi sống (CaO) và khí cacbonđioxit (CO2)

Tính khối lượng vôi sống (CaO) thu được ?

Giải

B1 : số mol của 50 gam CaCO3 là: =

B2 : CaCO3 CaO + CO2

1 mol 1 mol

0,5 mol -> x mol ? (lưu ý 0,5 là số mol chất đã cho còn x là số mol chất cần tìm theo yêu cầu của đề bài)

B3: x = =

B4 : Khối lượng CaO (vôi sống) tạo thành là: = 0,5 56 = 28 (g)

.

m n M

m n M

  

.22,4

22,4

V n V n

M

m

100

50

 

t o

3

CaCO

n 0,5 11 0,5(mol)

3 3

3 CaCO CaCO CaCO n M

Trang 2

II Ch ương 4 : OXI – KHÔNG KHÍ

1 Công thức hóa học của oxi: O2 – Phân tử khối: 32 đvC

2 Tính chất vật lí: là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, bị hóa

lỏng ở âm 163 độ C

3 Tính chất hóa học:

a/ Tác dụng với phi kim (S,P,N, )  oxit axit

b/ Tác dụng với kim loại (Fe, Zn, Cu, )  oxit bazơ

c/ Tác dụng với hợp chất

4 Sự oxi hóa: là sự tác dụng của oxi với một chất

5 Ứng dụng của oxi: cần cho sự hô hấp và sự cháy của nhiên liệu.

6 Phản ứng hóa hợp: là phản ứng trong đó chỉ có 1 chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

vd: CaO + H2O  Ca(OH)2

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

7 Oxit: (định nghĩa, phân loại, tên gọi – các em xem SGK trang 89,90)

III Câu hỏi ôn tập

A TNKQ

Câu 1: Hợp chất nào là oxit ?

A NaOH, Ca(OH)2 B H2SO4, HCl C Fe3O4, SO2 D NaCl, CuSO4

Câu 2: Dãy chất nào sau đây đều là oxit axit ?

A MgO, FeO, Al2O3, CuO B MgO, SO2, P2O5, CuO

C SO3, P2O3, N2O5, FeO D SO2, P2O5, CO2, N2O5

Câu 3: Khí oxi được thu bằng cách đẩy nước vì

A khí oxi hóa lỏng ở –1830C

B khí oxi nặng hơn không khí.

C khí oxi ít tan trong nước.

D khí oxi không màu, không mùi, không vị.

Câu 4: Hãy chỉ ra phản ứng vừa xảy ra sự oxi hóa vừa là phản ứng hóa hợp ?

A CaCO3

0

t

0

t

  2MgO

C CuO + H2

0

t

  Cu + H2O D SO3 + H2O  H2SO4

Câu 5: Khí oxi cần thiết

A cho sự hô hấp của sinh vật và sự đốt nhiên liệu.

B cho quá trình sản xuất amoniac.

C để cho quả mau chín.

D để khử oxi của một số oxit kim loại.

Câu 6: Khí O 2 nặng (hay nhẹ) hơn không khí bao nhiêu lần ?

Câu 7: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol khí oxi có thể tích là

Câu 8: Biết rằng khí oxi nặng hơn không khí, muốn thu khí oxi vào lọ ta phải đặt miệng lọ thu như thế nào ?

A Đặt miệng lọ úp xuống B Đặt miệng lọ ngửa lên

Câu 9: đi photpho penta oxit là tên gọi của chất nào sau đây ?

Câu 10: Khí A có tỉ khối so với khí hidro là 16 Hãy tính khối lượng mol của khí A ?

Trang 3

B CÂU HỎI TỰ LUẬN

Bài 1: Chọn hệ số thích hợp điền vào các dấu "? "(dạng bài tập lập PTHH)

Bài 2: Tính số mol lần lượt của

a/ 5,6 lít khí SO2 ở đktc ?

b/ 11,2 lít khí oxi ở đktc ?

c/ 56 gam Fe ?

d/ 7,2 gam FeO ?

Bài 3: Tính khối lượng mol của các chất sau Fe3O4 ; Na2O ; CO ; PbO ; NaOH ; CuSO4 ?

Bài 4: Viết PTHH khi cho Oxi lần lượt tác dụng với Ca, Pb, Zn, P, S biết rằng sản phẩm tạo thành tương ứng là CaO ; PbO ; ZnO ; P2O5 ; SO2 ?

Bài 5: (Dạng bài tập tính theo PTHH)

Cho 6,5 gam kim loại Zn tác dụng hết với khí oxi thu được kẽm oxit (ZnO)

a Viết PTHH ?

b Hãy tính khối lượng ZnO tạo thành sau phản ứng ?

c Tính khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng ở đktc ?

(Biết Zn = 65 ; O = 16)

Ngày đăng: 16/01/2021, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w