Câu 4: Hiểu cách tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu Câu 5: Nhận biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.. Giải phương trình tích.[r]
Trang 1KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (ĐẠI SỐ CHƯƠNG III) III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Tổng
1.Mở đầu về phương
trình, phương trình
bậc nhất một ẩn
c1 0,5
C2 0,5
1,0
2 Phương trình dang
ax + b = 0 và đưa về
dạng ax + b = 0
1,5
1,5
2,0
2,0
4 Phương trình chứa
ẩn ờ mẫu
0,5
B1c
1,5
B3 0,5
3 2,5
5 Giải bài toán bằng
cách lập phương trìn
C5 1,0
B2
2,0
3,0
1,5
2 1,0
5
7,0
1 0,5
10 10,0
IV MÔ TẢ CÁC CÂU HỎI – BÀI TẬP VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỚI TỪNG CÂU: I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Nhận biết thế số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn
Câu 2: Hiểu điều kiện để hai phương trình tương đương
Câu 3: Vận dụng giải phương trình tích đơn giản
Câu 4: Hiểu cách tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
Câu 5: Nhận biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
II/ PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 1: Giải phương trình
a Giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
b Giải phương trình tích
c Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài 2: Bài toán
Đưa ra một bài toán dạng số học vận dụng kiến thức giải bài toán bằng cánh lập phương trình
Bài 3: Giải phương trình
Đưa ra một phương trình dạng phức tạp để biến đổi giải phương trình
(Ghi chú: có thể đổi số thứ tự của các câu)
Trang 2Trường THCS Phước Tân 1 Thứ ngày tháng 03 năm 2017 Lớp: KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Họ và tên: Môn: ĐẠI SỐ 8 – Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ KIỂM TRA:
I/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng và điền vào bảng:
Câu 1: Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm?
A 1 nghiệm duy nhất B vô nghiệm
Câu 2: Phương trình 3x – 9 = 0 tương đương với phương trình nào sau đây:
A – 3x – 9 = 0 B (x2 1)(x 3) 0 C 3x + 9 = 0 D x 2 9 0
Câu 3: Tập nghiệm của phương trình 3(7x)(4x là: 2) 0
A S 7;2 B 7,1
2
S
1
7, ,3 2
S
1 7, 2
S
Câu 4: Điều kiện xác định của phương trình 1 3
( 2)
x
x x
là:
C x 2 và x 0 D C x 2 hoặc x 0
Câu 5: Hãy sắp xếp lại các ý sau theo đúng thứ tự để được cách giải bài toán bằng cách lập
phương trình:
A Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
B Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng và giải phương trình
C Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
D Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của
ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
Bài 1: (4,5 điểm) Giải các phương trình sau:
a) x2 (x 6) x x( 11) b) x2 (x2)(3x 5) 4 c)
2
Bài 2: (2 điểm) Có hai ngăn sách, số sách ở ngăn thứ nhất gấp hai lần số sách ở ngăn thứ hai
Nếu chuyển bớt từ ngăn thứ nhất sang ngăn thứ hai 10 cuốn thì số sách còn lại ở ngăn thứ nhất
vẫn hơn số sách ở ngăn thứ hai 5 cuốn Tìm số sách ban đầu của ở mỗi ngăn
Bài 3: (0,5 điểm) Giải phương trình sau:
Trang 3BÀI LÀM:
I/ TRẮC NGHIỆM:
Đáp án
II/ TỰ LUẬN:
Trang 4
VI/ PHẦN ĐÁP ÁN& BIỂU ĐIỂM CHẤM
I/ TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 đ, câu 5 đúng thứ tự 1,0 đ
II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
1
(4,5đ)
1a
2
( 6) ( 11)
12 6 1 2
x x
Vậy phương trình trên có nghiệm duy nhất x = 1
2
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
1b
2 2
( 2)(3x 5) 4
4 ( 2)(3x 5) 0 ( 2)( 2) ( 2)(3x 5) 0 ( 2)(x 2 3x 5) 0
( 2)(4 3) 0
x
x – 2 = 0 hoặc 4x – 3 = 0
x = 2 hoặc x = 3
4 Vậy phương trình trên có tập nghiệm S = {3
4; 2}
0,25đ 0,25đ
0,25 đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
1d
ĐKXĐ: x0; x 3 2
2
4 12
x
3
x
( không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy phương trình trên vô nghiệm
0,25đ
0,5đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
2
(2đ)
+ Gọi số sách ở ban đầu ở ngăn thứ hai là x (cuốn, x nguyên dương)
+ Khi đó số sách ban đầu ở ngăn thứ nhất là 2x (cuốn)
Số sách còn lại ở ngăn thứ nhất sau khi chuyển đi 10 cuốn là 2x – 10 (cuốn)
Số sách ở ngăn thứ hai thêm 10 cuốn là x + 10
+ Vì nếu chuyển bớt từ ngăn thứ nhất sang ngăn thứ hai 10 cuốn thì
số sách còn lại ở ngăn thứ nhất vẫn hơn số sách ở ngăn thứ hai 5 cuốn nên ta có phương trình
2x10 x 10 5
2x – x = 10 + 5 + 10
x = 25 (thỏa mãn điều kiện) + Vậy ban đầu số sách ở ngăn thứ hai là 25 cuốn, số sách ở ngân thứ nhất là 2.25 = 50 cuốn
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 53
(1đ)
( 1) ( 1)(x 3) ( 3)(x 6) (x 6)(x 10)
(ĐKXĐ: x0;x 1;x 3;x 6;x 10
)
10
0 10
8
x x
(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = - 8
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ