Thí dụ 2: Một khảo sát ảnh hưởng của mức độ căng thẳng của công việc và thời gian làm việc có hiệu quả cho kết quả như sau.. Đánh giá ảnh hưởng của độ căng thẳng của công việc và thời g
Trang 1Thí dụ về ANOVA
Trang 2ANOVA một hướng
Thí dụ 1 Kết quả thăm dò giờ học trong ngày của sinh viên các khối trường kỹ thuật, kinh tế và xã hội như sau
Hãy phân tích
sự khác biệt tải
của các chương
trình đào tạo của
các khối
Khối kỹ thuật Khối kinh tế Khối xã hội
Trang 3Thí dụ 2: Một khảo sát ảnh hưởng của mức độ căng thẳng của công việc và thời gian làm việc có hiệu quả cho kết quả như sau Đánh giá ảnh hưởng của độ căng thẳng của công việc và thời gian làm việc hiệu quả
Áp lực cao Áp lực trung bình Áp lực thấp
Trang 4Thí dụ 3: Trong một phản ứng hóa học, 4 xúc tác được nghiên cứu Hiệu suất phản ứng của các xúc tác như sau Đánh giá ảnh hưởng của xúc tác lên hiệu suất
phản ứng
Trang 5Thí dụ 4: Độ chống cháy của vật liệu được biểu thị bằng chiều dài bị cháy của vật liệu khi đặt dưới ngọn lửa trong một thời gian nhất định Kết quả đánh giá chéo của 5 PTN trên cùng một vật liệu cho kết quả như trong bảng Đánh giá sự đồng nhất kết quả đo từ các PTN
A 2.9 3.1 3.1 3.7 3.1 4.2 3.7 3.9 3.1 29 2.9
B 2.7 3.4 3.6 3.2 4.0 4.1 3.8 3.8 4.3 3.4 3.3
C 3.3 3.3 3.5 3.5 2.8 2.8 3.2 2.8 3.8 3.5 3.8
D 3.3 3.2 3.4 2.7 2.7 3.3 2.9 3.2 2.9 2.6 2.8
E 4.1 4.1 3.7 4.2 3.1 3.5 2.8 3.5 3.7 3.5 3.9
Trang 6ANOVA hai hướng
Thí dụ 5: Kết quả thăm dò mức lương của SV tốt nghiệp của ngành Kim loai, Polime và Silicat theo điểm trung bình cuối khóa của SV như sau Nhận xét
về kết quả thăm dò này
Điểm trung
bình cuối
khóa
Ngành Kim
Loại Ngành Polime Ngành Silicat
Trang 7Thí dụ 6: Thời gian hòa tan của 2 loại vật liệu A và B trong 2 loại dung môi khác nha cho bởi bảng sau Phân tích ảnh hưởng của dung môi và vật liệu đến thời gian hòa tan
Thời gian hòa tan Vật liệu M Vật liệu L
Dung môi A
39.5 45.7 49.8 50.2 63.8
47.4 43.5 39.8 36.1 41.2
Dung môi B
33.5 36.7 42.0 38.1 31.2
44.0 41.2 47.3 45.3 42.7
Trang 8Thí dụ 7: Kết quả độ bám dính của một loại sơn được
đo bởi 2 PTN trên 3 loại vật liệu khác nhau cho bởi
bảng sau Đánh giá sự đồng nhất kết quả của 2 PTN và tính bám dính của sơn trên 3 loại vật liệu
Vật liệu nền
Nền đường Bê tong Bê tong II
PTN A
4.1 3.9 4.3
3.1 2.8 3.3
3.5 3.2 3.6
PTN B
2.7 3.1 2.6
1.9 2.2 2.3
2.7 2.3 2.5
Trang 9ANOVA một chiều
Thí dụ 1 Kết quả thăm dò giờ học trong ngày của sinh viên các khối trường kỹ thuật, kinh tế và xã hội như sau
Hảy phân tích
sự khác biệt tải
của các chương
trình đào tạo của
các khối
Khối kỹ thuật Khối kinh tế Khối xã hội
Trang 10Thí dụ 2: Một khảo sát ảnh hưởng của mức độ căng thẳng của công việc và thời gian làm việc có hiệu quả cho kết quả như sau Đánh giá ảnh hưởng của độ căng thẳng của công việc và thời gian làm việc hiệu quả
Áp lực cao Áp lực trung bình Áp lực thấp
Trang 11Thí dụ 3: Trong một phản ứng hóa học, 4 xúc tác được nghiên cứu Hiệu suất phản ứng của các xúc tác như sau Đánh giá ảnh hưởng của xúc tác lên hiệu suất
phản ứng
Trang 12Thí dụ 4: Độ chống cháy của vật liệu được biểu thị bằng chiều dài bị cháy của vật liệu khi đặt dưới ngọn lửa trong một thời gian nhất định Kết quả đánh giá chéo của 5 PTN trên cùng một vật liệu cho kết quả như trong bảng Đánh giá sự đồng nhất kết quả đo từ các PTN
A 2.9 3.1 3.1 3.7 3.1 4.2 3.7 3.9 3.1 2.9 2.9
B 2.7 3.4 3.6 3.2 4.0 4.1 3.8 3.8 4.3 3.4 3.3
C 3.3 3.3 3.5 3.5 2.8 2.8 3.2 2.8 3.8 3.5 3.8
D 3.3 3.2 3.4 2.7 2.7 3.3 2.9 3.2 2.9 2.6 2.8
E 4.1 4.1 3.7 4.2 3.1 3.5 2.8 3.5 3.7 3.5 3.9
Trang 13ANOVA hai chiều
Thí dụ 5: Kết quả thăm dò mức lương của SV tốt nghiệp của ngành Kim loại, Polime và Silicat theo điểm trung bình cuối khóa của SV như sau Nhận xét
về kết quả thăm dò này
Điểm trung
bình cuối
khóa
Ngành Kim
Loại Ngành Polime Ngành Silicat
Trang 14Thí dụ 6: Trong thí nghiệm khảo sát hiệu suất tổng hợp polime, hai yếu tố được khảo sát là loại dung môi (A)
và loại alkil halogenur (B) Mỗi yếu tố được khảo sát ở
4 mức độ Các thí nghiệm được lập lại 2 lần Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố Kết quả thí nghiệm như sau
Trang 15Hiệu suất phản ứng
a1 13.2 13.9 4.7 5.8 53.4 48.3 13.6 13.2 a2 18.9 21.0 19.8 17.9 14.0 13.2 9.5 8.6 a3 7.3 8.5 38.2 37.7 5.1 5.9 54.4 55.2 a4 20.0 20.8 60.1 60.9 19.6 18.5 58.2 59.7
Trang 16Hình vuông Latin
Thí dụ 7: Qui hoạch hình vuông Latin được dùng để đánh giá ảnh hưởng của 3 yếu tố đến hiệu suất tổng hợp polime Mỗi yếu tố được khảo sát ở 4 mức độ
A: Loại alkyl halogenur
B: Loại dung môi
C: Tỉ lệ monomer/dung môi
Thí nghiệm tiến hành không lập lại Kết quả cho bởi bảng sau Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu suất tổng hợp
Trang 17Hiệu suất phản ứng
a1 13.2 c1 27.0 c2 49.1 c3 7.2 c4
a4 14.7 c4 16.3 c1 60.9 c2 55.2 c3
Trang 18Thí dụ 8: Một công ty xăng dầu muốn khảo sát hiệu suất năng lượng của 4 hỗn hợp xăng ký hiệu A, B, C
và D trên 4 loại xe khác nhau với 4 tài xế khác nhau Hiệu suất năng lượng được tính bằng khoảng đường xe chạy được với 1 gallon xăng (mile/gal) Với kết quả như sau, đánh giá ảnh hưởng của loại xăng, loại xe và người tài xế
1 D 15.5 B 33.9 C 13.2 A 29.1
2 B 16.3 C 26.6 A 19.4 D 22.8
3 C 10.8 A 31.1 D 17.1 B 30.3
Trang 19Khối Latin
Thí dụ 9: Ba yếu tố được khảo sát trong phản ứng tổng hợp hữu cơ là nhiệt độ (100 – 200C); áp suất (0.2 – 0.6 MPa) và thời gian phản ứng (10 – 20 phút) Kết quả cho thấy hiệu ứng phản ứng như bảng sau Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu suất phản ứng
Trang 20Kết quả qui hoạch
STT Nhiệt độ Áp suất Thời gian Hiệu suất
1 100 20 10 2
2 200 20 10 6
3 100 60 10 4
4 200 60 10 8
5 100 20 20 10
6 200 20 20 18
7 100 60 20 8
8 200 60 20 12