Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có 2 đầu cố định.. Tính năng lượng dao động của chất điểm, cho π2≈10.. Điện áp đặt giữa hai đầu đoạn mạch là u = 120cos100πt V.Viết biểu t
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn Vật lý - Lớp 12 - Thời gian : 45 phút
I Phần chung :( 7 điểm )
Câu 1: Hiện tượng cộng hưởng cơ là gì? Nêu điều kiện để có cộng hưởng
Câu 2: Sóng dừng là gì? Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có 2 đầu cố định.
Câu 3: Nêu các đặc điểm của dao động cưỡng bức
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm giao thoa trên mặt nước với 2 nguồn sóng S1, S2 dao động cùng pha, cùng phương, cùng tần số f = 10Hz, tốc độ truyền sóng là v = 20cm/s, cho S1S2 = 11cm Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2?
Câu 5: Cho 1 sợi dây AB = 40cm (A cố định, B cố định) Dây rung với tần số f = 10Hz Hiện tượng
sóng dừng xuất hiện trên dây thấy có tất cả 5 nút (kể cả A và B) Xác định tốc độ truyền sóng trên dây
Câu 6 : Cho một chất điểm có khối lượng m = 100g, dao động điều hòa có phương trình mô tả:
x = 10cos(10πt) cm Tính năng lượng dao động của chất điểm, cho π2≈10.
II Phần riêng ( 3 điểm )
Đề 1 :Dành cho học sinh học theo chương trình chuẩn
Câu7: Nguồn A dao động với phương trình u = 4cos100 πt (cm) Tốc độ truyền sóng là 10m/s Tìm
phương trình dao động tại M cách A một đoạn 0,3m
Câu 8: Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 10 3Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
L = 0,3
π H, tụ điện có điện dung C =
3 10
2π
−
F mắc nối tiếp nhau Điện áp đặt giữa hai đầu đoạn mạch là u =
120cos(100πt) (V).Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai bản của tụ điện.
Đề 2 : Dành cho học sinh học theo chương trình nâng cao
Câu 7: Một đĩa tròn mỏng đồng chất bán kính R = 40cm khối lượng m = 1,5kg đang quay đều với tốc độ
góc 10rad/s quanh một trục thẳng đứng đi qua tâm của đĩa thì chịu tác dụng của một lực không đổi tiếp tuyến với vành đĩa Đĩa quay chậm dần đều và dừng lại sau khi quay được một góc 10rad Tính độ lớn của lực đó
Câu 8: Cho ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp:
Cho R = 100Ω, L =π1H, C =
4 10
2π
−
F, tần số dòng điện là 50 Hz Xác định độ lệch pha giữa uAN và uMB
A R M (r = 0) L N C B
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ( Kiểm tra học kỳ I lớp 12 )
I Phần chung :( 7 điểm )
Câu 1(1 điểm )
- Nêu hiện tượng cộng hưởng cơ (0,5 điểm )
- Nêu điều kiện để có cộng hưởng (0,5 điểm )
Câu 2:( 1 điểm )
- Trả lời sóng dừng là gì : (0,5 điểm )
- Nêu điều kiện để có sóng dừng (0,5 điểm )
Câu 3 :( 1 điểm )
- Có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức (0,5 điểm )
- Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức
và phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức (0,5 điểm )
Câu 4:( 2 điểm )
λ = 20 2
10
v
cm
f = = (0,5 điểm ) Tại M dao động với biên độ cực đại: d2 – d1 = kλ = 2k (cm) (0,5 điểm )
Áp dụng bất đẳng thức tam giác:
|d2 – d1| < S1S2
|2k| < 11
-11 < 2k < 11 (0,5 điểm )
5,5 k 5,5
5; 4; 0; ; 4;5
k
k Z
− < <
⇒ = − −
∈ .(0,5 điểm )
Câu 5:( 1 điểm )
Theo đề cho: 4 40 20
(0,5 điểm ) Vận tốc truyền sóng: v = λf = 20 (10) = 200cm/s (0,5 điểm )
Câu 6:( 1 điểm )
- Viết được công thức 1 2 2
W
= (0,5 điểm )
.0,1.(10 ) (0,1)
2kA =2mω A = 2 π = 0,5(J) (0,5 điểm )
II Phần riêng :
Đề 1 :Dành cho học sinh học theo chương trình chuẩn
Câu 7: ( 1 điểm )
- Tính λ = v f = 0,2m (0,5 điểm )
uM = 4cos t d =V f
λ
π
2 , 0
3 , 0 2
100πt π
= 4cos (100πt – 3π) (cm) (0,5 điểm )
Có tất cả 11 điểm giao thoa cực đại
Trang 3Câu 8 :( 2 điểm )
Cảm kháng: Z L = ωL = 30 (Ω) (0,25 điểm ) Dung kháng: Z C 1 20
C
ω
= = (Ω) (0,25 điểm ) Tổng trở của mạch: Z = R2+(Z L−Z C)2 =20(Ω) (0,25 điểm )
1 tan
3
L C
i
Z Z
R
ϕ = − = ⇒ = ⇒ = −ϕ ϕ (rad) (0,25 điểm )
0
I
Z
= = (A) (0,25 điểm )
Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch: i = 6cos 100
6
t π π
(A) (0,25 điểm )
0C
U = I Z0 C= 6.20 = 120V (0,25 điểm )
⇒ u C= 120cos( 100πt -
6
π
-
2
π ) = 120cos(100πt - 2
3
π ) (V) (0,25 điểm )
Đề 2 : Dành cho học sinh học theo chương trình nâng cao
Câu 7 :( 1 điểm )
Gia tốc góc của đĩa:
2
ω ω γ
ϕ
−
= = − (rad/s2) (0,25 điểm ) Momen quán tính của đĩa: 1 2
0,12 2
I = mR = (kg.m2) (0,25 điểm )
Momen hãm tác dụng lên đĩa: M = Iγ = -0,6 (N.m) (0,25 điểm )
M = F.r ⇒ F = M / r = - 0,6 / 0,4 = - 1,5N
Vậy độ lớn của lực là 1,5N (0,25 điểm)
Câu 8 :( 2 điểm )
Gọi ϕAN là độ lệch pha giữa uAN so với i
Gọi ϕMB là độ lệch pha giữa uMB so với i
tgϕAN = Z L
R ; tgϕMB =
0
L C
Z −Z
; với
100 100 200
L C
R Z Z
- tính được Z Z L, C (0,5 điểm ) tgϕAN = 100 1
π ϕ
= ⇒ = (0,5 điểm ) tgϕBM = 100 200
π ϕ
(0,5 điểm )
∆ /
3
AN MB
u u AN MB π π π rad
ϕ =ϕ −ϕ = −− ÷=
(0,5 điểm )
Ghi chú:
Nếu không viết hoặc viết sai đơn vị : trừ 0,5 điểm cho toàn bài làm
Trang 4KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn Vật lý - Lớp 11 - Thời gian : 45 phút
I Phần chung :( 6,5 điểm )
Câu 1: Phát biểu định luật Culông, nêu biểu thức của định luật
Câu 2: Nêu định nghĩa về suất điện động của nguồn điện Khi nào thì suất điện động của nguồn điện có
giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn?
Câu 3 Tia catốt là gì? Nêu các tính chất của tia catốt
Câu 4: Hai bình điện phân mắc nối tiếp trong một mạch điện: Bình 1 chứa dung dịch CuSO4với các điện cực bằng đồng, bình 2 chứa dung dịch AgNO3với các điện cực bằng bạc Trong một khoảng thời gian, khối lượng bạc bám ở catốt của bình 2 là m2= 41,04 gam Tính khối lượng đồng bám ở catốt của bình1 trong khoảng thời gian đó Cho nguyên tử lượng của đồng và của bạc lần lượt là A1= 64,A2= 108
Câu 5: Cho ba điện tích điểm q q q1, ,2 3 đặt tại ba điểm trên một đường thẳng, khoảng cách giữaq1và q3là
6 cm vàq3= 4q1 Biết lực điện tác dụng lên điện tích q2bằng 0 Tính khoảng cách giữaq2vớiq1?
II Phần riêng ( 3,5 điểm )
Đề 1 :Dành cho học sinh học theo chương trình chuẩn
Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó suất điện động và các điện trở trong của các
nguồn là E1= 1,5 V, r1= 1Ω; E2= 3V, r2= 2Ω;
Các điện trở ở mạch ngoài là R1= 6Ω, R2= 12Ω, R3= 36Ω
a) Tính cường độ dòng điện qua các nguồn điện
b) Tính cường độ dòng điện I3chạy qua R3
c)Tính hiệu điện thế U MN giữa hai điểm M và N
Đề 2 : Dành cho học sinh học theo chương trình nâng cao
Câu 6: Một điện tích điểm Q đặt trong không khí Gọi E Er rA, B lần lượt là cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại 2 điểm A và B, khoảng cách từ A đến điện tích Q là r = 2cm Biết ErA có phương vuông góc với ErB và E A =E B Tính khoảng cách AB ?
Câu 7 :Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ,
trong đó nguồn điện có E = 12V, r = 1,1Ω, R1= 5Ω
R2= 0,1Ω Tính R3 để công suất mạch ngoài lớn nhất
Tính công suất lớn nhất đó
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ( Kiểm tra học kỳ I lớp 11 )
, +
-1
+
-•
• E r2, 2
3
R
M N
E,r
+
-1
R
2
R
3
R
Trang 5I Phần chung :( 6,5 điểm )
Câu 1 (1 điểm)
- Phát biểu đúng định luật : (0,5 điểm)
- chỉ cần viết đúng biểu thức (0,5 điểm)
Câu 2: ( 1 điểm )
- Nêu định nghĩa về suất điện động của nguồn điện .(0,5 điểm)
- Khi r = 0 hoặc I = 0 thì E = U (0,5 điểm)
Câu 3: ( 1 điểm )
- Nêu được tia catốt là gì (0,25 điểm)
- Các tính chất của tia catốt (0,75 điểm)
Câu 4: ( 2 điểm )
1
1
1
.A
F n
2
2
1 A
F n
= (1 điểm )
- 1 1 2
m A n
m = n A ⇒ 2 1 2
1
1 2
m A n m
n A
= = 12,16 gam ( 1 điểm)
Câu 5: ( 1,5 điểm ): Gọi A , B, C lần lượt là điểm đặt q1, q2 và q3
- Lực điện tác dụng lên q2bằng 0 nên Fr12+Fr32= 0 ⇒ q2 phải đặt trong đoạn AC (0,5 điểm)
q q
AB
2
q q k
BC (0,5 điểm)
4
− ⇒AB = 2 (cm) (0,5 điểm)
Đề 1 :Dành cho học sinh học theo chương trình chuẩn
Câu 6: ( 3,5 điểm )
a) Tính được E b= 4,5V ; r b= 3Ω (0,5 điểm)
- Tính được điện trở mạch ngoài : R = 12Ω (0,5 điểm)
- Tính I = E b/ ( R +r b) = 0,3A (0,5 điểm) b) Tính U N= E b- r b.I = 3,6V (0,5 điểm)
- Tính I3= U N/ R3 = 0,1A (0,5 điểm) c) U MN= - E1+ I.r1 + I1.R1 = 0 (1 điểm)
Đề 2 : Dành cho học sinh học theo chương trình nâng cao
Câu 6: ( 1,5 điểm )
- Vì E A =E B nên r A =r B ⇒AQ = BQ ( 0,5 điểm)
- ErA có phương vuông góc với ErB ⇒ AQ ⊥BQ (0,5 điểm)
⇒ ∆AQB vuông cân ⇒ AB = r 2= 2 cm (0.5 điểm)
Câu 7 : ( 2 điểm)
* Viết P = Rn.I2 ,với I = E / (Rn + r)⇒ P = 2 2
n n
E R
R +r (0,5 điểm )
* Biến đổi P để đưa về dạng P = 2
E / ( R n + r / R n )2 = 2
E / M
P = max khi M = min
Trang 6Áp dụng bất đẳng thức Cô si để đưa về M = min khi Rn = r = 1,1Ω (0,5 điểm)
* Với Rn= R13+ R2 ⇒ R13= 1,1 - 0,1 = 1Ω
R = R +R ⇒ R3= 1,25Ω (0,5 điểm)
* P Max=
12
n
n
E R
R r =
+ + = 32,73W (0,5 điểm)
Ghi chú:
Nếu không viết hoặc viết sai đơn vị : trừ 0,5 điểm cho toàn bài làm