TG Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh.. -Yeâu caàu HS töï laøm baøi. - Goïi HS neâu keát quaû. - GV nhaän xeùt, choát. b) Goïi HS ñoïc ñeà baøi - Goïi HS neâu caùch [r]
Trang 1Thứ hai
10/12/ 07
Chào cờ
Tập đọc Buôn Chư Lênh đón cô giáo 29
Lịch sử Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 15
Đạo đức Tôn trọng phụ nữ (Tiếp theo) 15
Thứ ba
11/12/07
Chính tả Nghe – viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáoPhân biệt âm đầu tr/ch, thanh hỏi/thanh ngã 15
Luyện từ
và câu Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc 29
Thư tư
12/12/07
Tập đọc Về ngôi nhà đang xây 30
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc 15
Thư năm
13/12/07
Tập làm văn Luyện tập tả người (Tả hoạt động) 29
Luyện từ
và câu Tổng kết vốn từ 30
Địa lý Thương mại và du lịch 15
Thứ sáu
14/12/07
Tập làm văn Luyện tập tả người (Tả hoạt động) 30
Toán Giải toán về tỉ số phần trăm 75
Sinh hoạt
Trang 2NS : 03/12/07 Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2007
TẬP ĐỌC TIẾT 29 :
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I Mục tiêu:
- Biết đọc lưu loát toàn bài, phát âm chính xác tên người dân tộc (Y Hoa, giàRok), đọc giọng phù hợp với nội dung đoạn văn: trang nghiêm ở đoạn dân làng đón côgiáo với những nghi thức long trọng ; vui, hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ
- Hiểu nội dung bài : Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biết, mongmuốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Hạt gạo làng
ta và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Buôn Chư Lênh đón cô
giáo
HĐ 1: HDHS luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
Hát
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lắng nghe
Cặp đôi, cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- HS đọc bài theo trình tự :
+ HS 1: Căn nhà sàn chật … dành cho khách quí.
+ HS 2: Y Hoa đến … chém nhát dao + HS 3: Già Rok xoa tay … xem cái chữ nào !
+ HS 4: Đoạn còn lại.
Trang 310’
3’
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý nhấn giọng
các từ: như đi hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng
tắp, mịn như nhung, trang trọng nhất, …
HĐ 2: Tìm hiểu bài.
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
làm gì?
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
trang trọng và thân tình như thế nào?
+ Những cho tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu quí “cái chữ” ?
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cô
giáo, với “cái chữ” nói lên điều gì?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- GV chốt, ghi bảng
HĐ 3: Đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
Yc HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4 :
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Cặp đôi, cá nhân, lớp
- Để mở trường dạy học.
- Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải đường đi cho cô giáo từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung….
- … mọi người đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
- Người Tây Nguyên rất ham học Người Tây Nguyên muốn cho con
em mình biết chữ, học hỏi được
nhiều điều lạ, điều hay
- HS trả lời
- 1, 2 HS nhắc lại
Cặp đôi, cá nhân
- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài,cả lớp theo dõi 1 HS nêu ý kiến vềgiọng đọc, cả lớp theo dõi, bổ sung
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc chonhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
Trang 4TOÁN Tiết 71 :
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS được củng cố quy tắc rèn kỹ năng thực hiện phép chia số thập phân cho sốthập phân
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa BT2, 3
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
HD HS làm bài tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài GV theo dõi,
giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Cho HS làm bài rồi chữa bài
- Nhận xét, sửa chữa
Cá nhân, thi đua
- HS làm vào phiếu
- 4 HS thi đua lên chữa bài
- HS nhận xét, sửa sai
Kết quả: a) 17,55 : 3,9 = 45
b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 d) 98,156 : 4,63 = 21,2
Trang 53’
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 4 :
GV ghi bảng phép chia 218: 3,7
Hỏi: Bài toán yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Theo dõi, tự chữa bài
Cá nhân
- Chú ý:
- Tìm số dư của phép chia nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương.
- 1 HS lên bảng làm bài HS dướilớp làm vở nháp
Kết quả: Số dư là 0,033
LỊCH SỬ Tiết 15:
CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950
I Mục tiêu : Sau bài học, HS nêu được:
- Lý do ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
- Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
- Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
- Nêu được sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 và chiếnthắng Biên giới thu – đông 1950
II Đồ dùng dạy – học:
- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ biên giới Việt – Trung)
- Tư liệu về chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
- Hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+ Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên
Hát
- 3 HS lần lượt lên trả lời
Trang 6Việt Bắc nhằm âm mưu gì ?
1’
7’
8’
+ Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt
Bắc thu – đông 1947
+ Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc
thu – đông 1947
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Dùng bản đồ chỉ biên
giới Việt – Trung và giới thiệu bài
HĐ1: Ta quyết định mở chiến dịch
Biên giới thu – đông 1950.
- Dùng bản đồ hành chính Việt Nam giới
thiệu các tỉnh trong căn cứ địa
Việt – Bắc; giới thiệu : Từ 1948 đến giữa
năm 1950, ta mở một loạt các chiến dịch
quân sự và giành nhiều thắng lợi Trong
tình hình đó, thực dân Pháp âm mưu cô
lập Căn cứ địa Việt Bắc…
Hỏi: Nếu để Pháp tiếp tục khoá chặt biên
giới Việt – Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến căn
cứ địa Việt Bắc và kháng chiến của ta?
- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc này
là gì?
- GV nêu thêm: Trước âm mưu cô lập Việt
Bắc, Đảng và Chính phủ ta quyết định mở
chiến dịch Biên giới thu – đông 1950…
HĐ2: Diễn biến, kết quả của chiến
dịch Biên giới thu – đông 1950.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cùng
đọc SGK sau đó sử dụng lược đồ để trình
bày diễn biến của chiến dịch Biên giới
thu – đông 1950 GV đưa câu hỏi định
hướng cho HS các nội dung cần trình bày:
+ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là
trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó
+ Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì ?
- Lắng nghe
Hoạt động cả lớp
- Chú ý theo dõi, lắng nghe
- … căn cứ địa Việt Bắc bị cô lập, không khai thông được đường liên lạc quốc tế.
- … cần phá tan âm mưu phá chặt biên giới của địch…
- Nghe
Nhóm 4, lớp
- HS làm việc theo nhóm, mỗinhóm 4 HS, lần lượt từng em vừachỉ lược đồ vừa trình bày diễn biếncủa chiến dịch, các bạn trong nhómnghe và bổ sung
+ Trận đánh mở màn chiến dịch là trận Đông Khê Ngày 16 – 9 – 1950,
ta nổ súng tấn công Đông Khê… Sáng 18 – 9 – 1950 quân ta chiếm được cứ điểm Đông Khê.
+ Mất Đông Khê, quân Pháp ở Cao
Trang 7- GV tổ chức cho 3 nhóm HS thi trình
bày diễn biến của chiến dịch Biên giới
thu – đông 1950
- GV nhận xét, cho HS bình chọn nhóm
trình bày đúng, hay nhất
- GV tuyên dương
Hỏi: Em có biết vì sao ta lại chọn Đông
Khê là trận mở đầu chiến dịch Biên giới
thu – đông 1950 không?
- GV kết luận
HĐ3: Ý nghĩa của chiến thắng Biên
giới thu – đông 1950.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi cùng trả
lời câu hỏi sau để rút ra ý nghĩa của
chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
+ Nêu điểm khác biệt của chiến dịch
Biên giới thu – đông 1950 với chiến dịch
Việt Bắc thu – đông 1947 Điều đó cho
thấy sức mạnh của quân và dân ta như thế
nào so với những ngày đầu kháng chiến?
+ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến
của ta?
Bằng bị cô lập, chúng buộc phải rút khỏi Cao Bằng Theo đường số 4, chiếm lại Đông Khê Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt, quân địch ở đường số 4 phải rút chạy +Ta đã diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch, giải phóng một số thị xã và thị trấn, làm chủ 750 km trên dải biên giới Việt – Trung Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng.
- 3 nhóm HS cử đại diện lên bảngvừa trình bày vừa chỉ lược đồ HScả lớp theo dõi, nhận xét
- HS cả lớp bình chọn
- HS trao đổi sau đó một số emnêu ý kiến trước lớp
- Nghe
Cặp đôi
- Thảo luận theo cặp
- Chiến dịch Biên giới ta chủ động mở và tấn công địch Trong chiến dịch Việt Bắc địch tấn công, ta đánh lại và giành chiến thắng Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 cho thấy quân đội ta đã lớn mạnh và trưởng thành rất nhanh so với ngày đầu kháng chiến…
+ Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng Chiến thắng cổ vũ cho tinh thần đấu tranh của toàn dân và đường liên lạc với quốc tế được nối liền.
+ Địch thiệt hại nặng nề Hàng
Trang 83’
+ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
có tác động thế nào đến địch? Mô tả
những điều em thấy trong hình 3
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước
lớp
- GV kết luận
HĐ4 : Bác Hồ trong chiến dịch Biên
giới thu – đông 1950 Gương chiến đấu
dũng cảm của anh La Văn Cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem
hình 1 và nói rõ suy nghĩ của em về hình
ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới
thu – đông 1950
- GV kết luận
- GV: Hãy kể những điều em biết về
gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn
Cầu Em có suy nghĩ gì về anh La Văn Cầu
và tinh thần chiến đấu của bộ đội ta?
- GV nhận xét, bổ sung
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
ngàn tên tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lê bước trên đường Trông chúng thật thảm hại.
- Lần lượt từng HS nêu ý kiến Lớpnhận xét, bổ sung
- Nghe
Hoạt động cá nhân
- Vài HS nêu ý kiến trước lớp HSkhác bổ sung
- Lắng nghe
- HS nêu ý kiến trước lớp
ĐẠO ĐỨC Tiết 15:
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiếp theo)
I Mục tiêu :
- HS biết xử lý một số tình huống (BT3)
- Biết những ngày và tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ; biết đó là biểu hiệnsự tôn trọng phụ nữ
II Đồ dùng dạy – học :
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 92 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc Ghi nhớ ở tiết trước.
- GV nhận xét, cho điểm
* Cách tiến hành :
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận các tình huống của BT 3
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
GV kết luận: Chọn nhóm trưởng phụ
trách Sao cần phải xem khả năng tổ chức
công việc … Nếu Tiến có khả năng có thể
chọn bạn Không nên chọn Tiến vì lí do
bạn là con trai.
Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến
của mình Bạn Tuấn nên lắng nghe các
bạn nữ phát biểu.
HĐ 2 : Làm BT 4, sgk.
* Mục tiêu : HS biết những ngày và
những tổ chức xã hội dành riêng cho phụ
nữ; biết đó là biểu hiện sự tôn trọng phụ
nữ và bình đẳng giới trong xã hội
* Cách tiến hành :
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
GV kết luận: Ngày 8/3 là ngày quốc tế
phụ nữ Ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt
Nam Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ
doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng
- Nhận nhiệm vụ, thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nghe, ghi nhận
Nhóm 6, cả lớp
- HS ngồi theo nhóm (6 em) và làmviệc theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày,cả lớp nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
Hoạt động cả lớp
Trang 10* Mục tiêu : Củng cố bài học.
* Cách tiến hành : Tổ chức cho HS hát,
múa, đọc thơ, kể chuyện, … về một người
phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng dưới
hình thức thi giữa các nhóm hoặc đóng
vai phóng viên phỏng vấn các bạn
- Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS thi theo yêu cầu của GV
NS : 04/12/07 Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2007
CHÍNH TẢ : NGHE – VIẾT Tiết 15 :
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU tr/ch, THANH HỎI/THANH NGÃ
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả một đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
- Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu tr / ch
II Đồ dùng dạy – học:
- Vài tờ giấy khổ to cho HS các nhóm làm BT 2a
- 2, 3 tờ giấy khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong BT 3a để HSthi làm bài trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết các từ có vần ao/au
- Nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
HĐ1 : HDHS nghe- viết.
- GV đọc đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc đoạn viết
Trang 113’
- Hỏi : Đoạn văn cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết, dễ lẫn
-Yêu cầu HS luyện viết các từ vừa tìm
được
- GV đọc chính tả
- Đọc lại toàn bài
- Chấm và chữa bài
- Nhận xét chung
HĐ 2 : HDHS làm bài tập chính tả.
Bài 2a.
-Yêu cầu HS đọc yc và mẫu của BT
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 để
làm bài
- Gọi nhóm làm ra giấy dán lên bảng,
đọc các từ tìm đựơc Yêu cầu HS các
nhóm khác bổ sung từ GV ghi lên bảng
- Nhận xét các từ đúng
Bài 3a.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- yc HS tự làm bài bằng cách dùng bút
chì viết tiếng còn thiếu vào vở BTTV
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
-Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ câu chuyện
sau khi đã tìm được từ
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và cái chữ.
- HS tìm: Y Hoa, phăng phắc, quỳ,
- Nêu ý kiến nhận xét, sửa lại (nếu sai)
- Theo dõi và tự chữa lại bài (nếu sai)
- 1 HS đọc to
TOÁN
Trang 12II Đồ dùng dạy – học :
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên chữa BT 3
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập chung.
HDHS làm bài tập.
Bài 1.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài a, b
- Nhận xét, sửa sai
- Phần c, d: GV hướng dẫn HS chuyển
thành số thập phân để tính.Yêu cầu HS
làm vào phiếu học tập
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2.
- yc HS tự làm vào phiếu rồi chữa bài
Lưu ý HS : chuyển hỗn số thành số thập
phân rồi so sánh
- Nhận xét, sửa sai
= 100 + 7 + 0,08 = 107,08 d) 35 + 105 + 3
100 = 35 + 0,5 + 0,03 = 35,53
- Theo dõi, tự chữa bài
Trang 133’
- GV chốt lời giải đúng
Bài 4.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào phiếu
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi 4 HS lên thi đua chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Làm cá nhân, thi đua chữa bài
- HS làm vào phiếu, 4 HS lên chữa
a) 0,8 x = 1,2 10 0,8 x = 12
x = 12 : 0,8
x = 15 b) 210 : x = 14,92 – 6,52
210 : x = 8,4
x = 210 : 8,4
x = 25 c) 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625 d) 6,2 x = 43,18 + 18,82
- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.
- Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc.
- Biết trao dổi, thảo luận để nhận thức đúng về hạnh phúc
II Đồ dùng dạy – học:
- BT 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
- Từ điển HS
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
- yc 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa
- GV nhận xét, cho điểm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp GV
theo dõi chung
-Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc
- GV chốt câu đúng
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm
- Gọi HS phát biểu GV ghi lên bảng ý
kiến của HS
- Kết luận các từ đúng:
+ Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung
sướng, may mắn, …
+ Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc: bất
hạnh, khốn khổ, …
- yc HS đặt câu với các từ vừa tìm được
- GV nhận xét, chốt
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của BT
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức như sau:
+ Chia lớp thành 2 nhóm, xếp 2 hàng
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận tìm từ
- Nối tiếp nhau nêu từ Mỗi HS chỉnêu 1 từ
- Viết vào vở 1 số từ
- Nối tiếp nhau đặt câu Lớp nhận xét
Trò chơi tiếp sức
- 1 HS đọc to
-HS thi tìm từ tiếp sức theo HD
Trang 153’
nhóm, yêu cầu 2 em lên viết 1 từ của
mình tìm được Sau đó chuyển phấn cho
bạn thứ 2 lên viết Cứ như thế cho đến
hết
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm tìm được
nhiều từ đúng, nhanh
- Tổng kết cuộc thi Tuyên dương nhóm
thắng cuộc
-Yêu cầu HS giải nghĩa các từ trên bảng
GV nhận xét, bổ sung
Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- yc HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao
em lại chọn yếu tố đó
GV kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều
có thể tạo nên một gia đình hạnh phúc
nhưng mọi người sống hoà thuận là quan
trọng nhất, …
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Theo dõi, viết một số từ đúng vàovở
- Nối tiếp nhau giải thích
Cặp đôi
- 1 HS đọc to
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Nối tiếp nhau phát biểu trước lớp
-Lắng nghe
NS: 05/12/07 Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2007
TẬP ĐỌC Tiết 30 :
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ, nhấngiọng ở những từ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà
đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta.
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk, tranh ảnh về những công trình đang xây (nếu có)
- Bảng phụ viết trước đoạn thơ cần luyện đọc
Trang 16III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Buôn Chư Lênh đón cô
giáo, trả lời câu hỏi về bài đọc.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Về ngôi nhà đang xây.
HĐ1: HDHS luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ
(3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
Cá nhân, căïp đôi
- 1 HS khá đọc bài
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS 1: Chiều đi học về … còn nguyên màu vôi gạch.
+ HS 2: Đoạn còn lại.
10’
-Yêu cầu HS đọc chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây ?
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ
đẹp của ngôi nhà
+ Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho
ngôi nhà được miêu tả sống động, gần
gũi
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên
điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
- HS đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài thơ
- HS theo dõi GV đọc mẫu
Nhóm, lớp
+ Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc … chưa chát.
+ Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi gạch Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.
+ Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.
+ Cuộc sống xây dựng trên đất nước
ta rất náo nhiệt, khẩn trương, … + Đất nước ta trên đà phát triển.
Trang 173’
- GV chốt, ghi bảng
HĐ3: Đọc diễn cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ 1, 2
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ
+ Đọc mẫu
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS trả lời Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhắc lại
Cặp đôi, cá nhân
- 1 HS đọc to Cả lớp theo dõi sau đótrao đổi để thống nhất cách đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc chonhau nghe
- 3 HS thi đọc
TOÁN Tiết 73 :
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan đến số thập phân
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa BT 4
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập chung.
HDHS làm bài tập.
Bài 1 :
-Yêu cầu HS tự làm bài tập rồi chữa bài
- Gọi HS nhận xét
Hát
- 4 HS lên chữa bài
- Lắng nghe
Cá nhân, thi đua chữa bài
- HS làm vào vở 4 HS thi đua lênbảng chữa bài
- Nhận xét, sửa sai
Trang 18- Cho HS đọc thầm yêu cầu BT.
a) Gọi 1 HS nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức số :
(128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32
- Yêu cầu HS làm bài GV giúp đỡ HS
yếu
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
b) yc HS làm phần b tương tự phần a
- yc HS làm bài GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV chốt lời giải đúng
- 1 HS nêu Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài HS dướilớp làm vào phiếu
Kết quả : 4,68
- HS nhận xét, sửa sai
- HS làm rồi chữa bài
120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số : 240 giờ
- HS nhận xét, sửa sai
Cá nhân, thi đua
- HS làm vào phiếu 3 HS thi đualên chữa bài
Trang 193’ - Nhận xét, chốt lời giải đúng.4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – học :
- GV và HS chuẩn bị truyện kể, báo có nội dung như đề bài
- Viết sẵn đề bài trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện
Pa- xtơ và em bé
- GV nhận xét, cho điểm
7’ HĐ1: Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ ngữ: được nghe,
Cả lớp
- 2 HS nối tiếp đọc
- Theo dõi
Trang 203’
được đọc, chống lại đói nghèo, lạc hậu,
vì hạnh phúc nhân dân.
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện
mình đã chuẩn bị
HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện.
a) Kể trong nhóm
b) Kể trước lớp :
+ Tổ chức cho HS thi kể
+ Gợi ý HS dưới lớp nêu câu hỏi để hỏi
lại bạn về ý nghĩa câu chuyện và hành
động của nhân vật trong truyện
+ Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
+ Tuyên dương HS
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Nối tiếp nhau giới thiệu
Nhóm 4, cá nhân
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng kểchuyện, trao đổi với nhau về ýnghĩa của truyện
- 5 đến 7 HS thi kể chuyện
- HS tham gia bình chọn
KHOA HỌC Tiết 29 : THUỶ TINH
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
- Phát hiện một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường
- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình và thông tin trang 60, 61 sgk
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi :
+ Kể tên các vật liệu được dùng để làm
Hát
- 3 HS lên trả lời
Trang 2113’
ra xi măng
+ Xi măng có tính chất gì?
+ Xi măng được dùng để làm gì?
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Thuỷ tinh.
HĐ1 : Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu : HS phát hiện được 1 số tính chất
và công dụng của thuỷ tinh thông thường
- Lắng nghe
Cặp đôi, lớp
15’
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp kết quả
làm việc theo cặp
GV kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng
nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường được
dùng để sản xuất chai lọ, li, cốc, bóng
đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng, …
HĐ 2 : Thực hành xử ký thông tin.
* Mục tiêu : Giúp HS:
- Kể được tên các vật liệu được dùng để
sản xuất ra thuỷ tinh
- Nêu được tính và công dụng của thuỷ tinh
thông thường và thuỷ tinh chất lượng cao
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
+ Câu 1: Tính chất của thuỷ tinh?
+ Câu 2: Tính chất và công dụng của
thuỷ tinh chất lượng cao?
- HS quan sát hình trang 60 sgk vàdựa vào các câu hỏi trong sgk đểhỏi và trả lời nhau theo cặp
- Một số cặp trình bày Cặp khácnhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
Nhóm bàn, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhthảo luận các câu hỏi trang 61 sgk
- Đại diện các nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị axit ăn mòn.
+ Rất trong; chịu được nóng, lạnh; bền; khó vỡ, được dùng để làm chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng
y tế, kính xây dựng, kính của máy
Trang 22+ Câu 3: Cách bảo quản những đồ dùng
bằng thuỷ tinh ?
- GV nhận xét, kết luận: Thuỷ tinh được
chế tạo từ cát trắng và một số chất khác.
Loại thuỷ tinh chất lượng cao được dùng
để làm các đồ dùng và dụng cụ trong y tế,
phòng thí nghiệm, dụng cụ quang học, …
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
ảnh, ống nhòm, …
- Trong khi sử dụng hoặc lau, rửa chúng ta cần phải nhẹ nhàng, tránh
va chạm mạnh.
- Nghe, ghi nhận
NS : 06/11/07 Thứ năm, ngày 13 tháng 11 năm 2007
TẬP LÀM VĂN Tiết 29 :
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động)
I Mục tiêu:
- Xác định được các đoạn của bài văn tả người, nội dung chính của từng đoạn,những chi tiết tả hoạt động của người
- Viết đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến
II Đồ dùng dạy – học:
- Ghi chép của HS về hoạt động của 1 người thân hoặc 1 người mà em yêu mến
- Bảng phụ ghi sẵn lời giải của BT 1b
- Bút dạ; giấy khổ to
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc biên bản một cuộc họp
tổ, họp lớp, họp chi đội
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Hát
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài làmcủa mình
Trang 23- Gọi HS đọc bài văn và yc của BT.
- yc HS thảo luận theo cặp để làm bài
- Gợi ý HS dùng bút chì đánh dấu các
đoạn văn, ghi nội dung chính của từng
đoạn, gạch chân dưới những chi tiết tả
hoạt động của Bác Tâm
- Lắng nghe
Cặp đôi, lớp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
18’
- GV lần lượt nêu từng câu của bài và
yêu cầu HS trả lời Chỉnh sửa câu trả lời
của HS cho chính xác
+ Xác định các đoạn của bài văn?
+ Nêu nội dung chính của từng đoạn
+ Tìm những chi tiết tả hoạt động của
bác Tâm trong đoạn văn
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của BT
- GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu về
người em định tả
- yc HS viết đoạn văn Nhắc HS có thể
dựa vào kết quả đã quan sát để làm bài
- Gọi HS viết vào giấy dán bài lên bảng,
đọc đoạn văn GV sửa chữa cho HS
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
viết GV chú ý nhận xét, sửa lỗi cho HS
- HS lần lượt nêu ý kiến
+ Đoạn 1 : Bác Tâm … loang ra mãi +Đoạn 2 : Mảng đường … khéo như
vá áo ấy.
+ Đoạn 3 : Còn lại.
- 3 HS phát biểu
+ Đoạn 1 : Tả bác Tâm đang vá đường + Đoạn 2 : Tả kết quả lao động của bác Tâm + Đoạn 3 : Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong.
+ Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng +Bác đâïp búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên, hạ xuống nhịp nhàng
+ Bác đứng lên, vươn vai mấy cái liền.
Cá nhân
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- 1 HS làm vào giấy khổ to; HS cảlớp làm vào vở
- 1 HS dán và đọc bài làm Cả lớptheo dõi, bổ sung
- 3 HS đọc đoạn văn
Trang 243’ - Cho điểm HS viết đạt yc.4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN Tiết 74 :
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
- HS bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số) và ý nghĩathực tế của tỉ số phần trăm
II Đồ dùng dạy – học:
- GV chuẩn bị sẵn hình vẽ ( như sgk) lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên chữa BT 4
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Tỉ số phần trăm.
HĐ1 : Giới thiệu khái niệm tỉ số phần
trăm (xuất phát từ tỉ số)
- Giới thiệu hình vẽ trên bảng
Hỏi : Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng
và diện tích vườn hoa bằng bao nhiêu ?
- GV nhận xét, ghi bảng :
Ta viết 25100= 25 % ; 25% là tỉ số phần
trăm.
Đọc là : hai mươi lăm phần trăm.
- Cho HS tập viết ký hiệu phần trăm
HĐ 2: Ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm
- GV nêu VD 2
- GV ghi vắn tắt lên bảng :
Trường có 400 HS, trong đó có 80 HS giỏi.
Hát
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe
Hoạt động cả lớp
- Chú ý quan sát
25 : 100 hay 25100
- Chú ý
- Vài em đọc lại
- HS viết vào vở nháp
Cá nhân, lớp
- Chú ý 1 HS nêu lại
- Chú ý
- HS thực hiện vở nháp:
80 : 400
Trang 257’
8’
- Yêu cầu HS :
+ Viết tỉ số của số HS giỏi và số HS toàn trường
+ Đổi thành phân số thập phân có mẫu
số là 100
+ Viết thành tỉ số phần trăm
+ Viết tiếp vào chỗ chấm : Số HS giỏi
chiếm … số HS toàn trường.
- GV : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết
cứ 100 HS trong trường thì có 20 HS giỏi.
HĐ 3 : Thực hành
Bài 1 :
-Yêu cầu HS đọc BT và trao đổi theo
cặp GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS trình bày miệng kết quả
- Nhận xét, chốt
Bài 2 :
- Gọi HS đọc BT
- Hướng dẫn HS :
+ Lập tỉ số của 95 và 100
+ Viết thành tỉ số phần trăm
- Yêu cầu HS làm bài GV theo dõi, giúp
đỡ HS yếu
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 3 :
- Gọi HS đọc BT
- yc HS thảo luận cặp để trình bày cách giải
- Yêu cầu HS làm bài
80 : 400 = 80400= 20
100 200
- Trao đổi để làm bài
- HS làm vào vở 1 em lên bảng
Bài giải a) Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là:
Trang 26- Nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Theo dõi, tự chữa bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 30 :
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
- Tìm được những từ ngữ chỉ người, nghề nghiệp, các dân tộc anh em trên đất nước
- Tìm được những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầytrò, bạn bè và hiểu nghĩa của chúng
- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của người
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả hình dáng của người để viết đoạn văn tả người
II Đồ dùng dạy – học:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bảng phụ viết kết quả BT 1
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với các từ có
tiếng phúc mà em tìm được ở tiết trước.
- Hỏi: + Thế nào là hạnh phúc?
+ Em quan niệm thế nào là một gia
đình hạnh phúc?
Hát
- 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 1 câu
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với
Trang 27Giới thiệu bài : Tổng kết vốn từ.
HDHS làm bài tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và cả mẫu của BT
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm 4 HS
- Gọi 4 nhóm lên làm giấy khổ to dán bài
lên bảng, đọc các từ tìm được
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
- Treo bảng phụ viết kết quả BT 1
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
- Gọi HS nêu câu thành ngữ, tục ngữ của
mình tìm được GV ghi lên bảng
- Nhận xét, khen ngợi những HS có kiến
thức, thuộc nhiều ca dao, thành ngữ
-Yêu cầu HS viết vào vở
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và cả mẫu của BT
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm 4 HS
- Gọi 5 nhóm làm trên giấy khổ to dán
bài lên bảng, trình bày trước lớp
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS viết vào giấy khổ to dán
bài lên bảng, đọc đoạn văn
- GV cùng cả lớp nhận xét, sửa chữa
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yc
1 phần của bài
- Đại diện nhóm trình bày Nhómkhác bổ sung
- Theo dõi, ghi vào vở một số từ
- Theo dõi, vài HS đọc
Cả lớp
- 1 HS đọc to
- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi HSchỉ nêu một câu
- Viết vào vở tục ngữ, thành ngữ,
ca dao đã tìm được
Nhóm 4, lớp
- 1 HS đọc to
- HS thảo luận trong nhóm, 5 nhómviết vào giấy khổ to, mỗi nhóm làmmột phần của bài
- Đại diện các nhóm trình bày.Nhóm khác bổ sung
- HS ghi vào vở một số từ
Trang 283’ 4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
ĐỊA LÝ Tiết 15 :
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS:
- Biết sơ lược về các khái niệm: thương mại, nội thương, ngoại thương; thấyđược vai trò của ngành thương mại trong đời sống và sản xuất
- Nêu được tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta
II Đồ dùng dạy – học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại và du lịch
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi :
+ Nêu các loại hình phương tiện giao
thông ở nước ta
+ Vì sao loại hình vận tải đường ô tô có
vai trò quan trọng nhất?
+ Chỉ trên lược đồ giao thông Việt Nam
tuyến đường quốc lộ 1A, đường sắt
Bắc- Nam, sân bay quốc tế Nội Bài, Tân
Sơn Nhất, Đà Nẵng
- GV nhận xét, cho điểm
- yc HS dựa vào sgk trả lời các câu hỏi sau:
+ Thương mại gồm những hoạt động
nào?
- Lắng nghe
Làm việc cá nhân
- HS đọc sgk và trả lời:
+ Mua bán hàng hoá gồm:
- Nội thương: buôn bán ở trong nước.
Trang 293’
+ Những địa phương nào có hoạt động
thương mại phát triển nhất cả nước?
+ Nêu vai trò của ngành thương mại
+ Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu
chủ yếu của nước ta
* Bước 2: Yêu cầu HS trình bày kết quả,
chỉ trên bản đồ các trung tâm thương mại
lớn nhất cả nước
- GV kết luận
HĐ 2 : Ngành du lịch.
* Bước 1:Yêu cầu HS dựa vào sgk, tranh
ảnh để trả lời các câu hỏi:
+ Em hãy nêu một số điều kiện để phát
triển du lịch ở nước ta
+ Cho biết vì sao trrong những năm gần
đây, lượng khách du lịch đến nước ta đã
tăng lên?
+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn ở nước ta
* Bước 2: Yc HS trình bày kết quả, chỉ
bản đồ vị trí các trung tâm du lịch lớn
- GV kết luận
- Cho HS quan sát tranh ảnh về các trung
tâm du lịch
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
-Ngoại thương: buôn bán với nước ngoài.
+ Hà Nội, TP HCM.
+Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Xuất khẩu: khoáng sản (than đá, dầu mỏ, …), hàng thủ công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm, nông sản (gạo, hoa quả, …) thuỷ sản (cá, tôm đông lạnh, cá hộp, …)
- Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu.
- HS nối tiếp nhau phát biểu Mộtsố em chỉ bản đồ HS khác nhậnxét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
Làm việc theo nhóm 6
- HS ngồi theo nhóm 6, cùng thảoluận và ghi vào giấy
+ Có thời tiết thuận lợi, có nhiều cảnh đẹp, có nhiều di tích lịch sử, …
+ Do đời sống được nâng cao, các dịch vụ du lịch phát triển, …
+ Hà Nội, TP HCM, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, …
- Đại diện các nhóm trình bày.Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- Quan sát
NS : 7/12/2007 Thứ sáu, ngày 14 tháng 12 năm 2007
TẬP LÀM VĂN Tiết 3O :
Trang 30LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động)
I Mục tiêu :
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặc một
em bé ở tuổi tập nói, tập đi
- Chuyển một phần của dàn ý đã lập thành một đoạn văn miêu tả hoạt động của em bé
II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh ảnh về em bé
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy – học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chấm đoạn văn tả hoạt động của một
người mà em yêu mến
- Nhận xét ý thức học bài ở nhà của HS
- Gọi HS đọc yc và các gợi ý của BT
- Yêu cầu HS tự lập dàn ý
-Yêu cầu HS viết vào giấy dán lên bảng
GV cùng HS cả lớp đọc , nhận xét, bổ
sung để thành một dàn ý hoàn chỉnh
- Gọi HS dưới lớp đọc dàn ý của mình
GV chú ý sửa chữa
- Cho điểm HS làm bài đạt yêu cầu
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS làm vào giấy dán lên bảng
GV cùng HS bổ sung, sửa chữa
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS làm bài vào giấy khổ to, HScả lớp làm vào vở
- HS lên dán, lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung
- 3 HS nối tiếp nhau đọc dàn ý củamình
Trang 313’ - Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yc.4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn thành đoạn văn, chuẩn
bị cho tiết kiểm tra viết
TOÁN Tiết 75 :
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
- HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên chữa BT 3
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Giải toán về tỉ số phần trăm.
HĐ 1 : HDHS giải toán về tỉ số phần trăm.
a) Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm
của hai số 315 và 600
- Tóm tắt lên bảng:
Số HS toàn trường : 600
Số HS nữ : 315
-Yêu cầu HS làm các việc:
+ Viết tỉ số của số HS nữ và số HS toàn trường
+ Thực hiện phép chia
+ Nhân với 100 và chia cho 100
- yc HS trình bày lần lượt, GV ghi bảng
- HS viết vào vở nháp
315 : 600
315 : 600 = 0,525 0,525 100 : 100 = 52,5 : 100 = 52 %
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
Trang 325’
- GV nêu, ghi bảng: Thông thường ta
viết gọn cách tính như sau:
315 : 600 = 0,525 = 52,5 %
- Gọi HS nêu qui tắc
- GV nhận xét
b)Áp dụng vào giải bài toán có nội dung
tìm tỉ số phần trăm
- GV đọc bài toán trong sgk và giải
thích: Khi 80kg nước biển bốc hơi hết thì
thu được 2,8kg muối Tìm tỉ số phần
trăm của lượng muối trong nước biển
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, sửa chữa
HĐ 2 : Thực hành.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu HS tự làm bài theo mẫu GV
theo dõi HS làm bài
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Ghi bảng phép chia 19 : 30 và yêu cầu
HS tính, dừng lại ở 4 chữ số sau dấu
phẩy rồi chuyển thành số phần trăm
- Gọi HS trình bày
- GV chốt, ghi bảng
- Chú ý theo dõi
- 1 HS nêu:
+ Chia 315 cho 600 + Nhân thương đó với 100 và viết thêm
kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
- Theo dõi
- Vài em nhắc lại
- Chú ý lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm HS dưới lớplàm vào vở nháp
Bài giải.
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:
2,8 : 80 = 0,035 0,035 = 3,5 % Đáp số : 3,5 %
Trang 333’
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b,c
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3.
- Yêu cầu HS tự đọc bài toán và giải
theo mẫu
- Gọi HS trình bày miệng bài giải
- GV nhận xét, chốt
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS làm vào phiếu
b) 45 : 61 = 0,7377 = 73,77 %c) 1,2 : 26 = 0,0461 = 4,61 %
- Vài em nêu, lớp nhận xét
- Theo dõi, tự chữa bài
Cá nhân
- HS đọc đề bài rồi làm vào vở
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số
HS cả lớp là :
13 : 25 = 0,52 0,52 = 52 % Đáp số : 52 %
- 1 HS trình bày Cả lớp theo dõi,nhận xét, sửa sai
-Theo dõi, tự chữa bài
KHOA HỌC TIẾT 30 : CAO SU
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su
- Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình 62, 63 sgk
- Sưu tầm một số đồ dùng bằng cao su như quả bóng, dây chun, mảnh săm lốp, …
III Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 342 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+ Nêu tính chất và công dụng của thuỷ
tinh thông thường
+ Kể tên các vật liệu được dùng để sàn
xuất ra thuỷ tinh
+ Nêu tính chất và công dụng của thuỷ
tinh chất lượng cao
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Cao su.
HĐ1 : Thực hành.
* Mục tiêu : HS làm thực hành để tìm ra
tính chất đặc trưng của cao su
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận: Cao su có tính
đàn hồi.
HĐ 2 : Thảo luận.
* Mục tiêu : Giúp HS:
- Kể được tên các vật liệu dùng để chế
tạo ra cao su
- Nêu được tính chất, công dụng và cách
bảo quản các đồ dùng bằng cao su
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc cá nhân.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV gọi 1 số HS lần luợt trả lời từng câu hỏi:
Hát
- 3 HS lần lượt lên trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Hoạt động nhóm 4, lớp
- Các nhóm làm thực hành theo chỉdẫn trang 63 sgk
- Đại diện một số nhóm báo cáo kếtquả làm thực hành của nhóm mình:
+ Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà, quả bóng lại nảy lên.
+ Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra Khi buông tay, sợi dây cao
su lại trở về vị trí cũ.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Cá nhân, lớp
- HS đọc mục Bạn cần biết trang
63-sgk để trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 35+ Cao su được sử dụng để làm gì ?
+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao
su
- Nhận xét, kết luận
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS trả lời câu hỏi theo yc của GV
+ Có 2 loại cao su: cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.
+ Ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt, cách điện; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác.
+ Dùng để làm săm, lốp xe; làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình + Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc nơi có nhiệt độ quá thấp Không để các hoá chất dính vào cao su.
- Lắng nghe
SINH HOẠT LỚP
………