1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ENGLISH 9 UNIT 9 READ

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.. Về kỷ năng:2[r]

Trang 1

§3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN

VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

 Nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

2 Về kỷ năng:

 Dùng qui tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tình toán và biển đổi biểu thức

3 Về thái độ: Suy luận, tính toán

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề; Hợp tác nhóm nhỏ

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

Hệ thống bài tập, Sgk, phấn màu Sgk, MTBT, giấy nháp

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Tính 1−√3¿

2

¿

√ ¿

3− 1

III.Bài mới: (32')

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Định lý (12')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện chấm hỏi

1 sgk/12

HS: √16 25=√16 √25

GV: Từ chấm hỏi một hãy chỉ ra mối liên

hệ giữa phép nhân và phép khai phương?

HS: Phát biểu định lý sgk/12

GV: Ghi định lý và yêu cầu học sinh

chứng minh

HS: Trình bày chứng minh sgk/13

GV: Giới thiệu chú ý

HS: Lắng nghe, ghi chép

1 Định lý

HĐ2: Qui tắc khai phương một tích (10')

GV: Từ mối liên hệ giữ phép nhân và

phép khai phương (định lý sgk/12), muốn

khai phương một tích của các số không

âm, ta có thể làm như thế nào ?

HS: Phát biểu qui tắc khai phương một

tích sgk/13

2 Áp dụng a) Qui tắc khai phương một tích Qui tắc: sgk/13

Tiết

4

Ngày Soạn: 10/9/06 Ngày dạy:

Với hai số a và b không âm, ta có:

a b=a b

Trang 2

GV: Trình bày ví dụ 1 sgk/13

HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi chép

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện chấm hỏi

2 theo nhóm

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu nhóm nầy nhận xét cách làm

của nhóm kia, sau đó GV đánh giá, điều

chỉnh

HS: Thực hiện

HĐ3: Qui tắc nhân các căn bậc hai (10')

GV: Từ mối liên hệ giữ phép nhân và

phép khai phương (định lý sgk/12), muốn

nhân các căn bậc hai của các số không

âm, ta có thể làm như thế nào ?

HS: Phát biểu qui tắc nhân các căn bậc hai

sgk/13

GV: Trình bày ví dụ 2 sgk/13

HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi chép

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện chấm hỏi

3 theo nhóm

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu nhóm nầy nhận xét cách làm

của nhóm kia, sau đó GV đánh giá, điều

chỉnh

HS: Thực hiện

GV: Giới thiệu chú ý sgk/14

HS: Lắng nghe, ghi chép

GV: Trình bày ví dụ 3 sgk/14

HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi chép

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện chấm hỏi

4 sgk/14 theo nhóm

HS: Thực hiện

GV: Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh

b) Qui tắc nhân các căn bậc hai Qui tắc: sgk/13

Tổng quát:

IV Củng cố: (5')

Phép nhân và phép khai phương có mối

liên hệ như thế nào ?

Yêu cầu học thực hiện bài tập 18a sgk/14

bài tập19d sgk/15

Với hai biểu thức A và B không âm, ta có:

A B=A B

18a) 21 19d) a2

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà: (2')

1.Học thuộc qui tắc khai phương một tích , qui tắc nhân các căn bậc hai

2 Thực hiện bài tập: 17, 18bcd, 19abc, 20 sgk/14, 15 - Tiết sau luyện tập

*Rút kinh nghiệm:

Với hai biểu thức A và B không âm, ta có:

A B=A B

Đạc biệt, với biểu thức A không âm, ta có:

A¿2=√A2=A

¿

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:00

w