1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương II. §1. Nửa mặt phẳng

101 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhằm khắc sâu kiến thức cho HS về tập hợp các số nguyên, thứ tự, giá trị tuyêt đối của một số nguyên, phép tính cộng , trừ, nhân, chia các số nguyên, qui tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc [r]

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn:

Trang 2

a) x - 12 = (-9) - 15 a) sai

2

-Có 1 cân đĩa, đặt lên 2 đĩa cân 2 nhóm

đồ vật sao cho thăng bằng Tiếp tục đặt

lên mỗi đĩa 1 quả cân 1 kg

? Ngược lại đồng thời bỏ từ hi đĩa cân 2

quả cân 1 kg hoặc 2 khối lượng bằng

nhau  rút ra kết luận

- Giáo viên giới thiệu các tính chất như

SGK

- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho vào hai bên đĩa cân hai vật như nhau thìcân vẫn thăng bằng

-Nếu bớt hai lượng bằng nhau thì cân cũng vẫn thăngbằng

- Chú ý

1 Tính chất của đẳng thức

a = b thì a + c = b + c

2 Ví dụ

Tìm số nguyên x, biết :

x - 2= -3Giải

x + 4 = -2

x + 4 + (-4) = -2 + ( -4)

x = -2 + (-4)

x = -6Chỉ vào phép biến đổi

x - 2 = 3 x + 4 = - 2

x = 3 + 2 x = - 2 - 4

? Em có nhận xét gì khi chuyển vế 1 số

hạng từ vế này sang vế kia

- Đọc ví dụ trong SGK và trình bày vào vở

- Ta có x = a + (-b)

- Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng

Trang 3

x = - 9 + 15 + 12b) 2 - x = 17 - 5

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

- KT: HS được củng cố các tính chất : Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại ; Nếu a = b thì b = a

- KN: Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế, quy tắc phá ngoặc để thực hiện các phép tính cộng trừ các số nguyên

Làm bài tập 63/87sgkĐS: x = 6

3 Bài mới

Vận dụng kiến thức đã học vào làm BT

Bài tập 66 SGK

3

Trang 4

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

vào tập

- Nhận xét và hoàn thiện cách trình

bày

- Một số HS trình bày trên bảng

- Nhận xét bài làm và bổ sung

để hoàn thiện bài làm

- Hoàn thiện vào vở

4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

4 - 24 = x - 9

- 20 = x - 9

- 20 + 9 = x-11 = x

x = -11

- Yêu cầu HS làm việc nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- Nhận xét chéo giữa các nhóm

- Thảo luận để thống nhất kết quả bài làm

- Nhận xét và sửa lại kết quả

- Nêu lại quy tắc tương ứng

- Thống nhất và hoàn thiện vàovở

Bài tập 68 Sgk

Hiệu số bàn thắng thua năm ngoái là: 27 - 48 = -21

Hiệu số bàn thắng thua năm nay là : 39 - 24 = 15

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

vào tập và hai HS lên bảng trình bày

- Nhận xét và hoàn thiện cách trình

bày

- HS thực hiện

- Nhận xét bài làm và bổ sung

để hoàn thiện bài làm

- Hoàn thiện vào vở

Bài tập 70 Sgk

a 3784 + 23 - 3785 - 15

= 3784 + (-3785) + 23 15)

+(-= (-1) + 23 + (-15) +(-= 7

b 21+ 22 + 23 + 24 - 11- 12- 13 -14

= (21 - 11) + (22 - 12) + (23 - 13) +( 24 - 14)

= 40

4 Củng cố

Yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc chuyển vế

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc các tính chất đẳng thức và quy tắc chuyển vế, xem các chú ý

- Làm Bài tập còn lại trong SGK: 69, 71, 72

- Xem trước bài nhân hai số nguyên khác dấu

4

Trang 5

Tuần: 20 Ngày soạn:

§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp

- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

* Kỹ năng:

- Tính đúng tính chất của hai số nguyên khác dấu

- Làm được các bài tập đơn giản

* Thái độ: Cẩn thận, chính sác khi thực hiện phép tính.

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

? Qua các phép nhân trên khi nhân

hai số nguyên khác dấu em có

nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của

tích ,về dấu của tích

-HS1:

( - 3) 4 = (-3) +(-3)+(-3)+(-3)

= -12-HS2:

( -5 ) 3 = (-5) + (-5) +(-5)

= - 15-HS3:

2 ( -6) = ( -6) + ( -6) = - 12-Hs rút ra nhận xét

? Từ kết quả trên hãy nêu quy tắc

nhân hai số nguyên khác dấu

- Gọi hai HS lên bảng làm bài tập

-Gọi một HS lên bảng tìm số tiền

của công nhân A tháng vừa qua

- HS nêu…

-HS1a) (-5) 6 = -30b) 9.(-3) = -27c) (-10).11 = - 110d) 150.(-4)= -600-HS2

a) (-68).8 < 0b) 15.(-3) < 15c) (-7) 2< -7

- Hs trả lời

15.0 = 0(-15).0 = 0

-HS đọc ví dụ và tóm tắtMột sản phẩm làm đúng quy cách: +20000đ, -10000 đMột tháng công nhân A có 40 sản phẩm đúng quy cách, 10 sảnphẩm sai quy cách

-Lương công nhân A tháng vừa qua là :

Trang 7

- Làm bài tập 74, 77/89 sgk

- Xem trước bài nhân hai số nguyên khác dấu

- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

- Tìm đúng tích của hai số nguyên cùng dấu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

? Nhân số nguyên dương là nhân

? Vậy muốn nhân hai số nguyên

âm ta làm như thế nào

+ (-4) (-50) = 200+ (-12) ( -20) = 240

2 Nhân hai số nguyên âm

7

Trang 8

? Vây tích của hai số nguyên âm

là số như thế nào - Hs trả lời * Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên

dương-Giải thích cách nhận biết dấu của

một tích như sgk

Cho Hs hoạt động nhóm bài tập

78/91 sgk

? Nhân một số nguyên với 0 có

kết quả là bao nhiêu

? Nhân hai số nguyên cùng dấu có

- Hs trả lời lần lượt từng câu hỏiGV

- Bài tập79/ 9127.(-5) = -135

(+27).(+5) = 135(-27).(-5) = -135(+5).(-27) -135-Khi đổi dấu 1 thừa số của một tích thì tích thay đổi

- Khi đổi dấu 2 thừa số của một tích thì tích không thay đổiC4 a) b là số dương

b) b là số âm

3.Kết luận

(+).(+) = (+)(+).(-) =( -)(-).(+) = (-)

* Kết luận

 a.0 = 0.a = 0

 Nếu a, b cùng dấua.b = | a|.|b|

 Nếu a, b khác dấua.b = -( | a|.|b| )

8

Trang 9

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU

- HS được củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu

- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên để tính đúng các tích, bình phương của một

số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân

- Bước đầu có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

II.PHƯƠNG TIỆN

- HS chuẩn bị bài tập, máy tính bỏ túi

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : Giải thích

+Bảng phụ, thước kẻ, máy tính bỏ túi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-HD: Điền cột 3 “Dấu tích của

Bài tập 84 SGKDấu

củaa

Dấucủab

Dấucủaa.b

Dấucủaa.b2

- Bình phương của một số là một số không âm

Bài tập 87 SGK(-3)2 = 9

42 =(-4)2 = 16

- Hai số đối nhau có bình phương bằng nhau

? x có thể nhận những giá trị nào

-Thay x là số nguyên dương,

-x có thể nhận những giá trị dương, âm và số 0

-Hs lên bảng thực hiện

Bài tập 88 SGKXét ba trường hợp :

 Với x > 0 thì (-5).x < 0

9

Trang 10

nguyên âm và số 0 rồi so sánh

với số 0

 Với x < 0 thì (-5) x > 0

 Với x = 0 thì (-5) x = 0-Yêu cầu HS tìm hiểu SGK

? Nêu cách đặt số âm trên máy

- HS đứng tại chỗ dùng máy tính bỏ túi trả lời kết quả

Bài tập 89 SGK( Cách đặt như sgk)a) -9492b) -5928c) 143175

- Ôn lại các quy tắc nhân số nguyên, Ôn lại phép nhân trong tập hợp số tự nhiên N

- Làm bài tập 81, 83/91,92 sgk , Xem trước bài 12 “Tính chất của phép nhân”

§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối giữa phép nhân và phép cộng

- Bước đầu tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Bước đầu có ý thức và biết vận các tính chất trong tính trong tính chất trong tính toán và biếnđổi biểu thức

II.PHƯƠNG TIỆN

- HS chuẩn bị bài tập, máy tính bỏ túi

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : Giải thích, nêu vấn đề

+Bảng phụ, thước kẻ, máy tính bỏ túi

3.Bài mới

-Giới thiệu bài: ? Phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát

Phép nhân các số nguyên cũng có những tính chất tương tự như phép nhân trong số tự nhiên

10

Trang 11

? Nếu tích có nhiều thừa số bằng

nhau ta viết hư thế nào

VD: 2.2.2

-Tương tự hãy viết (-2).(-2).(-2)

-Yêu cầu HS trả lời ? 1, ? 2 Sgk

và kết hợp để thay đổi vị trí của thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách tuỳ ý

? Nhân một số nguyên a với (-1)

kết quả như thế nào

-Hs thực hiện (-5) 1 = -5 1(-5) = -5 (+10).1 = 10-Nhân một số nguyên a với 1, kết quả bàng a

= ab+a(-c) = ab-ac

?5 a) (-8).(5+3) = (-8).8 = -64 hoặc(-8).(5+3) = (-8).5+(-8).3 = -64b) (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 hoặc

= (-3).(-5)+(-5).3 = 0

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a(b+c) = ab + ac

11

Trang 12

4 Củng cố

?Tích nhiều thừa số mang dấu âm khi nào, dấu dương khi nào và bằng 0 kho nào

Đáp: Mang dấu âm khi thừa số mang dấu âm lẻ, mang dấu dương nếu thừa số mang dấu âm chẵn Bằng 0 khi trong tích có ít nhất một thừa số bằng 0

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

- Kiến thức: HS được củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân, phép nâng lên luỹ thừa

- Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các tính chất đó để tính đúng, tính nhanh các tích

- Thái độ: Bước đầu có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

2.Kiểm tra (6 phút )

- Phép nhân số nguyên có những tính chất nào Viết công thức tổng quát

Áp dụng tính:

(37-17).(-5) + 23.(-13-57) = 20.(-5)+25.(-30)

=-100 + (-690) = -790

3.Bài mới

-Ta có thể giải bài toán này bằng

cách nào?

-Gọi HS lên bảng

-Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau-HS lên bảng thực hiện

Bài tập 92b/95 sgk(-57).(67-34)-67(34-57)

của nó bằng chính nó không?

-Gọi HS lên bảng thực hiện

-Vì (-1)3 có cơ số là số âm với luỹ thừa bậc lẻ

- Nhận xét bài làm và bổ sung

Bài tập 95/95 sgk(-1)3 = (-1).(-1).(-1) = -1

Ta còn có:

03 = 0

12

Trang 13

-Gọi HS khác nhận xét để hoàn thiện bài làm 13 = 1

? Muốn tính bày này ta dựa vào

tính chất nào

-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

-Gọi HS khác nhận xét

-Ta dựa vào tính chất giao hoán

và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

= 25.(-23) - 25.63

= 25(-23 - 63)

= 25.(-86) = - 2150-Yêu cầu HS trả lời mà không cần

b Lý luận tương tự ta thấy tích là một số âm, nhỏ hơn 0

? Làm thế nào để tính được giá trị

của biểu thức

để hoàn thiện bài làm

- Hoàn thiện vào vở

Bài tập 98/96 SGK

a (-125).(-13).a Với a = 8, ta có :(-125).(-13).8

= (-125).8.(-13)

= (-1000).(-13)

= 13000

b (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b Với b = 20, ta có

-Cho Hs hoạt động nhóm

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-Gọi nhóm khác nhận xét

-Áp dụng tính chất phân phối của phếp nhân đối với phép cộng

-Bài tập 99/96 SGKa) .(-13) + 8.(-13)

= (-7 + 8).(-13) = b) (-5).(-4) -

- Ôn lại các tính chất phép nhân trong Z

- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng

- Làm bài tập 90b, 91b, 92, 93b, 94/95sgk

- Xem trước bài “Bội và ước của một số nguyên”

-13-7

-14

- 50

13

Trang 14

Tuần: 22 Ngày soạn:

§ 13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

I.MỤC TIÊU :

- HS biết khái niệm bội và ước của một số nguyên , khái niệm “chia hết cho”

- Hiểu được ba tính chất liên quan tới khái niệm “chia hết cho”

- Biết tìm bội và ước của một số nguyên

-Giới thiệu bài như sgk (1 phút)

*Hoạt động 1: Bội và ước của một số nguyên ( 17 phút)

-Yêu cầu HS làm ? 1

? Vậy khi nào ta nói a  b

? a, b ¿ Z, b ¿ 0, khi nào a

 b

? Căn cứ vào khái niệm cho biết

6 là bội của những số nào

? Vậy 6 và - 6 là bội của những

số nào

-Yêu cầu HS làm ?3

-Cho HS đọc phần chú ý SGK

?1 HS1:6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)HS2: -6 = (-1).6 = 1.(-6)

= (-2).3 = 2(-3)

?2+ a  b nếu có số tư nhiên q sao cho

a = b.q

Hs trả lời

Số 6 là bội của các số : -1; 1; -2; 2; -3; 3;-6; 6-là bội của nhửng số:

Trang 15

? Nếu a  b và b  c có kết luận

gì về mối quan hệ giữa a và c

-Tương tự cho các trường hợp

?4

Ba bội của -5 là -10, -20, 25Các ước của 10 là -1, 1, -2, 2, -5, 5, -10, -10

2 Tính chấta)

a  b và b  c => a  c

Ví dụ: 12  (-6) và (-6)  (-3)

=> 12  (-3)b)

a  b => am  b

Ví dụ: 6  (-3) =>(-2).6  (-3)

Bài 101/97 SGK Năm bội của 3 là 0, -3, 3, -6, 6

Năm bội của -3 là 0, -3, 3, -6, 6Nhận xét: Hai số nguyên đối nhau có cùng tập hợp bội

-Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để giờ sau ôn tập chương II

VI.RÚT KINH NGHIỆM

I.MỤC TIÊU :

-Kiến thức: HS được hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học trong chương : Số nguyên, giá trị tuyệt đối, số đối, các quy tắc thực hiện phép tính

- Kĩ năng: Có kĩ năng giải một số dạng bài tập cơ bản trong chương

- Thái độ:Có ý thức ôn tập, hệ thống hoá thường xuyên

Trang 16

- HS Ôn lại các tính chất phép nhân trong Z Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hếtcủa một tổng.

- GV:Bảng phụ, thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2 Kiểm tra ( 8 phút )

Yêu cầu học sinh trả lời các câu 1, 2, 3 phần câu hỏi ôn tập

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Yêu cầu học sinh làm việc

- Hoàn thiện vào vở

Bài 107 SGK

a,b

-b

b -a

a -a

-b a

c) a < 0 , b > 0-a > 0, -b < 0

- Yêu cầu học sinh làm việc

cá nhân và thông báo kết

quả

- Nhận xét bài làm và bổ sung để hoàn thiện bài làm

- Hoàn thiện vào vở

- Làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

- Một số cá nhân thông báo kết quả

- Nhận xét bài làm và bổ sung để hoàn thiện bài làm

Bài 108 SGK

Nếu a < 0 thì -a > 0 nên a < -aNếu a > 0 thì -a < 0 nên -a < aBài tập 115 SGK

a) a = a hoặc a = -5b) b = 0

c) không tìm được ad) a = 5 hoặc a = -5e) a = 2 hoặc a = -2

Bài tập 110 SGK

a) Đúngb) Đúngc) Said) Đúng

Bài tập 117 SGK

a) (-7)3.24 = (-343) 16 = -5488b) 54 (-4)2 = 10 000

16

Trang 17

- Tìm ví dụ tương tự

- Nhận xét ?

- Nhận xét và hoàn thiện

cách trình bày

- Hoàn thiện vào vở

- Thảo luận tìm phương án phù hợp

Bài tập 116 SGK

a) -120b) -12c) -16d) 3

Trang 18

Tuần: 22 Ngày soạn:

ÔN TẬP CHƯƠNG II I.MỤC TIÊU :

- HS được hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học trong chương : Số nguyên, giá trị tuyệt đối, số đối, các quy tắc thực hiện phép tính

- Có kĩ năng giải một số dạng bài tập cơ bản trong chương

- Có ý thức ôn tập, hệ thống hoá thường xuyên

Hôm nay chùng ta sẽ làm BT để củng cố lại toàn bộ các phép tính về số nguyên

Yêu cầu học sinh làm việc

nhóm

- Nhận xét và hoàn thiện cách

trình bày

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Một số HS diện lên trình bày

- Yêu cầu học sinh làm việc cá

nhân và trình bày trên bảng

- Hoàn thiện vào vở

- Làm việc cá nhân và trả lờicâu hỏi

- Lên bảng trình bày Cả lớp hoàn thiện vào vở

- Một số cá nhân lên bảng trình bày

- Nhận xét bài làm và bổ sung để hoàn thiện bài làm

- Hoàn thiện vào vở

-Làm việc cá nhân

Bài tập 111 SGK

a) -36b) 390c) -279d) 1131

Bài tập 114 SGK

a) -7 + (-6) + + (-1) + 0 + 1 + 2 + + 6 + 7 = 0

b) -5c) 20

Bài tập 120 SGK

a) có 12 tích được tạo thànhb) Có 6 tích lớn hơn 0, có 6 tích nhỏ hơn 0

c) Có 6 tích là bội của 6 đó là d) Có hai tích là ước của 20

x = 50 : 2

x = 25b) 3x + 17 = 23x = 2 - 17

18

Trang 19

Yêu cầu làm việc nhóm và trình

-Xem lại các bài tập đã giải

-Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

KIỂM TRA CHƯƠNG II Thời gian: 45 phút.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Nhằm khắc sâu kiến thức cho HS về tập hợp các số nguyên, thứ tự, giá trị tuyêt đối của một số nguyên, phép tính cộng , trừ, nhân, chia các số nguyên, qui tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế, tính chất của phép nhân, phép cộng, bội và ước của một số nguyên

2 Kỹ năng:

+ Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính nhanh và chính xác

+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải thành thạo các bài tập

3 Thái độ:

+ Có ý thức làm bài kiểm tra nghiêm túc

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm khách quan (20%) và tự luận (80%)

Nhận biết được thứ tự của các số trong Z.

Phân biệt được các

số nguyên âm.

Hiểu về GTTĐ.

Tìm được số nguyên.

Tìm và viết được

số đối của một số nguyên, GTTĐ của một số nguyên.

2 Các phép Nắm được các Vận dụng được các

19

Trang 20

số nguyên

quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của các phép tính trong tính toán, tìm x.

Số câu

Số điểm

1 0,25

1 0,5

2 0,75 = 7,5%

IV NỘI DUNG ĐỀ

Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết (Chương II)

Lớp: …… Môn: Số học 6

I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

1) Trong các số nguyên âm sau, số nhỏ nhất là:

A -789 B -123 C -987 D -102

2) Câu nào sai ?

A Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ điểm biểu diễn số đó đến điểm O

trên trục số

B Giá trị tuyệt đối của số âm là chính số đó

C Giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó

D Giá trị tuyệt đối của số O là số đối của nó

1) Tập hợp Z các số nguyên bao gồm các số nguyên

âm, số 0 và các số nguyên dương

2) Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0 hoặc bằng 0

20

Trang 21

3) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.

4) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm

II TỰ LUẬN: (8 điểm)

Bài 3: (2,5 điểm)

a) Tìm số đối của mỗi số sau: -9; 0; 1

b) Tính giá trị của: 0 ; 9 ; 7 

c) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 3; -5; 6; -12; -9; 0.

Bài 4: (3 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

b) Tìm năm bội của 6

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

3 a) Số đối của mỗi số sau: -9; 0; 1 là 9; 0; -1

b) Giá trị tuyệt đối của: 0 0; 9  9; 7 7.c) Các số nguyên theo thứ tự tăng dần là: -12; -9; -5; 0; 3; 6

0,75

0,751

4 a) (-95) + (-105) = - 200

b) 38 + (-85) = - 47c) 27.( -17) + (-17).73 = (– 17).(27 + 73) = (-17).100 = - 1700 d) 512.(2-128) -128.(-512)

= 512.2 – 512.128 + 128.512 = 1024

0,50,51,0

1,0

5 a) 5 + x = 3

x = 3 – 5

x = -2 b) 15x = -75

x = -75 : 15

x = -5

0,250,5

0,250,5

6 a) Các số nguyên x thỏa mãn 5 x 5  là: -5 : - 4 ; -3 ; -2 ;

-1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3; 4

b) Tỡm đỳng 5 bội của 6

0,50,5

21

Trang 22

I.MỤC TIÊU :

- HS thấy sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân

số đã học ở Tiểu học và phân số học ở lớp 6

- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- Thấy được số nguyên cũng được coi là số với mẫu là 1

II.PHƯƠNG TIỆN

- HS Ôn lại khái niệm phân số đã học ở tiểu học

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, so sánh

-Giới thiêu bài (2 ph)

*Hoạt động 1: Khái niệm phân số ( 12 phút)

Gọi HS1 nhắc lại khái niệm

phân số đã học và ghi 3 phân

số tùy ý

GV mở rộng k/n sang tập Z và

cho HS ghi k/n như sgk

-HS nhắc lại khái niệm phân số học ở tiểu học

1/ Khái niệm phân số

Người ta gọi

a

b là một phân

số… , a là tử số (t ử) ,b là mẫu số (mẫu) của phân số.

Các phân số thường viết dưới dạng mẫu là một số nguyên dương

?2 : Cách viết a ,c cho ta một

22

§ 1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

Ngày soạn:

Trang 23

-Yêu cầu HS làm ?2

Lần lượt gọi mỗi HS trình bày

một bài giải ,học sinh còn lại

nêu nhận xét và ghi điểm

GV cho HS ghi chú ý sgk sau

?3 : Mọi số nguyên có thể xem

là một phân số với mẫu bằng 1

VD : -7 có thể viết

−71Bài tập 1

2

3 hình chữ nhật 7

-Đọc phần có thể em chưa biết

-Ôn lại phân số bằng nhau đã học ở tiểu học

VI.RÚT KINH NGHIỆM

I.MỤC TIÊU :

-Học sinh biết như thế nào là hai phân số bằng nhau

-Học sinh vận dụng nhận biết hai phân số bằng nhau hay không bằng nhau

-Học sinh có kỹ năng nhận biết hai phân số bằng nhau

II.PHƯƠNG TIỆN

23Tiết 70 § 2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU Ngày soạn:

Trang 24

- HS Ôn lại khái niệm phân số bằng nhau đã học ở tiểu học.

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, so sánh

+Bảng phụ, thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định ( 1phút)

2.Kiểm tra ( 7 phút )

HS1 : Số như thế nào là một phân số ? Cho VD ? Chỉ ra tử và mẫu của chúng ?

HS2 : Các số nguyên có phải là phân số không ? Cho VD ?

Viết 3 phân số tùy ý ? Chỉ ra tử và mẫu của chúng ?

3Bài mới

-Giới thiêu bài (2 ph

*Hoạt động 1: Định nghĩa ( 14 phút)

-Gọi hs cho hai phân số bàng

3=

2

6 vì hai phân số cùng biểu diễn một phần hình chữ nhật

? Căn cứ vào định nghĩa xét

xem các phân số sau có bằng

?1 Hai phân số bàng nhau vì

1.12=4.3

24

Trang 25

(-3).(-15)=5.9d) Hai phân số không bằng nhau vì

4.9 ≠ 3.(-12)

?2 Có thể khẳng định ngay phân số không bằng nhau vì chúng trái dấu

;d=

b.c a

Lần lượt gọi học sinh nhắc lại k/n phân số bằng nhau và làm bài tập 7 sgk

BT7/sgk các số lần lượt điền vào các ô vuông là :

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

-Nắm vững định nghĩa phân số bằng nhau

-Làm các bài tập 8 10/9 sgk

-Ôn lại tính chất cơ bản phân số đã học ở tiểu học

VI.RÚT KINH NGHIỆM

I.MỤC TIÊU :

25Tiết 71 § 3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ Ngày soạn:

Trang 26

-Học sinh biết các tính chất cơ bản của phân số

-Học sinh vận dụng các tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài toán đơn giản

-Học sinh bước đầu làm quen với khái niệm số hữa tỉ

II.PHƯƠNG TIỆN

- HS Ôn lại tính chất cơ bản của phân số đã học ở tiểu học

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, so sánh

+Bảng phụ, thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định ( 1phút)

2 Kiểm tra ( 6 phút )

-Nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau Viết công thức

-Học sinh dựa vào định nghĩa

hai phân số bằng nhau giải

thích bài ?1

GV cho HS đọc nhận xét và

làm bài ?2

Từ bài ?2 HS tự rút ra hai tính

chất cơ bản của phân số như

sgk

-HS áp dụng hai phân số bằngnhau để giải thích

*Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số ( 20 phút)

? D ựa vào các ví d ụ trên với

phân số có t ử và m ẫu là s ố

nguyên, em hãy rút ra tính

chất cơ bản của phân số

-Cho HS tìm hiểu ví dụ viết

phân số có mẫu dương như

-HS nêu tính chất như sgk

-Hs chú ý

2/ Tính chất cơ bản của phân số :

Nếu ta nhân cả tử và mẫu của phân

số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân

số đã cho

26

Trang 27

3a 3b=

Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

-Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

-Làm các bài tập 12cd/11 sgk

-Ôn lại ƯCLN, ƯC.Ôn tập rút gọn phân số học ở tiểu học

VI.RÚT KINH NGHIỆM

27

Trang 28

Tiết 72 § 4 RÚT GỌN PHÂN SỐ Ngày soạn:

I.MỤC TIÊU :

-Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn một phân số

-Học sinh biết thế nào là phân số tối giản và biết cách viết một phân số về dạng tối giản

-Học sinh có kỹ năng thu gọn phân số và có thói quen viết phân số dưới dạng tối giản

II.PHƯƠNG TIỆN

- HS Ôn lại cách rút gọn phân số đã học ở tiểu học

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp

+Bảng phụ, thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định ( 1phút)

2.Kiểm tra ( 7 phút )

Nêu các tính chất cơ bản của phân số ? Làm bài tập 2 a,b ?

-Giới thiêu bài (2 ph)

? Số 2 có thuộc ƯC ( 18; 24) không

Ví dụ 2 Rút gọn phân số:

−612

-Ví dụ 1-Số 2 là ƯC ( 18; 24)

18

24 : ( 2)

: ( 2)

= 912

1/Cách rút gọn một phân số:

Quy tắc : Muốn rút gọn một phân số

ta chia tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng

?1 :a)

−5

10 =

(−5 ):510:5 =

−12

Trang 29

? Vậy để rút gọn phân số ta làm như

*Hoạt động 2: Thế nào là phân số tối giản ( 10 phút)

Ở ?1 Khi rút gọn phân số có kết

là phân số tối giản

? Vậy thế nào là phân số tối giản

-Yêu cầu HS làm ?2

? Làm thế nào để đưa phân số chưa

tối giản về phân số tối giản

-Thông thường ta chia cho ƯCLN

ý / 14sgk

2/ Thế nào là phân số tối giản :

Phân số tối giản là phân số mà tử

và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1

( Phân số không thể thu gọn được nữa)

13-Bài tập 17/15 sgk a)

3.58.24=

3.58.3.8=

5

64 b)

2.147.8 =

2.2.77.2.2.2=

12

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

-Nắm vững quy tắc rút gọn phân số, nắm vững thế nào là phân số tối giản và làm thế nào có phân số tối giản-Làm các bài tập 16, 17cd, 18, 19/15 sgk

-chuẩn bị các bài tập phần luyện tập để giờ sau lyuện tập

VI.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 30

I.MỤC TIÊU :

-Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản

-Rèn kỹ năng rút gọn, so sánh phân số , lập phân số bằng phân số khác đã cho, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học

II.PHƯƠNG TIỆN

- HS Ôn lại kiến thức đã học về phân số

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp

GV cho HS thảo luận và làm bài tập

16;19 sgk

GV hướng dẩn HS viết các số đã

cho dưới dạng phân số dựa trên quan

hệ giửa các đơn vị đo của bài tập 19

Yêu câu HS làm bài tập 20

? Để tìm được các cặp phân số bằng

nhau ta làm như thế nào

BT 21,22 cho HS hoạt đọng nhóm

-Cho Hs hoạt động nhóm

-Ta chỉ cần rút gọn phân số đến tối giản rồi so sánh

-Bài tập 21,22 HS hoạt động nhóm

4

32=

18Răng cối nhỏ chiếm

8

32=

14Răng hàm chiếm

12

32=

34

1420

Tiết 73

Trang 31

*Hoạt động 2: bài tập tư duy ( 20 phút)

1/GV cho HS thảo luận và làm các

bài tập 24;26;27 sgk trong khỏang 5

đến 10 phút ,sau đó gọi các học sinh

lên bảng trình bày bài giải

? Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu

đơn vị độ dài

GV lưu ý học sinh tránh mắc phải

sai lầm như bài tập 27: Rút gọn các

thừa số giống nhau (không rút gọn

-BT24 3

y=35 (−36 )

84 ⇒y=−1526/ Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị

Trang 32

- Xem lại các bài tập đã giải

- Giải các bài tập tương tự

-Giờ sau luyện tập tiếp theo

I.MỤC TIÊU :

-Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản

-Rèn kỹ năng rút gọn, so sánh phân số , lập phân số bằng phân số khác đã cho, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học

II.PHƯƠNG TIỆN

- HS Ôn lại kiến thức đã học về phân số

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp

GV cho HS thảo luận và làm bài tập

16;19 sgk

GV hướng dẩn HS viết các số đã

cho dưới dạng phân số dựa trên quan

hệ giửa các đơn vị đo của bài tập 19

Yêu câu HS làm bài tập 20

? Để tìm được các cặp phân số bằng

nhau ta làm như thế nào

BT 21,22 cho HS hoạt đọng nhóm

-Cho Hs hoạt động nhóm

-Ta chỉ cần rút gọn phân số đến tối giản rồi so sánh

-Bài tập 21,22 HS hoạt động nhóm

4

32=

18Răng cối nhỏ chiếm

8

32=

14Răng hàm chiếm

12

32=

34

3 ;

Trang 33

19 =

60

−95BT21/ Phân số phải tìm là

1420BT22/

*Hoạt động 2: bài tập tư duy ( 20 phút)

1/GV cho HS thảo luận và làm các

bài tập 24;26;27 sgk trong khỏang 5

đến 10 phút ,sau đó gọi các học sinh

lên bảng trình bày bài giải

? Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu

đơn vị độ dài

GV lưu ý học sinh tránh mắc phải

sai lầm như bài tập 27: Rút gọn các

thừa số giống nhau (không rút gọn

-BT24 3

y=35 (−36 )

84 ⇒y=−1526/ Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị

Trang 34

- Xem lại các bài tập đã giải

- Ôn lại tính chất cơ bản của phân số và cách tìm BCNN đã học

-Xem trước bài “Quy đồng mẫu nhiều phân số”

I.MỤC TIÊU :

- HS hiểu thê nào là quy đồng mẫu số nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số

- Có kĩ năng quy đồng mẫu các phân số ( các phân số có mẫu không vượt quá ba chữ số)

- Gây cho HS ý thức làm việc theo quy trình và thối quen tự học ( qua việc đọc và làm theo hướng dẫn SGK)II.PHƯƠNG TIỆN

- HS Ôn lại kiến thức đã học về phân số

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp

-Giới thiêu bài nh ư sgk (1 ph)

*Hoạt động 1: Quy đồng mẫu hai phân số ( 19 phút)

- Nhận xét về hai phân số

- Tìm một bội chung của 5 và 8

- Ta có thể biến đổi hai phân số đã

cho thành hai phân số bằng nó và

cùng có mẫu là 40 không ?

- Giới thiệu khái niệm mẫu chung

- Theo tính chất cơ bản của phân

số ta có thể nhân cả tử và mẫu với

- Nghe và làm ?1

- Quy đồng mẫu là biến đổi các phân số thành các phân số bằng chúng và có cúng mẫu

1 Quy đồng mẫu hai phân số

§5 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ Ngày soạn:

Trang 35

- Chọn mẫu là bội chung nhỏ nhất

*Hoạt động 2: Quy đồng mẫu nhiều phân số (22 phút)

- Yêu cầu HS tìm BCNN của

- Viết các phân số bằng các phân

số đã cho và có cùng mẫu là 60

- Muốn quy đồng mẫu của các

phân số ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS làm ?3

-Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Hướng dẫn HS các chuyển một

phân số có mẫu âm thành mẫu

dương rồi quy đồng

-Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập

VI.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 36

I.MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy đồng mẫu số

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quy đồng mẫu theo ba bước ( tìm mẫu chung, tìm thừa số phụ, nhân quy đồng) phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu so sánh phân số, tìm quy luật dãy số

- Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả có trình tự

−50180

3 Bài mới

Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng quy tắc quy đồng mẫu số các phân số để làm BT

? Mẫu chung là bao nhiêu, tìm

thừa số phụ

-Nhân cả tử và mẫu của phân số

với thừa số phụ tương ứng

? Hãy đưa mẫu của phân số là số

1102647

88=

7 3

88 3=

21264

- Yêu cầu HS làm việc nhóm

- Một số HS diện lên trình bày

trên bảng

- Nhận xét chéo giữa các cá nhân

- Làm vào nháp kết quả bài làm

- Nhận xét và sửa lại kết quả

- Nêu lại quy tắc tương ứng

- Thống nhất và hoàn thiện vào vở

Trang 37

6.3635.36=

−169

1260 ;3



;

87

Ta có

−5

5 =

−77b) Ta viết :

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm

và thông báo kết quả

- Hoàn thiện vào vở

- Thảo luận tìm phương án phù hợp

−49

4 Củng cố

? Nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số

5 Hướng dẫn học ở nhà

Trang 38

- Làm bài tập còn lại trong SGK: 21 ; 26 ; 25

- Xem trước bài “So sánh phân số”

-Ôn lại quy tắc so sánh phân số học ở tiểu học, tính chât scơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu nhiều phân số

VI.RÚT KINH NGHIỆM

- HS Ôn lại kiến thức đã học về phân số

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : Nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp

Theo em bạn nào đúng? Vì sao?

-Ban An đúng vì theo quy tăc so sánh hai phân số

3 Bài mới

-Giới thiệu bài:như SGK (1ph)

*Hoạt động 1: So sánh hai phân số cùng mẫu (10 phút)

- Ví d ụ: So sánh hai phân số

va

- Muốn so sánh hai phân số cùng

- Thực hiện so sánh hai phân số cùngmấu

- Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân

số cùng mẫu

- Lấy ví dụ minh hoạ

1 So sánh hai phân số cùng mẫu

Trang 39

*Hoạt động 2: So sánh hai phân số không cùng mẫu (20 phút)

- Lấy ví dụ minh hoạ

? Để so sánh hai phân số không cùng

mẫu ta làm thế nào

? Muốn so sánh hai phân số ta làm

thế nào

- Yêu cầu HS nêu các bước tiến hành

để so sánh hai phân số trên

- Tiến hành theo nhóm hặc cá nhân

- Trình bày các bước tiến hành

- Nhận xét về cách làm và kết quả

?Vậy muốn so sánh hai phân số

không cùng mẫu ta làm thế nào

- Yêu cầu HS làm

- Thảo luận nhóm và trình bày

- Viết chúng dưới dạng các phân số bằng chúng và có mẫu dương

- Viết chúng dưới dạng các phân số bằng chúng và cùng mẫu

- So sánh tử các phân số đã được quyđồng

- Các nhóm trình bày và nhận xét về bài trình bày của nhóm bạn

- Phát biếu quy tắc so sánh hai phân

? 2

?3

* Nhận xét: SGK

Trang 40

-Giờ sau luyện tập.

VI.RÚT KINH NGHIỆM

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Tiết 78

§7 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ Ngày soạn:

I.MỤC TIÊU :

- HS hiểu và vận dụng được quy tắc cộng hai phân số cung mẫu và không cùng mẫu

- Có kĩ năng công phân số nhanh và đúng

- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thẻ rút gọn trước khi cộng)II.PHƯƠNG TIỆN

- HS Ôn lại kiến thức đã học về phân số

- GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp

+Bảng phụ, thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định ( 1 phút)

2.Kiểm tra ( 5 phút )

? Nêu quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu

? Nêu quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu

3.Bài mới

-Giới thiệu bài như SGK (2 ph)

*Hoạt động 1: Cộng hai phân số cùng mẫu (11 phút)

- Nêu dạng tổng quát cộng hai phân

số cùng mẫu đã học ở tiểu học

-Quy tắc trên vẫn đúng đối với phân

số có tử và mẫu là số nguyên dương

-Yêu cầu HS lấy ví dụ và thực hiện

- Muốn cộng hai phân số cung mẫu

- HS lấy ví dụ và lên bảng thực hiện

1 Cộng hai phân số cùng mẫu

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:08

w