Ví dụ: Tính khối lượng nước cần dùng để hòa tan 50g NaCl tạo thành dung dịch 10%.. Dẫn khí thu được qua bột CuO đun nóng thu được chất rắn A?[r]
Trang 1Trường THCS Trần Văn Ơn
Nhóm Hóa
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II HÓA 8 (Tham khảo)
NH: 2019- 2020
* Nội dung: từ bài “Tính chất hóa học của Oxi” đến bài “Nồng độ dung dịch C%” Dạng 1: Viết PTHH
Ví dụ: Hoàn thành các phương trình sau:
1 Fe + O2 →
2 KClO3 → +
3 K + H2O → +
4 P2O5 + H2O →
5 CaO + H2O →
6 H2 + Fe3O4 → +
7 Al + H2SO4 → +
8 Mg + HCl → +
Giải
3Fe + 2O2 tº Fe3O4
2KClO3 tº 2KCl + 3O2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
CaO + H2O → Ca (OH)2
4H2 + Fe3O4 → 3Fe + 4H2O
2Al + 3H2SO4 → Al2 (SO4)3 + 3 H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Trang 2Dạng 2: Nhận biết
- Dẫn 3 khí qua CuO nung nóng, chất khí làm CuO từ đen thành đỏ gạch và có hơi nước thoát ra là H2 Hai khí còn lại không hiện tượng là O2, N2
- Thử tàn đóm vào 2 khí O2, N2 Khí làm tàn đóm bùng cháy là oxi Khí còn lại không hiện tượng là N2
H2 + CuO tº Cu + H2O
Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng không màu sau:
- Lấy mẫu thử và thử quỳ tím vào các chất lỏng:
+ chất làm quỳ hóa đỏ là HCl
+ chất làm quỳ hóa xanh: NaOH
+ chất không làm đổi màu quỳ là H2O, NaCl
- Đem cô cạn 2 chất còn lại
+ chất lỏng bay hơi và còn lại chất rắn màu trắng là NaCl
+ chất lỏng bay hơi hết là H2O
Dạng 3: Độ tan của 1 chất trong nước
Ví dụ: Ở 25ºC, 300 gam nước hòa tan được 108 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hòa Xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ này
Giải
Ở 25ºC:
Trong 300g nước → 108g NaCl
100g nước → ? g NaCl
Độ tan của NaCl ở 25ºC:
𝑆 = 100 ×108
300 = 36 𝑔𝑎𝑚
Trang 3Dạng 4: Nồng độ phần trăm của dung dịch
Ví dụ: Tính khối lượng nước cần dùng để hòa tan 50g NaCl tạo thành dung dịch 10%
Giải
Khối lượng dung dịch NaCl pha chế được:
𝐶% × 100% =
50 10%× 100% = 500𝑔 Khối lượng nước cần dùng hòa tan 50g NaCl là
mH2O= mdd - mct = 500 – 50 = 450g
Dạng 5: Toán tính theo PTHH
* Dạng 1: Toán 2 PTHH liên tiếp
Cho Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch có chứa 14,6g HCl Dẫn khí thu được qua bột CuO đun nóng thu được chất rắn A
a Viết PTHH?
b Tính khối lượng Fe tham gia phản ứng?
c Tính khối lượng rắn A?
d Tính thể tích khí hidro tạo thành (đkc)?
Giải
a
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 : 2 : 1 : 1 (mol)
0,2 : 0,4 : 0,2 : 0,2 (mol)
H2 + CuO tº Cu + H2O
1 : 1 : 1 : 1 (mol)
0,2 : 0,2 : 0,2 : 0,2 (mol)
b
PTK của HCl= 1 + 35,5 =36,5 đvC → MHCl = 36,5 (g/mol)
Trang 4𝑛𝐻𝐶𝑙 =𝑚
36,5 = 0,4 (𝑚𝑜𝑙) NTK của Fe = 56 đvC → MFe = 56 (g/mol)
Khối lượng của Fe là
𝑚𝐹𝑒 = 𝑛 × 𝑀 = 0,2 × 56 = 11,2 (𝑔𝑎𝑚)
c
NTK của Cu = 64 đvC → MCu = 64 (g/mol)
Khối lượng Cu là
𝑚𝐶𝑢 = 𝑛 × 𝑀 = 0,2 × 64 = 12,8 (𝑔𝑎𝑚)
d
Thể tích của H2 cần dùng (đkc):
VH2 = n × 22,4 = 0,2 × 22,4 = 4,48 (lít)
* Dạng 2: Toán dư
Cho 5,6 g sắt tác dụng với dung dịch có chứa 10,95g axit clohidric
a Tính khối lượng của các chất sau phản ứng?
b Tính thể tích khí sinh ra (đkc)
Giải:
NTK của Fe = 56 đvC → MFe = 56 (g/mol)
Số mol Fe:
𝑛𝐹𝑒 =𝑚𝐹𝑒
56 = 0,1 (𝑚𝑜𝑙) PTK của HCl = 1+ 35,5= 36,5 đvC → MHCl = 36,5 (g/mol)
Số mol HCl :
𝑛𝐻𝐶𝑙 =𝑚𝐻𝐶𝑙
36,5 = 0,3 (𝑚𝑜𝑙)
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
1 : 2 : 1 : 1 (mol)
0,1 → ? ? ? (mol)
Trang 5Lập tỉ lệ :
𝟎,𝟏
𝟏 < 𝟎,𝟑
𝟐
=> HCl dư → Tính theo n Fe
Các chất sau phản ứng: FeCl2; H2 và HCl dư
Số mol HCl dư
nHCl dư = 0,3 - 0,2 = 0,1 (mol)
Khối lượng HCl dư
mHCl dư = n.M = 0,1 36,5 = 3,65 g
Khối lượng FeCl2: mFeCl2 = n × M = 0,1 × 127 = 12,7 (g) Khối lượng H2:
m𝐻2 = n × M = 0,1 × 2 = 0,2 (g)
Thể tích H2 (đkc)
VH2 = n × 22,4 = 0,1 × 22,4 = 2,24 (lít)