+HS: ñaát coù khaû naêng cung caáp ñuû nöôùc, oxi, chaát dinh döôõng caàn thieát cho caây troàng ñaûm baûo naêng suaát cao, khoâng chöùa chaát coù haïi -GV: Muoán ñaït naêng suaát cao[r]
Trang 1Tuần 2-Tiết 2
Ngày dạy: 01/3/15
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
HS biết:Học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì, độ chua , độ kiềm
trung tính của đất ;
HS hiểu: hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được : Rèn kĩ năng quan sát, phân tích , liên hệ
thực tế cho học sinh
- HS thực hiện thành thạo: biết liên hệ thực tế sản xuất
1.3.Thái độ:
-Thói quen: Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái
-Tính cách: Học sinh có hứng thú học tập, biết quí trọng ngành trồng
trọt , có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất
GDMT:Học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đất Có ý thức bảo vệ duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất Rèn luyện cho HS tính cần cù lao động
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên :3 Cốc nước, 3 cốc chứa: đất cát, đất sét, đất thịt
2.2 Học sinh: nghiên cứu nội dung kiến thức SGK
3 NỘI DUNG BÀI HỌC
Tính chất của đất trồng
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Oån định tổ chức, điểm diện :
4.2 Kiểm tra miệng :
Câu hỏi
Câu1 Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây
trồng ? Nêu ví dụ minh hoạ? (4đ)
Trang 2Câu 2 Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò của từng thành
phần đó?Dựa vào đâu để xác định đất chua? (4đ)
4.3 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1p)
Mục tiêu: HS xác định bài học và cĩ hứng thú
học bài
Muốn sử dụng đất hợp lí , chúng ta cần phải
biết tính chất của đất Vậy đất có những tính
chất nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về thành
phần cơ giới của đất (5’)
GV nêu câu hỏi Hs lần lượt trả lời
- Em hãy cho biết đất trồng được tạo nên bởi
những thành phần nào? (phần khí, phần rắn,
phần lỏng)
- Phần rắn của đất gồm các phần nào?
( phần vô cơ và phần hữu cơ)
GV: Trong phần vô cơ gồm có các hạt khác
nhau: cát, sét, limon
- Các hạt cát, sét , limon khác nhau như thế
nào? (về kích thước)
GV: Tỉ lệ phần trăm các hạt nêu trên tạo nên
thành phần cơ giới của đất
- Vậy thành phần cơ giới của đất là gì? (Tỉ lệ
phần trăm các hạt cát, sét, limon trong đất
tạo nên thành phần cơ giới của đất.)
-Căn cứ vào tỉ lệ này người ta chia đất thành
mấy loại?(3 loại: đất cát, đất sét, đất thịt.)
Hoạt động 3: Phân biệt độ chua, độ kiềm của
đất (10’)
Mục tiêu: HS biết độ chua, độ kiềm được xđ
I Thành phần cơ giới của đất là gì?
- Tỉ lệ phần trăm các hạt cát, sét, limon trong đất tạo nên thành phần
cơ giới của đất
- CoÙ ba loại đất chính: Đất cát, đất thịt, đất sét
II Thế nào là độ chua , độ kiềm của đất?
Độ chua, độ kiềm của đất được
đo bằng độ pH
Trang 3bằng độ pH và phân biệt độ chua, độ kiềm của
đất là phân biệt theo độ pH
GV: nêu câu hỏi HS lần lượt trả lời
-Độ pH được dùng để làm gì?(Đo độ chua
độ kiềm của đất)
-Độ pH dao động trong phạm vi nào? (từ
0 -14)
-pH của đất có giá trị trong khoảng nào?
(Từ 3 -9 )
-Căn cứ vào độ pH người ta chia đất ra làm
mấy loại? (3 loại đất chua có pH< 6,5 đất
trung tính có pH = 6,6_ 7,5 đất kiềm có
pH > 7,5)
GV nhận xét, kết luận
GV: Theo em xác định pH của đất để làm gì?
(có kế hoạch sử dụng và cải tạo hợp lí)
GDMT: Độ pH có thể thay đổi, môi trường
đất tốt lên hay xấu đi tùy thuộc vào việc sử
dụng đất như: Việc bón vôi làm trung hòa độ
chua của đất, Bón nhiều bón liên tục PBHH
làm tăng nồng độ ion H+ trong đất làm cho
đất bị chua.
Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của đất(10’)
Mục tiêu: HS biết khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của từng loại đất và hiểu lí do vì
sao
GV: yêu cầu 3 HS lên bảng làm thí nghiệm
cho nước vào 3 mẫu: đất cát , đất sét , đất thịt
cùng một thời gian
Học sinh quan sát trả lời câu hỏi:
- Đất nào giữ nước kém nhất?(đất cát)
- Đất nào giữ nước tốt nhất?(đất sét)
GV: khả năng giữ chất dinh dưỡng tương tự
như khả năng giữ nước của đất
Đất chua: pH < 6.5 Đất trung tính: pH= 6.6 – 7.5 Đất kiềm: pH > 7.5
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:
-Đất sét: tốt -Đất thịt : trungbình -Đất cát: kém
Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ các hạt cát , limon, sét và chất mùn
IV Độ phì nhiêu của đất là gì ?
Trang 4-Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng?( nhờ các hạt cát, limon, sét và
chất mùn.)
GV bổ sung và kết luận
Hoạt động5: Tìm hiểu về độ phì nhiêu của
đất (5’)
Mục tiêu: HS hiểu khái niệm độ phì nhiêu của
đất
-GV cho HS so sánh sự phát triển của cây
được trồng ở nơi đủ nước, dinh dưỡng và cây
trồng ở nơi thiếu nước , chất dinh dưỡng
*GV đưa ra vấn đề: Đất đủ nước, chất dinh
dưỡng chưa hẳn là phì nhiêu Vậy đất như thế
nào được gọi là phì nhiêu?
+HS: đất có khả năng cung cấp đủ nước, oxi,
chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đảm
bảo năng suất cao, không chứa chất có hại
-GV: Muốn đạt năng suất cao , ngoài độ phì
nhiêu của đất còn có các yếu tố nào?( giống ,
thời tiết tốt , chăm sóc tốt)
-GV em hãy nêu câu tục ngữ trong lao động
sản xuất của nhân dân ta liên quan đến
những yếu tố trên
+HS: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống
GDBVMT & GDHN:: Đất phì nhiêu là loại
đất cung cấp đủ nước , oxi va øchất dinh dưỡng
cần thiết cho cây trồng bảo đảm năng suất
cao,đồng thời khơng chứa chất độc hại cho cây
trồng Vì vậy, mơi trường khơng chứa các chất
độc hại là yếu tố quan trọng cho sự phát triển
cảu cây trồng Bảo vệ mt, sử dụng phân bĩn
hợp li,khơng chặt phá rừng bùa bãi gây ra sự
rửa trôi , xói mòn là gĩp phần giữ độ phì
nhiêu cho đất trồng.
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước , oxi
va øchất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng bảo đảm năng suất cao, đồng thời không chứa các chất có hại cho cây
Trang 54 Tổng kết
1 Em hãy điền các giá trị của pH vào bảng sau sao cho phù hợp:
Đất pH Chua Trung tính Kiềm 2 Em hãy đánh dấu “x” vào cột tương ứng về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của từng loại đất theo mẫu bảng sau:
Đất Khả năng giữ nước, dinh dưỡng Tốt Trung bình Kém Sét Thịt Cát 4.5.Hướng dẫn học tập +Đối với tiết học này : Học thành phần cơ giới của đất, độ chua, độ kiềm, khả năng giữ nước của các loại đất và độ phì nhiêu của đất +Đối với tiết học tiếp theo : Chuẩn bị bài thực hành số 4,5 Mỗi HS chuẩn bị 3 mẩu đất theo HD ở SGK trang 10 Mỗi HS chuẩn bị 2 mẫu đất theo HD ở SGK trang 12 5.Ph ụ lục. ………
………
………
………