+Biểu hiện hành động +Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm +Biểu hiện quá trình +Biểu hiện tư thế +Biểu hiện sự tồn tại +Biểu hiện quan hệ -Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ[r]
Trang 1Tuần:
Tiết:
Tiếng việt:
Ngày soạn:
NGHĨA CỦA CÂU
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến
và dễ nhận thấy của chúng
- Biết được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái thích hợp sao cho phù hợp với ngữ cảnh
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu
- Có kĩ năng đặt câu thể hiện được các thành phần nghĩa một cách phù hợp nhất
- Phát hiện sửa lỗi nội dung ý nghĩa của câu
3 Thái độ
- Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Sử dụng câu đúng mục đích, đúng ngữ cảnh để đạt hiệu quả giao tiếp
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Giáo viên
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 2
- Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn Ngữ văn 11
- Sách giáo viên
- Chuẩn bị ngữ liệu trên bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị SGk
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đọc hiểu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp gợi mở, thảo luận nhóm
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số (1 phút)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới (1 phút)
Tiếng Việt được so sánh như là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống của người dân Việt Nam từ bao đời nay Bởi, tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ, là phương tiện giao tiếp trao đổi thông tin giữa người với người
Để góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thì hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu thêm hai thành phần nghĩa của câu, đó là nghĩa sự việc và nghĩa tình thái Để hiểu rõ về hai thành phần nghĩa này, cô và các em sẽ đi vào tìm hiểu bài học ngày hôm nay "Nghĩa của câu"
4 Vào bài mới
Thời
gian
Hoạt động của giáo
viên
HĐ của học sinh Nội dung lưu bảng
10
phút
HĐ1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu mục I
- Chia lớp thành 2-3
nhóm để học sinh dễ
dàng tìm hiểu và so
sánh bài tập 1
- GV chốt ý:
So sánh từng cặp câu:
hai câu trong mỗi cặp
câu cùng đề cập dến
một sự việc, nhưng
thái độ đánh giá sự
việc của người nói là
khác nhau
- Câu a1 và a2 cùng đề
cập đến một sự việc
"Chí phèo ao ước có
một gia đình nho nhỏ"
+ Câu a1 kèm theo sự
đánh giá chưa chắc
chắn về sự việc ( nhờ
từ "hình như")
+ Câu a2 thể hiện sự
phỏng đoán có độ tin
cậy cao đối với sự việc
Thực hành câu hỏi của giáo viên Các nhóm lần lượt lên trình bày câu trả lời
-Học sinh lắng nghe, nhận xét, đánh giá của giáo viên
I Hai thành phần nghĩa của câu.
1 Tìm hiểu ngữ liệu
- Câu a1 và a2 cùng đề cập đến một sự việc
"Chí phèo ao ước có một gia đình nho nhỏ" + Câu a1 kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn
về sự việc (nhờ từ "hình như")
+ Câu a2 đề cập sự việc như nó đã xảy ra
Trang 315
phút
3
phút
- Câu b1 và b2: đề cập
đến sự việc "người ta
cũng bằng lòng" (nếu
tôi nói) → b1 đánh giá
chủ quan, b2 chỉ đơn
thuần đề cập đến sự
việc
- Mỗi trường hợp có
những thành phần
nghĩa nào?
HĐ2: hướng dẫn tìm
hiểu II
-Thế nào là nghĩa sự
việc và biểu hiện của
chúng?
HĐ3: Tổng kết kiến
thức bằng ghi nhớ
-Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Dựa vào SGK trả lời
- Câu b1 và b2: người ta cũng bằng lòng (nếu tôi nói),→ b1 đánh giá chủ quan, b2 chỉ đơn thuần
đề cập đến sự việc
2 Kết luận
- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: nghĩa
sự việc và nghĩa tình thái
- Các thành phần nghĩa của câu thường có quan
hệ gắn bó mật thiết Trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán
II Nghĩa sự việc
- Khái niệm: nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến
- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:
+Biểu hiện hành động +Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm +Biểu hiện quá trình +Biểu hiện tư thế +Biểu hiện sự tồn tại +Biểu hiện quan hệ -Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
III Ghi nhớ (SGK)
Trang 412
phút
HĐ4: Luyện tập
-Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài tập 1:
- Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài tập 2
-Thảo luận nhóm (chia lớp thành 4 nhóm) Sau đó
cử đại diện trình bày
- Thực hành
IV.Luyện tập Bài tập 1
- Câu 1: có 2 sự việc trạng thái(Ao thu lạnh, nước trong)
- Câu 2: sự việc - đặc điểm ( thuyền -bé)
- Câu 3,4: sự việc - quá trình (sóng - gợn; lá - đưa vèo)
- Câu 5: hai sự việc: trạng thái (tầng mây - lơ lửng); đặc điểm (trời - xanh ngắt)
- Câu 6: hai sự việc - đặc điểm ( ngõ túc - quanh co); trạng thái (khách - vắng teo)
- Câu 7: Hai sự việc - tư thế (tựa gối - buông cần)
- Câu 8: sự việc - hành động (cá - đớp)
Bài tập 2
a Nghĩa tình thái: kể,
thực, đáng → công nhận
sự danh giá là có thực nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể), còn phương diện khác thì đều là đáng sợ Còn lại là nghĩa sự việc
b Từ tình thái "có lẽ":
một phỏng đoán chỉ mới
là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn về sự việc (cả hai chọn nhầm nghề)
Trang 5-Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài tập 3
-Thực hành
c Có hai sự việc và thình thái
- Sự việc thứ nhất: họ củng phân vân như mình Sự việc này cũng chỉ được phỏng vấn chưa chắc chắn (dễ = có
lẽ, hình như…)
- Sự việc thứ hai: Mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không Người nói nhấn mạnh bằng ba từ tình thái " đến chính ngay" (mình)
Bài tập 3
Chọn từ "hẳn"
5 Củng cố (1phút): giáo viên củng cố lại kiến thức cho học sinh theo
phần ghi nhớ (SGK trang 8)
6 Dặn dò(2 phút)
- Học sinh học thuộc lòng ghi nhớ, nắm chắc khái quát câu có hai thành phần nghĩa và nghĩa sự việc được đề cập đầu tiên trong bài này
- Học sinh chuẩn bị bài viết số 5: “Nghị luận văn học” cho tiết học sau